1 | P a g e
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH DOANH THƯƠNG MẠI
BÀI THẢO LUẬN
ĐỀ TÀI: “Xu hướng phát triển thương hiệu chứng nhận ở Việt Nam”
Lớp: 1351BRMG0921
Nhóm:
Giảng viên:Ths. Khúc Đại Long
DANH SÁCH NHÓM
STT TÊN THÀNH VIÊN
1
Hà Thị Hoa
2
Nguyễn Thị Hồng
3
Phạm Văn Huấn
4
Nguyễn T Hồng Huế
5
Nguyễn T Ngọc Huệ
6
Kiều Linh Hương
7
Nguyễn Lan Hương
8
Đặng Thanh Hương
9
Nghiêm T Thanh Hương
10
Nguyễn T Minh Huyền
1 | P a g e
• Không gắn lên sản phẩm của chủ sở hữu mà gắn lên sản phẩm của doanh nghiệp
khác ( ISO 9000, UL, CECC, chứng nhận an toàn điện).
• Thương hiệu chứng nhận xác thực cho một số những đặc tính nhất định ( nguồn
gốc xuất xứ. thành phần, độ an toàn, tính vệ sinh, thân thiện với môi trường , tiết
kiệm năng lượng ).
• Tất cả các thương hiệu chứng nhận đều có quy định về điều kiện sử dụng ( khống
chế về thời gian, không gian, loại sản phẩm, hiệu lực ).
• Chứng thực của bên thứ ba tạo lòng tin cho người tiêu dùng. Lòng tin của người
tiêu dùng đối với sản phẩm với những đặc tính được chứng thực của sản phẩm phụ
thuộc rất nhiều vào uy tín của chủ sở hữu thương hiệu chứng nhận.
3. Vai trò của thương hiệu chứng nhận
• Thương hiêu chứng nhân được bên thứ 3 cấp cho doanh nghiệp. Bên thứ 3 có hệ
thống các tiêu chuẩn giúp cho doanh nghiệp thực hiện viêc kiểm soát sản xuất
được dễ dàng hơn.
• Tạo lòng tin về chất lượng đối với người tiêu dùng.
• Giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn khi đưa ra thị trường dựa vao thương hiệu nổi
tiếng của bên được cấp.
4. Xu hướng khai thác các thương hiệu chứng nhận
Có 2 xu hướng khai thác thương hiệu chứng nhận:
• Trong lĩnh vực kinh doanh: gắn với mục đích thương mại ( bên thứ 3 sẽ thu tiền
từ số chứng nhận cấp cho các doanh nghiệp)
• Khai thác phi lợi nhuận: một số tổ chức phi chính phủ áp dụng ( chứng nhận của
Unessco )
Xu hướng cơ bản đều là khai thác thương mại nhưng với nhiều hình thức
khác nhau. Đối tượng khai thác của thương hiệu chứng nhận là các doanh nghiệp
có sản phẩm ( khách hang mục tiêu của các thương hiệu chứng nhận kaf các doanh
nghiệp sản xuất hàng hóa chứ không phải là người tiêu dùng).
Muốn khai thác được thì cần làm cho người tiêu dùng hiểu hơn về thương
hiệu chứng nhận. Không chỉ vậy thương hiệu chứng nhận phải song hành với 2
nhóm đói tượng mục tiêu là người tiêu dùng ( làm cho họ hiểu về giá trị , uy tín ,
AseanGAP ). Quy trình Vietgap là quy trình sản xuất nông nghiệp tốt, bao gồm
những nguyên tắc, trình dự, nội dung, thủ tục, hướng dẫn các tổ chức và cá nhân
sản xuất, thu hoạch, sơ chế đảm bảo an toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm
bảo phúc lợi xã hội, sức khoẻ người sản xuất và người tiêu dùng, bảo vệ môi
trường và truy nguyên nguồn gốc sản phẩm.
