Lời nói đầu
ể một doanh nghiệp đi vào hoạt động cần có những gì ? Các nhà
đầu t khi bỏ vốn để kinh doanh, để thành lập doanh nghiệp, để đầu
t ở thị trờng cổ phiếu, để đầu t tài chính, để cho vay, để góp vốn, để mua cổ
phần ..v..v..cần biết thông tin gì? Số liệu lấy ở đâu? tình hình hoạt động của
công ty mà mình định đầu t ra sao? Nó kinh doanh có hiệu quả không ?
Mức độ dủi do nh thế nào ? Có nhiều đối thủ cạnh tranh không ? Biện pháp
gì để tối đa hoá lợi nhuận ? Sử dụng nguồn nội lực nh thế nào ?..?..?..
Đ
Tất cả những câu hỏi trên thật là khó đối với những ngời có ý định kinh
doanh, nếu họ không biết cách phân tích, mổ sẻ những số liệu, những chính
sách của doanh nghiệp cũng nh của nhà nớc. Từ những yếu tố vi mô đến
những chính sách vĩ mô luôn đòi hỏi mọi ngời hoạt động trong nền kinh tế
phải hiểu rõ và hiểu đúng, Đặc biệt đối với nhà quản trị, họ luôn là ngời đa
ra phơng án, chiến lợc, dự báo, lập kế hoạch kinh doanh. Họ phải luôn có ý
chí sáng suốt, có gan làm giầu, có đầu óc tổ chức, tóm lại họ phải là ngời
giỏi .Vì hành động của họ sẽ ảnh hởng tới toàn thể ngời lao động và chính
công ty của họ nếu họ là chủ sở hữu. Họ không chỉ biết mà còn phải hiểu rõ,
hiểu sâu và tìm hiểu chi tiết những yếu tố, những tác động để có phơng hớng
cụ thể nhằm phát huy mặt tích cực và hạn chế điểm còn yếu từ đó có giải
pháp trong việc xây dựng kế hoạch hoạt động cho các kỳ tiếp theo. Để lắm
bắt chính xác họ phải phân tích, đánh giá trên tấ cả các mặt của doanh
nghiệp gồm (Sự hình thành và phát triển, Cơ cấu sản xuất,Quá trình công
nghệ, Bộ máy quản lý, Hoạch định chiến lợc, Kế hoạch hỗ chợ, Nhân lực,
Tài chính, Chất lợng sản phẩm, quá trình điều hành sản xuất, marketinh
..v..v..)
Tất cả những thứ đó đều đợc nghiên cứu trong bài viết cho dù mỗi ngời
có cách tiếp cận khác nhau song phơng phát nghiên cứu thì giống nhau và đ-
ơng nhiên sản phẩm họ làm ra có nội dung tơng đơng. Trong thời gian thực
tập, đợc sự hớng dẫn, giúp đỡ của thầy Trần Hoàng Long cùng các thầy cô
2. Sơ đồ quy trình công nghệ tại công ty 13
a. Sơ đồ mảng điện ..13
b. Sơ đồ mảng hoá 14
3. Đánh giá trình độ công nghệ của công ty ..15
a. Ưu điểm ...15
b. Nhợc điểm .20
c. Giải pháp khắc phục 20
III. Cơ cấu sản suất sản phẩm của doanh nghiệp ..21
1. Nguyên tắc hình thành các bộ phận sản xuất 21
a. Đặc điểm của cơ cấu sản xuất21
b. Nguyên tắc hình thành các bộ phận sản xuất tại công ty 21
2. Các bộ phận và các cấp sản xuất của doanh nghiệp ..22
a. Các bộ phận sản xuất tại công ty .22
b. Các cấp sản xuất tại công ty 23
3. Đánh giá cơ cấu sản xuất của công ty 23
a. Ưu điểm ...23
b. Nhợc điểm .23
c. Giải pháp khắc phục 23
IV. Bộ máy quản lý của doanh nghiệp ..24
1. Các cấp và các bộ phận quản lý của doanh nghiệp 24
a. Đặc điểm của bộ máy quản lý .24
b. Bộ máy quản lý tại công ty ..24
2. Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy quản lý trong công ty. ..26
3. Đánh giá bộ máy quản lý của doanh nghiệp . .27
a. Ưu điểm . ..27
b. Nhợc điểm .27
c. Giải pháp khắc phục 27
3
V. Hoạch định chiến lợc của doanh nghiệp 27
3. Tình hình sử dụng thời gian lao động của doanh nghiệp ..50
a. Đặc điểm của thời gian lao động .50
b. Tình hình sử dụng thời gian lao động tại doanh nghiệp ...51
4. Tình hình cơ cấu lao động của doanh nghiệp 52
5. Phơng pháp đánh giá thành tích của doanh nghiệp .52
6. Hệ thống lơng, phúc lợi và các . .. 53
