I.Môi tr ờng đầu t ở Việt Nam và quan hệ Việt Nam-EU hiện nay:
1) Môi tr ờng đầu t ở Việt Nam :
Tốc độ tăng truởng kinh tế cũng nh môi trờng đầu t kinh doanh đợc cải
thiện đang khiến Việt Nam ngày càng trở thành mối quan tâm của nhiều tập
đoàn lớn trên thế giới với qui mô vốn đầu t cho mỗi giai đoạn vợt xa giai đoạn
truớc.
a)Môi trờng pháp lý ở Việt Nam:
Trớc tiên, chúng ta sẽ đề cập tới luật đầu t nớc ngoài ở Việt Nam:
Văn bản đầu t nớc ngoài đầu tiên ở Việt Nam đợc ban hành nhng do
hoàn cảnh còn đang trong thời kì chiến tranh nên đây mới chỉ là ở dạng Văn
Bản.
Còn Luật đầu t nớc ngoài đầu tiên ở Việt Nam đợc Quốc Hội ban hành
vào ngày 29 tháng 12 năm 1987 và chính thức có hiệu lực vào ngày 1 tháng
1 năm 1988.. Luật đầu t năm 1987 chỉ cho phép các doanh nghiệp nhà nớc
hợp tác đầu t nớc ngoài, và cũng cha đợc đầu t vào lĩnh vực Giáo dục và y tế,
đồng thời cũng cha cho phép đầu t theo hình thức 100% vốn đầu t nớc ngoài.
Tuy nhiên, đây chính là cơ sở pháp lý đầu tiên nhằm phát triển đầu t nớc
ngoài tại nớc ta. Chính luật đầu t năm 1987 đã bớc đầu cho thấy tiềm năng
phát triển đầu t ở Việt Nam.
Luật này đợc sửa đổi và bổ sung qua các năm 1990, 1992 cho phép các
doanh nghiệp ngoài nhà nớc đợc tham gia hợp tác đầu t nớc ngoài.
Năm 1996 là Lần thứ hai Quốc hội ban hành Luật đầu t nớc ngoài tại
Việt Nam. Đây là luật đổi mới, mở rộng các lĩnh vực đầu t cho nhà đầu t nớc
ngoài vào y tế giáo dục, thực hiện các u đãi cho các nhà đầu t nớc ngoài đặc
biệt là các chính sách về thuế, tăng thời gian tối đa của Dự án đầu t lên 70
năm. Tuy nhiên trong khi thực hiện thì luật đầu t năm 1996 lại có nhiều bất
cập nên đến năm 2000 thì Luật đầu t lại đợc sửa đổi và bổ sung nhằm gia
tăng việc thu hút vốn đầu t. Luật đầu t sửa đổi và bổ sung năm 2000 đã quy
định việc giải phóng mặt bằng và đền bù triển khai dự án đầu t thuộc về phía
các doanh nghiệp Việt Nam, đây là một trong những vấn đề mà các nhà đầu
các doanh nghiệp vất vả nhng lại rất lỏng lẻo trong việc kiểm soát chất lợng,
các cán bộ hành chính thì thờng hạch sách ngời dân. đó luôn là những điểm
nóng của Việt Nam trong những năm qua. Cũng chính do những thủ tục rờm
rà, sách nhiễu này đã cản trở việc thu hút vốn đầu t nớc ngoài trong những
năm trớc đây.
Từ cuối năm 2005, khi Luật Đầu t mới đợc thông qua, thì việc cải cách
hành chính cũng bắt đầu đợc thực hiện. Các thủ tục hành chính của Việt
Nam ngày càng đợc cải cách tạo điều kiện thuận lợi hơn cho các nhà đầu t n-
ớc ngoài vào Việt Nam.Việt nam đang chuyển dần sang hớng thực hiện cơ
chế một cửa liên thông, đây là bớc chuyển tích cực trong cải cách thủ tục
hành chính, cải thiện môi trờng kinh doanh thu hút đầu t, giảm thời gian giải
quyết thủ tục hành chính xuống còn một nửa so với trớc.