Theo FAO “Gap là quá trình thực hành canh tác, chế biến tại trang trại hướng
tới sự bền vững của môi trường, kinh tế và xã hội và kết quả là an toàn và chất
lượng của sản phẩm nông nghiệp”.
• Là một tiêu chuẩn tự nguyện để Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam.
• VietGAP cung cấp tiêu chuẩn và khuôn khổ cho chứng nhận bên thứ ba.
• VietGAP là tiêu chuẩn đảm bảo cho trang trại tổng hợp.
• VietGAP là công cụ giữa các doanh nghiệp, không trực tiếp tới người tiêu dùng.
Sử dụng thương hiệu và logo của VietGAP theo qui định.
Áp dụng VietGAP trong trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản là sự lựa chọn thông
minh của các nhà sản xuất nhằm ngăn ngừa và hạn chế rủi ro từ các mối nguy cơ ô
nhiễm ảnh hưởng đến sự an toàn, chất lượng sản phẩm, môi trường, sức khỏe, an
toàn lao động và phúc lợi xã hội của người lao động trong sản xuất, thu hoạch và
xử lý sau thu hoạch. Chứng nhận các sản phẩm phù hợp VietGAP là cách mà
4 | P a g e
5 | P a g e
VietCert giúp nhà sản xuất chứng minh cho người tiêu dùng về chất lượng và sự
an toàn của sản phẩm, nhằm nâng cao thương hiệu, tính cạnh tranh của nhà sản
xuất trên thị trường trong nước và quốc tế.
Chứng nhận VietGAP là hoạt động đánh giá, xác nhận của tổ chức chứng
nhận VietGAP đối với sản phẩm được sản xuất và/hoặc sơ chế (sản xuất/sơ chế)
phù hợp với VietGAP. VietCert chứng nhận sản phẩm được sản xuất, sơ chế phù
hợp với Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt - VietGAP.
2. Ngành nghề chứng nhận bởi VietGap
a. VietGap chăn nuôi
An toàn thực phẩm phụ thuộc vào tính chất khép kín ở từng công đoạn trong
quy trình sản xuất rau, quả, chè an toàn theo VietGAP, được cơ quan chức năng
cấp giấy "chứng nhận sản xuất rau, quả, chè an toàn, sản phẩm khi sử dụng đảm
5 | P a g e
6 | P a g e
bảo các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm đặc biệt về dư lượng nitrat đạm, hoá
chất bảo vệ thực vật, kim loại nặng và vi sinh vật gây bệnh.
Tổ chức chứng nhận sản xuất rau, quả, chè an toàn là Tổ chức có đủ điều
kiện về tư cách pháp nhân, cơ sở vật chất kỹ thuật và nhân lực được cơ quan
có thẩm quyền Nhà nước chỉ định trong việc kiểm tra, giám sát và cấp giấy chứng
nhận sản xuất rau, quả, theo quy trình VietGAP.
• Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau, quả tươi an toàn
• Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho chè búp tươi an toàn
• Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho cà phê
• Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho lúa .
c. VietGap thủy sản
Áp dụng VietGap là nuôi thủy sản theo một hệ thống được cấp chứng nhận
bền vững cho tất cả các khâu trong chuỗi sản xuất, từ con giống, thức ăn đến quy
trình nuôi. Như vậy, trước tiên các trại giống phải đạt được tiêu chuẩn, sau đó là
các cơ sở sản xuất thức ăn thủy sản và đến quy trình nuôi phải đảm bảo tuân thủ
các tiêu chí đưa ra trong VietGAP.