khoản phụ cấp của doanh nghiệp
a. Đặc điểm của lơng, phúc lợi và các khoản phụ cấp ...53
b. Hệ thống lơng, phúc lợi và các khoản phụ cấp . 53
7. Tình hình năng suất lao động của doanh nghiệp ..55
4
8. Tình hình đào tạo và phát triển nhân lực của doanh nghiệp ..57
9. Đánh giá về quản trị nhân lực của công ty 57
a. Ưu điểm ...57
b. Nhợc điểm ..58
c. Giải pháp khắc phục 58
II. Quản trị tài chính ..59
1. Tình hình doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp ... 59
a. Tình hình doanh thu tại công ty ...59
b. Tình hình lợi nhuận tại công ty 60
2. Tình hình biến động vốn và nguồn vốn của doanh nghiệp ...62
a. Tình hình biến động vốn tại công ty 62
b. Tình hình biến nguồn vốn tại công ty ..66
3. Tình hình chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 69
a. Tình hình chi phí sản xuất tại công ty ..69
b. Tình hình giá thành sản phẩm tại công ty 69
4. Tình hình thực hiện dự án đầu t ..72
5. Đánh giá về quản trị tài chính của công ty ...72
a. Ưu điểm ...72
thức kinh tế này không còn phù hợp nữa nó trở lên lạc hậu và kém phát triển,
vì vậy để vững bớc đi lên con đờng Xã Hội Chủ Nghĩa đòi hỏi phải có chính
sách phù hợp với thời kỳ mới với một phơng thức sản xuất tiên tiến theo kịp
với trình độ phát triển của xã hội loài ngời. Từ bài học quý giá của các nớc
đông âu đảng ta đã chủ chơng đổi mới toàn diện, nhất là mặt kinh tế, thể
hiện một lền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần có sự quản lý của nhà nớc,
theo định hớng Xã Hội Chủ Nghĩa (kinh tế thị trờng).Trong bối cảnh lịch sử
đó, ngày 06 tháng 03 năm 1986 nhà máy vật liệu cách đIện đợc
thành lập theo quyết định số 37/CL-CB của bộ trởng bộ cơ khí
luyện kim, nhà máy đợc tách từ phân xởng vật liệu điện thuộc nhà máy
chế tạo biến thế. Khi chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập chung
sang nền kinh tế thị trờng đòi hỏi các doanh nghiệp năng động hơn trong kinh
doanh, tự chủ và hạch toán độc lập, cho nên các doanh nghiệp muốn tồn tại
phải thích ứng ngay để biết tận dụng lợi thế của mình và hạn chế điểm còn
yếu, nhất là với doanh nghiệp nhà nớc. Để giảm bớt áp lực phụ thuộc vào nhà
nớc và chủ động trong thời kỳ mới các doanh nghiệp tự tìm con đờng đi riêng
cho mình, tuy nhiên vì chính sách thay đổi quá nhanh lên các doanh nghiệp
cha thể thích ứng kịp trong môi trờng kinh doanh này nhất là các doanh nghiệp
nhà nớc. Trớc đây chỉ sản xuất theo chỉ tiêu nhà nớc giao nay tự hạch toán độc
lập và tự chủ trong kinh doanh, để tồn tại trong môi trờng mới các doanh
nghiệp nhỏ phải đợc tổ chức và sắp xếp lại thành doanh nghiệp lớn hơn đủ sức
trụ vững trên thị trờng.Vì đợc tách ra từ một phân xởng lên Nhà Máy Vật
Liệu Cách ĐIện cũng không là ngoại lệ, ngày 13 tháng 03 năm 1993 nhà
máy đợc thành lập lại theo quyết định số 119/QĐ/TCNSDT của bộ trởng bộ
công nghiệp nặng, để tập hợp các doanh nghiệp cùng ngành, ngày 10
tháng 7 năm 1990 tổng công ty thiết bị kỹ thuật đIện đợc
thành lập theo quyết định số 237/QĐ-TCĐTNS của bộ trởng bộ công
6
nghiệp nặng và lấy nhà máy vật liệu cách đIện là doanh
thực hiện đợc lịch trình góp vốn liên doanh theo luận chứng kinh tế-kỹ thuật,
và sau hai năm, sáu tháng đi vào liên doanh công ty đứng trứơc nguy cơ phá
sản. Trớc tình hình không thể cứu vãn, ngày 27 tháng 3 năm 1999 liên doanh
đã giải thể theo quyết định số 462/BKH-QLDA của Bộ Kế Hoạch Và Đầu T.