c) Môi trờng cở sở hạ tầng ở Việt Nam:
Việt Nam có lợi thế về lực lợng lao động dồi dào do dân số nớc ta khá
đông, mỗi năm trung bình có 1.1 triệu ngời gia nhập thêm vào lực lợng lao
động. Tuy lao động dồi dào nhng đa phần là lao động phổ thông, tỉ lệ lao
động có trình độ cao đẳng đại học, và trên đại học chiếm 25%, lao động có
tay nghề kĩ thuật cao rất ít. Cơ sở hạ tầng còn lạc hậu tuy nhiên những năm
gần đây đã đợc cải thiện hơn. Sản lợng điện Việt Nam tăng lên 4 lần trong
3
vòng 10 năm, hệ thống giao thông và các cảng biển đợc nâng cấp và mở
rộng, dịch vụ hàng không thì ngày càng hiện đại với nhiều tuyến bay quốc
tế, đặc biệt là ngành bu chính viễn thông ngày càng hiện đại, và đã tách ra
thành hai ngành Bu chính và Viễn thông, làm tăng khả năng cạnh tranh cũng
nh tăng các dịch vụ nhằm phục vụ khách hàng ngày càng tốt hơn. Nhờ thu
hút vốn đầu t nớc ngoài mà cơ sở hạ tầng của Việt Nam đợc cải thiện rõ rệt
tuy nhiên nó vẫn cha thực sự đáp ứng đợc yêu cầu của sự tăng trởng kinh tế,
theo ông Motoyki Oka- chủ tịch uỷ ban kinh tế Nhật Việt thuộc liên đoàn
các tổ chức kinh tế Nhật Bản: Nếu Việt Nam không nâng cấp cơ sở hạ tầng
sẽ trở thành nút cổ chai đối với tăng trởng kinh tế Việt Nam. Trớc thực
đầu t là 1.37 tỷ USD. Nhật Bản có số vốn đầu t tăng thêm lớn nhất với
315.35 triệu USD; tiếp theo là Đài Loan với 312.58 triệu USD, Hàn Quốc
đứng thứ ba với 239 triệu USD.
Đáng chú ý là chỉ trong tháng 10 năm 2007, nhiều địa phơng đã thu hút
đợc một số dự án quy mô lớn từ các tập đoàn đa quốc gia. Nh Vĩnh Phúc có
2 dự án 100% vốn nớc ngoài đợc cấp Giấy phép đầu t mới, đó là tập đoàn
Piaggio (Italia) đầu t nhà máy sản xuất xe máy Vespa với vốn đầu t ban đầu
là 45 triệu USD, dự kiến chính thức sản xuấ tháng 6 năm 2009; Tập đoàn
Intelligent Universal, đăng ký tại B.V.Islands (quần đảo Virgin thuộc Anh ở
vùng Caribbe là công ty thành viên của tập đoàn Điện tử Compal - Đài Loan
đầu t sản xuất máy tính xách tay, công suất 40 triệu sản phẩm/ năm với tổng
số vốn đăng ký 500 triệu USD. Tỉnh Ninh Bình có dự án sản xuất xi măng
Hệ Dỡng công suất 3.6 triệu tấn/ năm với tổng số vốn đầu t 360 triệu USD.
Tỉnh Long An có dự án Việt - Hàn đầu t xây dựng sân golf, khu thơng mại
và dân c cho thuê và kinh doanh do công ty TNHH BB Đại Minh ở thành phố
5
Hồ Chí Minh liên doanh theo loại hình công ty cổ phần với công ty Chứng
khoán Bridge ( Hàn Quốc ) cùng một số nhà đầu t Hàn Quốc đầu t trên 284
triệu USD.
Doanh thu của các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài trong tháng
10/2007 đạt 4.5 tỷ USD. Các doanh nghiệp này đã thu hút thêm 13 000 lao
động, đa tổng số lao động trong khu vực có vốn đầu t nớc ngoài tính đến hết
tháng 10/ 2007 là 1.24 triệu lao động, tăng 11.7% so với cùng kỳ năm trớc.
Theo ông Phan Hữu Thắng (cục trởng cục đầu t nớc ngoài), với đà tăng
trởng này, chúng ta hoàn toàn có thể tin tởng sẽ đạt 13 tỷ USD vốn FDI trong
năm 2007. Ông còn dự báo, năm 2008 Việt Nam có thể sẽ đạt 14,5 tỷ USD
vốn FDI.
Kể từ khi thực hiện Luật Đầu t, năm 1988 đến hết tháng 10 năm 2007,
Việt Nam đã thu hút trên 8 100 dự án của 81 quốc gia và vùng lãnh thổ với
tổng số vốn đầu t gần 75 tỷ USD.
Việt Nam và EU đã chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao từ tháng 11
năm 1990 và ngày 17 tháng 7 năm 1995 đã đánh mốc quan trọng trong hợp
tác hai bên với việc ký Hiệp định khung về hợp tác, thiết lập các nguyên tắc
cơ bản nhằm thúc đẩy quan hệ hợp tác kinh tế thơng mại giữa Việt Nam và
EU. Ngoài ra, Việt Nam cũng ký một loạt các Hiệp định thơng mại, đầu t,
hợp tác khoa học công nghệ, viện trợ phát triển với từng quốc gia thành viên
EU.