Việc áp dụng VietGAP trong nuôi trồng thủy sản sẽ mang lại những lợi ích
như sau:
• Đối với người lao động: Là những người trực tiếp sản xuất ra các sản phẩm phục
vụ cho người tiêu dùng. Áp dụng VietGAP trước tiên bảo vệ an toàn sức khỏe
cho chính bản thân họ và tạo cơ hội, biện pháp để nâng cao trình độ sản xuất thông
qua các lớp tập huấn kỹ thuật và việc thường xuyên ghi chép sổ sách, tạo điều kiện
thích hợp với yêu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng. Một khi sản phẩm thủy
sản của họ làm ra được nhiều người tiêu dùng chấp nhận thì lợi nhuận mang lại
ngày càng nhiều hơn. Do đó lại càng khuyến khích họ hăng hái đầu tư vào công
nghệ và cải tiến phương thức làm việc, góp phần thúc đẩy sự tiến bộ chung của
nay) từ thời vua Mai Hắc Đế, tức là được chuyển ra trồng từ miền Châu Hoan
(Thanh Hóa) ra. Thời đó đất Hồng Châu chủ yếu còn là hoang mạc, lầy lội, thưa
người ở. Không rõ ai đã mang chúng trồng thử chắc với mục đích mang cống Bắc
Triều cho tiện hơn chăng (Thời Bắc thuộc nước ta đã có thời bị lệ thuộc vào lệ
cống nạp Lệ chi - quả vải).
Vùng đất Thanh Hà có thổ nhưỡng khá đặc biệt, bao bọc xung quanh bởi các
con sông trong hệ thống sông Thái Bình và sông Hồng, thuở xưa rất hay bị lụt lội,
tuy nhiên cũng vì vậy mà được phù xa bồi đắp, rửa chua khua mặn nên hình như
vậy đất trở lên ngọt ngào hơn chăng? Cây lệ chi (tiếng cổ của cây vải thiều) nhanh
chóng được trồng trên đất Thanh Hà và không ngờ đất đã cho quả hương vị đặc
biệt ngon.
Giống vải được ưa chuộng nhất ở Việt Nam là vải thiều trồng tại khu vực
huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương nhưng được trồng nhiều nhất ở huyện Lục
Ngạn, tỉnh Bắc Giang. Quả thu hoạch từ các cây vải trồng trong khu vực này
thông thường có hương vị thơm và ngọt hơn vải được trồng ở các khu vực khác
(mặc dù cũng lấy giống từ đây). Một giống vải khác, chín sớm hơn, có tên gọi dân
gian là (vải) tu hú có hạt to hơn và vị chua hơn so với vải thiều. Nó có tên gọi như
vậy có lẽ là do gắn liền với sự trở lại của một loài chim di cư là chim tu hú
(Eudynamis scolopacea). Vải, với tên gọi cũ là Lệ Chi, được biết đến ở Việt Nam
qua vụ án Lệ Chi Viên của Nguyễn Trãi. Huyện Thanh Hà tỉnh Hải Dương quê
hương của cây vải, từ một cây vải cách đây khoảng gần 200 năm.
Vải thiều Thanh Hà đã được UBND huyện Thanh Hà, Sở khoa học Công
nghệ Hải Dương tiến hành đăng ký bảo hộ chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm này lên
Cục Sở hữu trí tuệ. Theo đó, vải thiều Thanh Hà sẽ là một trong số ít sản phẩm
nổi tiếng được bảo hộ chỉ dẫn địa lý đến thời điểm hiện tại ở VN. Hàng năm,
ở Thanh Hà thu hoạch khoảng 30.000 tấn đến 50.000 tấn vải mỗi năm. và khoảng
30% là để sấy khô (có năm, vì vải ế, nên tỉ lệ này lớn hơn) còn lại là bán tươi.
2. Đặc điểm vải thiều Thanh Hà
• Quả nhỏ, vỏ sần, chín màu đỏ, hạt rất màu đen tuyền hoặc không hạt, cùi trắng
dày ăn rất ngọt, hương vị thơm đặc biệt. Vải ra hoa vào tháng 3 dương lịch và chín
ha tại xã Thanh Sơn. Năm 2013, thực hiện mô hình 20 ha tại xã Thanh Khê và duy
trì 20 ha ở xã Thanh Sơn. Năm 2014, làm mô hình 20 ha ở xã Thanh Thủy và duy
trì 20 ha tại xã Thanh Khê. Việc lựa chọn 3 xã trên để thực hiện mô hình vì đây là
vùng vải truyền thống, gắn với cây vải tổ và vùng sản xuất của Hiệp hội Sản xuất
và tiêu thụ vải thiều Thanh Hà. Mỗi năm, dự án sẽ xây dựng một mô hình mới,
đồng thời duy trì mô hình trước đó nhằm đúc rút kinh nghiệm, tạo điều kiện cho
người trồng vải học tập, mở rộng. Tổng kinh phí thực hiện dự án là 6 tỷ đồng,
trong đó Nhà nước hỗ trợ 3,2 tỷ đồng, người dân đóng góp 2,8 tỷ đồng.