Quá trình giải thể, thanh quyết toán tài sản đợc Bộ KH&ĐT công nhận ngày
23 tháng 12 năm 1999.
Trớc tình thế khó khăn là 116 lao động có nguy thất nghiệp và một
doanh nghiệp nhà nớc trớc đây hoạt động hiệu quả có nguy cơ bị xoá sổ. Ban
lãnh đạo công ty đã họp và đi đến thống nhất chuyển công ty nhà nớc thành
7
công ty cổ phần, đây là quyết định sáng suốt nhằm tạo hy vọng mới cho công
ty. Thực hiện nghị định số 44/1998/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 1998 của
chính phủ về chuyển doanh nghiệp nhà nớc thành công ty cổ phần, và theo
công văn số 1651/CV-TCCB ngày 27 tháng 4 năm 2000 của Bộ Công Nghiệp,
đồng ý cho nhà máy Vật Liệu Cách Điện tiến hành cổ phần hoá. Đầu năm
2000, công ty đã tiến hành thủ tục cổ phần hoá, căn cứ vào đặc điểm và tình
hình thực tế, doanh nghiệp chọn hình thức cổ phần hoá thứ nhất theo điều 7
của nghị định 44/1998 NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 1998 của chính phủ là
Giữ nguyên giá trị thuộc vốn nhà nớc hiện có tại doanh nghiệp, phát hành cố
phiếu thu hút thêm vốn để phát triển doanh nghiệp từ đó công ty cổ
phần thiết bị đIện hà nội ra đời
Tên giao dịch : HANOI ELECTRIC EQUIPMENT JOINT-STOCK CO
Tên Viết Tắt : HAECO
Trụ sở chính : Số 11-K2 Thị Trấn Cầu Diễn-Huyện Từ Liêm-Thành phố
Hà Nội
Ngành nghề kinh doanh :
Sản xuất kinh doanh các loại thiết bị khí cụ điện và vật liệu điện
kể cả nguyên vật liệu để sản xuất thiết bị điện.
Xuất nhập khẩu thiết bị điện, khí cụ điện, linh kiện điện, thiết bị
thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2002 tăng so với năm 2001 là 34146865
đồng và đạt 158,5%. Các số liệu trên là một phần nhỏ trong hầu hết các chỉ
tiêu đã đạt và vợt mức kế hoạch mà công ty đặt ra so với năm trớc. Điều đó
chứng tỏ công ty đang vơn lên lấy lại vị thế của mình.Tuy nhiên sự phát triển
đó vẫn còn khá thấp vì kế hoạch của công ty là.