Từ khi thiết lập quan hệ ngoại giao đến nay, EU đã trở thành một đối
tác rất quan trọng của Việt Nam trên nhiều lĩnh vực nh kinh tế, chính trị, hợp
7
tác phát triển, thơng mại, đầu t. Về chính trị, hai bên đã tăng cờng các cuộc
tiếp xúc cấp cao mà đỉnh cao là cuộc họp Thợng đỉnh Việt Nam - EU diễn ra
vào tháng 10 năm 2004 nhân dịp ASEM 5 tổ chức ở Việt Nam. Cùng với
việc phát triển quan hệ chính trị, quan hệ hợp tác phát triển, đầu t và thơng
mại giữa Việt Nam với EU và các nớc thành viên EU cũng không ngừng phát
triển. Hiện nay, EU là đối tác thơng mại quan trọng hàng đầu của Việt Nam,
hai bên đã dành cho nhau quy chế tối huệ quốc, và EU dành cho nớc ta có
chế GSP (u đãi thơng mại dành cho các nớc đang phát triển). Hiện nay, EC
và các nớc thành viên EU là nhà cung cấp ODA lớn thứ ba cho Việt Nam,
sau Nhật Bản và Ngân hàng Thế giới và là nhà cung cấp viện trợ không hoàn
lại lớn nhất. Các dự án hợp tác của EC đều tập trung vào các lĩnh vực Việt
Nam u tiên nh: Phát triển nông thôn, giảm khoảng cách giàu - nghèo, hỗ trợ
vùng sâu vùng xa, miền núi; phát triển nguồn nhân lực; phát triển y tế giáo
dục; hỗ trợ kỹ thuật, nâng cao năng lực quản lý: cải cách hành chính t
pháp
II.Thực trạng đầu t trực tiếp n ớc ngoài của EU vào Việt Nam:
1) Đầu t trực tiếp n ớc ngoài của các n ớc trong EU.
FDI EU phân theo nớc
8
78,712
3
Vơng
quốc Anh
69
1,269
,809,531
454
,713,049
636,3
61,434
4
Luxemb
ourg
15
810
,616,324
726
,259,400
20,7
85,786
5
CHLB
Đức
70
344
,073,603
39,591
9
Cộng
hòa Séc
5
35
,928,673
13
,858,673
9,3
22,037
10
Thụy
Điển
9
30
,093,005
14
,805,005
14,0
91,214
11 Ba Lan
6
30
,000,000
15
,604,000
1,7
40,460
15
Phần
Lan
2
1
,050,000
350,000
-
16
Cộng
hòa Síp
1
1
,000,000
300,000
1
50,000
17 Slovakia
1
850,000
Đầu t
thực hiện
Công ty Cổ
phần
1
55
,558,000
55
,558,000
6,
000,000
BOT 1,075 307 691,
10
3 ,000,000 ,355,000 230,774
Liªn doanh
157
1,433
,992,138
663
,022,711
851,
187,465
100% vèn n-
íc ngoµi
319
1,851
,459,546
1500
2000
2500
3000
Công ty
CP
BOT Liên
doanh
100% vốn
nước
ngoài
HĐHTKD
Tổng vốn đăng kí
Vốn pháp định
Đầu tư thực hiện
(Nguồn:Cục đầu t nớc ngoài-Bộ kế hoạch và đầu t)
Số dự án đầu t vào Việt Nam chủ yếu dới hình thức 100% vốn nớc ngoài
chiếm 63,7% tổng số dự án đầu t, vốn đầu t chỉ chiếm 26,4%.Hình thức
HĐHTKD có 21 dự án nhng vốn đầu t lên tới 2,6 tỉ chiếm 37,1%.Quy mô của
các dự án BOT là rất lớn và thờng các nhà đầu t nớc ngoài không thu đợc lợi
nhuận khi đầu t theo hình thức này nên cho đến hết năm 2005 EU đầu t vào n-
ớc ta chỉ có 3 dự án.
12
3) Phân theo ngành.
FDI EU phân theo ngành
(tính tới ngày 31/12/2005 - chỉ tính các dự án còn hiệu lực)
STT
Chuyên
87
243,
731,436
122
,620,007
116
,006,506
CN nặng
115
1,962,
497,426
681
,260,318
1,018
,690,057
CN thực
phẩm
37
388,
300,140
229
,076,031
217
,533,086
Xây dựng
30
3
2,
850,000
1
,175,000
50,000
13
III
Dịch vụ
176
2,421
,163,298
1,910
,472,530
765
,210,904
GTVT-B
điện
21
1,361,
611,296
1,317
,394,389
139
,012,086
Khách sạn-
phòng-Căn hộ
9
235,
486,960
96
,789,034
78
,577,733
Dịch vụ
khác
86
320,
201,794
157
,421,194
147
,735,756
Tổng số
501
7,012
,337,088
4,078
,039,802
4,054
,912,116
Nguồn: Cục Đầu t nớc ngoài - Bộ Kế hoạch
và Đầu t