Khi thực hiện dự án, UBND các xã sẽ quy hoạch vùng sản xuất chuyên canh vải từ
10 ha trở lên, không xen ghép các loại cây ăn quả khác, không có trang trại chăn
nuôi nằm trong vùng và không bị ô nhiễm nguồn nước. Các hộ dân tham gia phải
đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn về con người, điều kiện sản xuất (đất, nước, sử dụng
phân bón, thuốc bảo vệ thực vật ). Các cơ quan chức năng sẽ tổ chức các lớp tập
huấn kỹ thuật, hướng dẫn người trồng vải canh tác theo tiêu chuẩn VietGAP để tạo
8 | P a g e
9 | P a g e
ra sản phẩm bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm. Viện Nghiên cứu rau quả Trung
ương sẽ giám sát và cấp chứng chỉ VietGAP cho sản phẩm vải thiều.
Thanh Hà sản xuất vải thiều theo tiêu chuẩn VietGAP có nhiều thuận lợi.
Năm 2011, tổng diện tích trồng vải toàn huyện khoảng 4.950 ha, trong đó vải thiều
chiếm 74%. Vải thiều Thanh Hà trồng tương đối tập trung, hình thành từng vùng
rõ rệt. Nông dân có nhiều kinh nghiệm thâm canh cây trồng này. Mặc dù nhiều
năm qua, vải thiều Thanh Hà thường có giá bán thấp nhưng đa số người dân vẫn
lưu luyến với cây trồng đặc sản, mong muốn sản phẩm bán được giá, có chất
lượng cao. Vải thiều Thanh Hà đã có chỉ dẫn địa lý. Sản xuất vải theo tiêu chuẩn
VietGAP sẽ giúp sản phẩm có chất lượng tốt, góp phần tiêu thụ thuận lợi hơn.
Dự án này thực hiện thành công sẽ mang lại hiệu quả thiết thực. Theo tính toán sơ
bộ của UBND huyện Thanh Hà, vải thiều VietGAP sẽ cho năng suất khoảng 11
tấn/ha, tăng 1,3 lần so với vải thiều sản xuất bình thường; giá bán bình quân
khoảng 10 nghìn đồng/kg, gấp 1,6 lần vải bình thường. Sản phẩm vải thiều sẽ có
Vải thiều Thanh Hà được người dân trong ngoài nước ưa chuộng bởi hương
vị thơm ngon, giá bán rẻ phù hợp túi tiền người tiêu dùng. Thương hiệu vải thiều
Thanh Hà ngày càng phát triển bền vững nhờ áp dụng mô hình sản xuất vải thiều
đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm theo quy trình VietGAP.
Trong hai năm 2012, 2013, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
huyện Thanh Hà đã triển khai dự án "Xây dựng, phát triển mô hình sản xuất vải
thiều Thanh Hà đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy trình VietGAP" tại
xã Thanh Sơn và xã Thanh Khê với quy mô gần 60 ha, có gần 400 hộ tham gia.
Ngoài vùng triển khai dự án, nhiều hộ dân ở các xã như Thanh Xá, Hợp Đức,
Thanh Sơn đã mạnh dạn áp dụng quy trình VietGAP vào sản xuất, với diện tích
lên đến 28 ha.