đơn vị: triệu đồng
Năm Vốn điều lệ Doanh thu Lợi nhuận sau
thuế
Cổ tức bình
quân
2001 5.000
Từ 8.000 đến
10.000 500
2002 5.000
Từ 12.000
đến 14.000 700
Từ 10% đến
12%
2003 5.000
Từ 15.000
đến 18.000 1.000
(nguồn: phơng án cổ phần hoá, phần dự kiến, trang 6, phụ lục)
Tuy không đạt đợc mục tiêu đề ra, song những chỉ tiêu trên phản ánh sự lỗ lực
của toàn thể ban lãnh đạo và cán bộ công nhân trong công ty và là bớc khởi
đầu để tạo tiền đề trong sự phát triển sau này. Khác với các công ty cổ phần
khác, công ty Cổ Phần Thiết Bị Điện Hà Nội đợc thành lập từ một
doanh nghiệp hoạt động kinh doanh thua lỗ và bị giải thể. Nói cách khác công
ty đợc thành lập nh mới nhng lại phải tiếp nhận số lao động từ công ty trớc để
lại, tuy số công nhân này có kinh nghiệm nhng trình độ văn hoá thấp, tay nghề
trung bình nên không đáp ứng đợc với yêu cầu mới và không phù hợp với ph-
Trong tất cả các sản phẩm của nhà máy sản xuất chỉ có Bạc BAKELIT ( bạc
cán thép) là chiếm 90% thị phần trong cả nớc còn sản phẩm khác chỉ chiếm đ-
ợc thị phần nhỏ do có nhiều doanh nghiệp cùng sản xuất chủng loại này. Họ
có u thế mạnh hơn về mặt tiêu thụ sản phẩm, vì nằm trong tổng công ty hoặc t
nhân, họ có cơ chế tiêu thụ sản phẩm thoáng hơn.Trớc tình hình đó, Để công
ty có thể phát triển nhanh một mặt phải nâng cao chất lợng, cải tiến mẫu mã,
tăng số lợng sản xuất các sản phẩm hiện có với giá bán hợp lý ..Mặt khác
công ty phải mở rộng sản phẩm mới, chọn mặt hàng thiết bị điện có khả năng
cạnh tranh cao hơn do tính chất sản phẩm phức tạp hơn, chất lợng tốt hơn. Do
vậy đổi mới công nghệ là việc làm tất yếu của công ty trong thời gian gần
nhất. Các sản phẩm mới mà công ty dự kiến đa vào sản xuất trong những năm
tới là:
Các loại máy biến áp: có điện áp từ 6/
0,4
- 35/
0,4
KV, dung lợng từ 50
KvA đến 560 KvA có tổn hao không tải thấp nhất. Đặc biệt sẽ chế tạo
một số máy biến áp theo yêu cầu của khách hàng, đẩy mạnh dịch vụ cải
tạo, sửa chữa, nâng cấp các loại biến áp cũ.
Các loại cầu dao có phụ tải từ 24Kv 35Kv với tỷ lệ linh kiện nhập
ngoại cần thiết, lắp ráp chống sét van từ 6Kv- 35Kv với tỷ lệ nội địa hoá
cao. Tìm đối tác liên doanh lắp ráp máy ngắt 22Kv- 35Kv.
Mở rộng kinh doanh thiết bị điện, vật liệu điện, cáp điện, phụ kiện điện,
cho đờng dây trung, hạ áp, nhận thầu xây lắp đờng dây và trạm biến áp.
Kinh doanh xuất nhập khẩu máy điện, thiết bị điện, vật liệu điện, vật
liệu cách điện.
10
Nh vậy bằng những lỗ lực của riêng mình công ty cổ phần thiết bị
c. Nhiệm vụ: Không ngừng phát triển và mở rộng một cách toàn diện trên tất cả
các lĩnh vực cả về quy mô, số lợng, tập chung mọi nguồn lực để đẩy nhanh
quá trình hội nhập, đổi mới công nghệ, thiết bị máy móc, luôn mở rộng các
sản phẩm mới, giữ vững sự ổn định các mặt hàng truyền thống, mở rộng thị tr-
ờng, mở rộng quy mô sản xuất, mặt hàng sản xuất, hình thức đầu t, xây dựng
đội ngũ lao động có phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn đủ sức làm
chủ những công nghệ tiên tiến để đáp ứng đợc nhiệm vụ đặt ra trong thời kỳ
mới. Đa công ty trở thành doanh nghiệp hàng đầu trong hệ thống các doanh
nghiệp cổ phần Việt Nam.
11
II. Quá trình công nghệ sản xuất sản phẩm
1. Nhiệm vụ sản xuất sản phẩm của công ty
a. Đặc điểm của công nghệ : Nền kinh tế thị trờng khi mà một vạn ngời bán chỉ
có một ngời mua thì những doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải có bí
quyết riêng. Nhng với sự bùng nổ về thông tin nh hiện nay thì mọi ngời, mọi
tổ chức, mọi doanh nghiệp có thể tìm kiếm và học hỏi kinh nghiệm của nhau
rất nhanh, và trong thực tế các doanh nghiệp khó có thể giữ đợc bí quyết riêng
cho mình. Vậy làm cách nào để đứng vững trên thơng trờng? Các doanh
nghiệp dù hoạt động trong cùng ngành nhng mỗi doanh nghiệp đều có công
nghệ sản xuất khác nhau, và đó là yếu tố sống còn của doanh nghiệp.