1. Ưu điểm
• Những ưu thế của vải thiều VietGAP đã được khẳng định, đó là: chất lượng ngon,
an toàn vệ sinh thực phẩm, năng suất ổn định, luôn bán được giá cao, tiêu thụ
thuận lợi trên thị trường, đem lại hiệu quả kinh tế cao cho người dân. Việc sản
xuất vải thiều theo tiêu chuẩn VietGAP là hướng đi đúng và hiệu quả, nâng cao
được uy tín, chất lượng và thương hiệu vải thiều Thanh Hà nên cần được nhân
rộng.
• Theo số liệu của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Thanh Hà,
năm 2013 diện tích vải thiều của huyện là 2.975 ha, sản lượng vải đạt 13.000 tấn,
cao hơn 2.000 tấn so với năm 2012. Số hộ được cấp chứng nhận sản xuất vải thiều
đạt tiêu chuẩn VietGAP tăng từ 36 hộ (năm 2012) lên 100 hộ (năm 2013). Vải
thiều sản xuất theo quy trình VietGAP sinh trưởng và phát triển tốt, quả đồng đều
và lớn nhanh, ít bị sâu bệnh hại. Năng suất vải sản xuất theo tiêu chuẩn VietGap
đạt 5 - 6 tạ/sào, tương đương với vải canh tác theo quy trình truyền thống. Tuy
nhiên, vải thiều VietGAP có chất lượng tốt hơn, quả ít bị sâu, bệnh hại, mã đẹp,
bảo đảm an toàn thực phẩm. Năng suất của vải thiều VietGAP đạt khoảng 11
tấn/ha, cao hơn 2-3 tấn/ha so với sản xuất đại trà. Giá bán vải thiều VietGAP cũng
cao hơn sản phẩm đại trà. Giá bán vải thiều bình quân đạt 11.000-16.000 đồng/kg,
trong đó, vải thiều được trồng theo quy trình VietGAP luôn có giá bán cao hơn so
thật sự nổi bật để tạo sức hút và tăng tính cạnh tranh trên thị trường, vì thế giá bán
chưa thực sự đem lại lợi nhuận tối ưu cho người sản xuất.
Bên cạnh đó, sản xuất vải thiều nói chung và sản xuất vải thiều theo VietGAP nói
riêng vẫn gặp khó ở khâu tiêu thụ sản phẩm. Những vướng mắc gặp phải trong
quá trình tiêu thụ cụ thể là: xảy ra tình trạng trà trộn vải các nơi khác với vải thiều
Thanh Hà và vải thiều đại trà với vải thiều VietGAP. Theo phản ánh của một số
chủ thu mua vải thiều ở Thanh Hà, có tình trạng người dân trà trộn vải thường với
vải VietGAP để bán cho đại lý thu mua vải VietGAP nên chủ thu mua thường phải
mất nhiều thời gian trong quá trình lựa chọn hàng. Người dân bán vải với số lượng
ít nên chủ hàng thường gặp khó khăn trong quá trình thu mua, phải di chuyển tới
nhiều địa điểm mới lấy đủ số hàng cho 1 chuyến xe. Trong khi đó, các điểm tập
kết thu mua vải tại Thanh Hà đã có nhưng số lượng ít, giao thông đi lại còn khó
khăn đã cản trở quá trình vận chuyển thu mua vải thiều
3. Giải pháp
• Để cây vải thiều đặc sản luôn là một cây trồng chủ lực và có chỗ đứng trên thị
trường, các cấp, các ngành và đặc biệt là huyện Thanh Hà cần đẩy mạnh hơn nữa
công tác xúc tiến thương mại, tìm đầu ra cho sản phẩm vải thiều; đầu tư, cải tạo cơ
sở hạ tầng giao thông; nâng cấp các chợ đầu mối để thu mua và tiêu thụ vải; mở
rộng vùng sản xuất vải theo quy trình VietGAP, hỗ trợ kinh phí và tăng cường
tuyên truyền hỗ trợ kỹ thuật cho người nông dân để họ có thể gắn bó và làm giàu
từ cây vải.