Đổi mới công nghệ luôn là phơng hớng của các doanh nghiệp để thực
hiện mục tiêu của mình. Bởi công nghệ lạc hậu thì sản phẩm làm ra có phẩm
chất kém, chi phí lớn do sức tiêu hao nhiều thì giá bán sẽ cao và sản phẩm
không thể cạnh tranh đợc cuối cùng doanh nghiệp thua lỗ và phá sản là điều
khó tránh khỏi. Vậy đổi mới công nghệ sẽ giúp doanh nghiệp tiến nhanh trong
nền kinh tế tri thức.
b. Công nghệ tại công ty cổ phần Thiết Bị Điện Hà Nội : Từ khi cổ phần hoá, xác
định đợc vai trò của công nghệ, công ty đã chú trọng đổi mới công nghệ cũ,
lạc hậu từ những năm trớc để lại và nâng cấp công nghệ còn khả năng sản xuất
a. Mảng Điện
Vật T thành phẩm
(đồng, sứ,sắt (cầu dao cách ly
nhựa cách điện) cầu chì )
10Kv:30Kv
nhiệt luyện GIA CÔNG
(nung thàng CƠ KHí
chất lỏng) (tổ tiện)
(tổ nguội)
Bộ Phận Làm Tổ ép
Khuôn Mẫu (bán thành
(đúc) phẩm)
b. Mảng Hoá
Vật T thành phẩm tổ ép
(phenolhoocmol (bạc bakelit) (bột ép)
13
và phụ gia khác)
nhiệt hoá quá trình ủ
(nung, ủ làm (nhựa chộn với
thay đổi tính phôi vải)
chất hoá học)
Bộ Phận Làm tổ nhựa,ống
Khuôn Mẫu (sản phẩm nhựa
(đúc) cách điện)
Mảng điện và mảng hoá là hai mảng đặc biệt của công ty cổ phần Thiết bị
đIện hà nội. Hai mảng này sản xuất ra các sản phẩm chính là bạc bakelit,
công ty đang thay đổi những thiết bị đã khấu hao hết và những thiết bị vẫn còn
khấu hao nhng đã lạc hậu không còn đảm bảo cho sản xuất. Công nghệ đợc cải
tiến theo xu hớng tự động hoá làm giảm sức lao động cho công nhân, giảm
thời gian lãng phí để tăng năng suất lao động và tạo ra sản phẩm có chất lợng
tốt. Từ những kinh nghiệm của mình công ty đang phát huy những thế mạnh
trong sản xuất với quy trình công nghệ sản xuất mảng điện, mảng hoá tơng đối
hoàn thiện, hiện đại và trình độ kỹ thuật tiên tiến đợc nhập khẩu từ các nớc có
nền khoa học hiện đại nh Liên Bang Nga, Cộng Hoà Séc và một số nớc khác là
lợi thế của công ty so với các doanh nghiệp khác. Khi mà trình độ công nghệ
trung của các doanh nghiệp trong nớc đang ở mức thấp so với các nớc trên thế
giới thì công ty đang là doanh nghiệp đi đầu trong cải tiến và đổi mới công
nghệ. Tình hình tăng giảm máy móc thiết bị của công ty thể hiện ở bảng sau:
15
Tình hình tăng giảm TSCĐ
đơn vị: đồng
STT
Máy móc thiết bị Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002
I
Nguyên giá MMTB
1
Số d đầu kỳ 131596200 1610842370 1648653788
2
Tăng trong kỳ 989987820 62500000 78440000
3
Giảm trong kỳ 115000000 24688582 9136750
4
Số cuối kỳ 1006584020 1648653788 1717957038
II
Hao mòn
1479246170 1224,1 37811418 102,3 1517057588 1252,8
2
Tăng trong kỳ
-927487820 6,3 15940000 125,5 -911547820 7,9
3
Giảm trong kỳ
-90311418 21,5 -15551832 37,01 -105863250 7,9
4
Số cuối kỳ
642069768 163,8 69303250 104,2 711373018 170,7
II
Hao mòn
1
Số d đầu kỳ
745372900 1421,6 100510062 112,5 845882962 1599,8
2
Tăng trong kỳ
114140217 - 90506506 179,3 204646723 -
3
Giảm trong kỳ
13630155 - -5837230 57,17 7792925 -
4
Số cuối kỳ
845882962 1599,8 196853798 121,8 1042736760 1948,8
III
Còn lại
1
Đầu kỳ
733873270 1075,9 -62698644 92,25 671174626 992,6
2
rất lớn mặt khác lợng tăng và lợng giảm biến động rất nhỏ nên nó làm cho số
d cuối kỳ tăng 711373018 đồng và đạt 170,7 % so với năm 2000.
Về phần hao mòn máy móc thiết bị ta có số d đầu kỳ năm 2002 tăng
845882962 đồng và đạt tới 1599,8% so với năm 2000. Công ty đang đẩy mạnh
công tác khấu hao để có nguồn vốn lớn nhằm tái sản xuất nên trong năm 2002
lợng khấu hao tăng trong kỳ đã tăng 204646723 đồng so với năm 2000 trong
khi đó lợng khấu hao giảm tong kỳ của năm 2002 chỉ tăng 7792925 đồng so
với năm 2000. Do lợng khấu hao đầu kỳ tăng mạnh cùng với đó là lợng khấu
hao tăng trong kỳ cũng tăng, nên số khấu hao cuối kỳ tăng 1042736760 đồng
so với năm 2000, tơng đơng với 1948,8%.
Về giá trị còn lại của máy móc thiết ta có số d đầu kỳ năm 2002 tăng
671174626 đồng và đạt 992,6% so với năm 2000. Nhng số cuối kỳ lại giảm
331363742 đồng và chỉ đạt 65,1% so với năm 2000.
So sánh giữa năm 2002 với năm 2001
Về nguyên giá máy móc thiết bị ta có số d đầu kỳ năm 2002 tăng
37811418 đồng và tăng tới 102,3 % so với năm 2001, nh vậy giá trị máy móc
18
thiết bị đầu năm 2002 không chênh lệch lớn so với năm 2001 nên trong năm
2002 lợng đầu t đạt 125,5% so với năm 2001 tơng đơng số vốn 15940000
đồng, trong khi đó lợng giảm chỉ đạt 37,01% so với năm 2001 và giảm
15551832 đồng. Do số d đầu kỳ tăng, mặt khác lợng tăng trong kỳ khá lớn và
lợng giảm biến động rất nhỏ nên nó làm cho số d cuối kỳ tăng 69303250 đồng
và đạt 104,2% so với năm 2001.
Về phần hao mòn máy móc thiết bị ta có số d đầu kỳ năm 2002 tăng
100510062 đồng và đạt 112,5% so với năm 2001. Công ty đang đẩy mạnh
công tác khấu hao để có nguồn vốn lớn nhằm tái sản xuất nên trong năm 2002
lợng khấu hao tăng trong kỳ đã tăng 90506506 đồng so với năm 2001và đạt
179,3%. trong khi đó lợng khấu hao giảm tong kỳ của năm 2002 đã giảm
5837230 đồng so với năm 2001, chỉ đạt 57,17% so với năm trớc. Do lợng khấu
ty cần lập quỹ khấu hao và lên kế hoạch khấu hao cho từng thiết bị, từng tổ,
từng bộ phận, để tiến trình khấu hao diễn ra nhanh, từ đó công ty thu đợc lợng
vốn lớn để tái đầu t dới hình thức nguồn vốn từ quỹ khấu hao giúp công ty chủ
động trong quá trình đổi mới thiết bị. Trong những năm qua bằng nguồn vốn
khấu hao công ty chú trọng mua sắm thiết bị mới nh máy phay đứng, hợp bộ
kiểm tra máy biến dòng, biến áp Đây là những thiết bị mới nhất có trình độ
công nghệ hiện đại, tiên tiến. Bằng hình thức đầu t, mua sắm mới, và thanh lý
dần những thiết bị cũ, đã hết khấu hao, chắc chắn trong những năm tới công ty
sẽ có trình độ công nghệ theo kịp với tốc độ phát triển khoa học kỹ thuật trên
thế giới.
b. Nh ợc Điểm
Tuy có rất nhiều u điểm lớn so với các doanh nghiệp cùng ngành song công
ty cũng gập phải những chở ngại trên tiến trình cải cách và áp dụng khoa học
kỹ thuật hiện đại. Với tốc độ phát triển nhanh của khoa học kỹ thuật thì máy
móc thiết bị cần khấu hao nhanh, nhất là khấu hao vô hình. Vì mới đợc đầu t
do vậy thiết bị của công ty đang ở giai đoạn khấu hao lớn, nó làm cho giá
thành sản phẩm cao khó cạnh tranh.