• Huyện Thanh Hà cần phối hợp với cơ quan quản lý thị trường của tỉnh để kiểm
soát thị trường nhằm hạn chế sản phẩm vải từ nơi khác chuyển về tiêu thụ làm
giảm uy tín của vải Thanh Hà.
• Để đẩy mạnh tiêu thụ cần đề nghị các ngành trung ương, các nhà khoa học quan
tâm hỗ trợ trong quảng bá sản phẩm hướng tới đăng ký thương hiệu vải thiều
Thanh Hà được bảo hộ tại nước ngoài; các cơ quan chức năng của tỉnh hỗ trợ và
11 | P a g e
12 | P a g e
phối hợp trong tuyên truyền quảng bá sản phẩm; tăng cường kiểm tra, giám sát
khẩu qua biên giới thì cũng khó thành công. Những việc này người nông dân chỉ
có thể trông cậy ở các cơ quan nhà nước do khâu thị trường thì còn thả nổi, do
người dân tự sản xuất, tự tìm đầu ra, nên chưa hiệu quả.
• Sức hấp dẫn của Cây Vải Tổ tại thôn Thuý Lâm xã Thanh sơn và vùng vải chất
lượng cao đã được cấp chỉ dẫn bảo hộ địa lý là một trong những thế mạnh của
vùng vải huyện Thanh Hà tỉnh Hải Dương. Đó được coi là tiềm năng du lịch của
quê hương vải thiều, và sẽ là cơ hội để Thanh Hà quảng bá thương hiệu của một
sản vật nổi tiếng xứ Đông đến với đông đảo du khách trong và ngoài nước đến để
chiêm ngưỡng vẻ đẹp của vùng vải xứ Đông, để tìm hiểu về Cây Vải tổ đã được
Trung ương Hội Làm vườn Việt Nam công nhận và còn là để trải nghiệm. Tuy
nhiên, chưa có cơ quan, đơn vị nào của địa phương đứng ra tổ chức hoạt động này
và hiện chưa có cơ sở vật chất đầy đủ phục vụ cho hoạt động tham quan, du lịch
12 | P a g e
13 | P a g e
của du khách. Những chuyến tham quan thường chỉ diễn ra trong ngày. hoạt động
quảng bá thương hiệu bằng những tua du lịch sinh thái vào mùa thu hoạch cũng là
một việc cần nhận được sự quan tâm của chính quyền địa phương và chính các hộ
nông dân vùng vải thiều Thanh Hà.
KẾT LUẬN
Có thể nói thương hiệu là một thứ tài sản vô hình nhưng lại chứa đựng một sức
mạnh hữu hình, khi nó quyết định sự lựa chọn của khách hàng đối với sản phẩm,
dịch vụ của bạn, thậm chí nó còn tác động đến sự thành- bại của hoạt động kinh
doanh. Vì lý do đó, một hướng đi cho thương hiệu luôn là thách thức đối với
doanh nghiệp, tổ chức cũng như cá nhân. Việc phát triển thương hiệu nói chung
cũng như thương hiệu chứng nhận tại Việt Nam mặc dù còn gặp nhiều khó khăn
song các doanh nghiệp, tổ chức tại Việt Nam đang có những lựa chọn khác nhau
để gắn thương hiệu của mình với giá trị đổi mới, năng lực sáng tạo, từng bước xây
dựng thương hiệu vững mạnh.
13 | P a g e
14 | P a g e
STT Họ và tên Nhiệm vụ
Điểm
Ghi
chú
Tự
chấm
Nhóm
chấm
1 Hà Thị Hoa
2 Nguyễn Thị Hồng
3 Phạm Văn Huấn
4 Nguyễn T Hồng Huế
5 Nguyễn T Ngọc Huệ
6 Kiều Linh Hương
7 Nguyễn Lan Hương
8 Đặng Thanh Hương
9 Nghiêm T Thanh Hương
10 Nguyễn T Minh Huyền
Hà Nội ngày 15 tháng11 năm 2013
Nhóm trưởng Thư ký
15 | P a g e