Theo phơng án cổ phần vốn nhà nớc chiếm 38,5% tổng số vốn của công ty,
mặt khác lợng vốn này không đợc đầu t mới mà đợc lấy từ tài sản của công ty
trớc để lại, trong đó chủ yếu là tài sản cố định đã lạc hậu nên khấu hao rất khó
khăn và lợng vốn tồn đọng là rất lớn nó làm giảm khả năng chủ động trong
tiến trình đổi mới công nghệ của công ty.
Do đặc thù của ngành lên những máy móc thiết bị của công ty hầu nh phải
nhập khẩu từ nhiều nớc trên thế giới, những thiết bị này ở trong nớc cha sản
xuất đợc do đó chi phí cho tiến trình đổi mới là rất lớn, vậy lên thời gian đổi
mới là dài, nó cũng ảnh hởng đến nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty.
Theo thống kê số máy không hoạt động đợc hoặc đã hết khấu hao đang
chờ thanh lý còn nhiều. Khi thanh lý giá trị của các tài sản này còn lại rất ít,
nó không bù đắp nổi lợng vốn đầu t ban đầu.
nhiệm giúp công ty có cơ cấu sản xuất phù hợp theo từng thời kỳ, từng giai
đoạn lịch sử. Việc xác định cơ cấu trong sản xuất là công việc cần làm đầu
tiên khi doanh nghiệp đi vào hoạt động.
b. Nguyên Tắc Hình Thành Các Bộ Phận Sản Xuất Của Công Ty Cổ Phần Thiết
Bị Điện Hà Nội
Dựa trên nhiệm vụ hoạt động sản xuất kinh doanh mà công ty đề ra, dựa trên
ngành nghề kinh doanh và dựa trên trình độ công nghệ, các bộ phận sản xuất
của công ty đợc hình thành gắn liền với từng sản phẩm cụ thể, mỗi bộ phận
đảm nhiệm một nhiệm vụ khác nhau tơng ứng với từng công đoạn chế tạo ra
sản phẩm. Các bộ phận sản xuất của công ty đợc chia thành các tổ, làm việc
độc lập với hình thức phân công lao động đến từng chi tiết theo hình thức
chuyên môn hoá.
Công ty có hai bộ phận sản xuất chính là:
Mảng hoá gồm tổ ép, tổ khuôn mẫu, tổ nhựa, tổ ống, tổ bột.
Mảng điện gồm tổ tiện, tổ nguội, tổ khuôn mẫu.
Ngoài hai bộ phận sản xuất chính công ty còn có bộ phận phụ trợ, bộ phần này
có nhiệm vụ giúp việc cho bộ phận chính. Trong các tổ đều có bộ phận phụ trợ
với số lợng ngời và công việc khác nhau tuỳ thuộc vào lợng công việc mà bộ
phận sản xuất chính phải thực hiện.
Cơ cấu sản xuất của công ty luôn gắn liền với cơ cấu sản phẩm vậy để hiểu
cơ cấu sản xuất của công ty ta tiến hành phân tích cơ cấu sản phẩm.
đơn vị: đồng
Sản phẩm Bạc Thiết bị Gia công Tổng
21
đIện cơ khí
Năm 2001 815800000 696200000 300679621 1812679621
% trong tổng
doanh thu 45,0% 38,4% 16,6% 100%
Năm 2002 1696911000 1395443791 929588222 4021943013
Mảng hoá: gồm tổ ép, tổ khuôn mẫu, tổ nhựa, tổ ống, tổ bột.
Mảng điện: gồm tổ tiện, tổ nguội, tổ khuôn mẫu.
Trong mỗi tổ có tổ trởng và các tổ viên, làm việc theo tổ và nhận lơng theo sản
phẩm mà tổ mình là ra, các tổ làm việc độc lập, trong mỗi tổ các tổ viên phụ
trách từng công việc khác nhau theo sự phân công của tổ trởng. Tuy làm việc
độc lập song các tổ có mối giằng buộc về sản phẩm cuối cùng vì mỗi tổ sản
22
xuất các chi tiết khác nhau trong sản phẩm nên độ chính sác đòi hỏi rất cao,
ngoài ra các tổ còn có mối liên quan trực tiếp vì thành phẩm của tổ này là vật
t của tổ khác. Vậy công ty có 7 tổ với số lao động 41 ngời
b. Các Cấp Sản Xuất
Công ty chỉ có một ngời duy nhất giữ vị trí quản đốc, Quản đốc là ngời điều
hành và phân công công việc đến từng tổ thông qua tổ trởng, Các tổ sản xuất
đều chịu sự điều hành của quản đốc.
3. Đánh giá cơ cấu sản xuất của doanh nghiệp
a. Ưu Điểm
Cơ cấu sản xuất của công ty mang tính dây truyền, liên tục, các tổ tuy
hoạt động độc lập song vấn có sự giằng buộc bởi các cấp quản lý, tính chất
công việc và tính đồng bộ của sản phẩm.
Công ty có các bộ phận và các cấp sản xuất đơn giản gọn nhẹ theo hớng
tinh giảm với phơng thức quản lý hiệu quả đợc sắp xếp khoa học, không trồng
chéo.
Việc xác định cơ cấu sản xuất đợc công ty gắn liền với cơ cấu sản phẩm
làm cho các tổ, các phân sởng luôn thấy đợc trách nhiệm và quyền hạn của
mình từ đó tạo cho ngời lao động gắn bó hơn với công việc.
Tỷ trọng công nhân chính chiếm trên 90% tổng số công nhân làm cho sức
sản xuất đợc tận dụng tối đa, số công nhân phụ và phụ chợ chiếm tỷ lệ nhỏ.
b. Nh ợc Điểm
Do việc xác định cơ cấu sản xuất gắn liền với cơ cấu sản phẩm lên chỉ
trực tuyến,với chế độ một thủ trởng dựa trên quyền làm chủ của toàn bộ ngời
lao động về tài sản của công ty. Mọi phơng hớng hoạt động của công ty đợc
đại hội cổ đông thông qua và thống nhất, , nhằm đảm bảo yêu cầu và nhiệm vụ
do công ty đề ra, tạo động lực hoạt động cho công ty, thúc đẩy kinh doanh
phát triển, tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả kinh tế nhằm tối đa hoá lợi
nhuận. Theo cơ cấu tổ chức dới, gián đốc là ngời chỉ đạo trực tiếp các hoạt
động của các phòng ban, phân sởng, các phòng ban làm tham mu, giúp việc,
hỗ trợ cho giám đốc chuẩn bị ra quyết định, hớng dẫn và kiểm tra các quyết
định để thực hiện. Mô hình quản lý này đợc công ty cổ phần Thiết Bị Điện Hà
Nội áp dụng theo phơng châm tinh giảm đội ngũ quản lý nhằm tăng tỷ trọng
công nhân chính, để tạo ra giá trị lớn nhất cho công ty. Mọi thông tin đều đợc
phản hồi giữa giám đốc và các phòng ban một cách chính xác nhanh chóng.
Bộ máy quản lý của công ty thể hiện qua sơ đồ sau:
24
Bộ máy quản lý của doanh nghiệp
Giám Đốc
(1 ngời)
Phòng Tổ Chức Phòng Tài Chính Phòng Vật T Phòng Kỹ Thuật Phân Sởng
Và Bảo Vệ (3ngời) (5 ngời) (3 ngời) (41 ngời)
(7 ngời)
-Bảo Vệ (5) -Lơng (1) -Trởng Phòng(1) -Trởng phòng(1) -Quảnđốc
-Văn Phòng (1) -Thủ Quỹ (1) -Lái Xe (1) -Thợ Cơ (1) -Tổ ép -Tổ ống
-Hành chính(1) -Kế Toán (1) -Kho (2) -Thợ Điện (1) -Tổ tiện -Tổ bột
-Mua Hàng (1) -Tổ nguội -Tổ nhựa
-Tổ khuôn mẫu
25