Bai tieu luan Thuong mai quoc te - Pdf 12

Đề tài: FDI và tác động của FDI đối với sự phát triển kinh tế của việt Nam

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ FDI
1.1.1 Một vài khái niệm về FDI
Theo tổ chức thương mại thế giới (WTO) đưa ra định nghĩa như sau về FDI: Đầu tư
trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có
được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó.
Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác. Trong phần
lớn trường hợp, cả nhà đầu tư lẫn tài sản mà người đó quản lý ở nước ngoài là các cơ sở
kinh doanh. Trong những trường hợp đó, nhà đầu tư thường hay đựơc gọi là "công ty mẹ"
và các tài sản được gọi là "công ty con" hay "chi nhánh công ty"
Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (sửa đổi, bổ sung năm 2000) quy định: FDI là
việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào để
tiến hành các hoạt động đầu tư theo pháp luật.
1.1.2 Bản chất của FDI
Bản chất của FDI là nhằm mục đích tối đa hóa lợi ích đầu tư hay tìm kiếm lợi nhuận ở
nước tiếp nhận đầu tư thông qua di chuyển vốn ( bằng tiền và tài sản, công nghệ và trình
độ quản lý của nhà đầu tư nước ngoài ) từ nước đi đầu tư đến nước tiếp nhận đầu tư và
khai thác tài nguyên thiên nhiên của nước đó.
1.1.3 Đặc điểm của FDI
Việc tiếp nhận FDI không phát sinh nợ cho nước nhận đầu tư, thay cho lãi suất, nước
đầu tư nhận được lợi nhuận thích đáng khi công trình đầu tư hoạt động có hiệu quả.
FDI không chỉ đưa vốn vào nước nhận đầu tư, mà thường đi kèm theo với vốn là kỹ
thuật, công nghệ, bí quyết kinh doanh, công nghệ quản lý…Vì thế, nó có tác dụng to lớn
đối với quá trình CNH, HĐH, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tăng trưởng kinh tế ở nước
nhận đầu tư. Chủ đầu tư tự quyết định đầu tư, quyết định sản xuất kinh doanh và tự chịu
trách nhiệm về doanh thu., do đó sẽ tự đưa ra những quyết định có lợi nhất cho họ.
1.2 VAI TRÒ CỦA FDI
Nó giúp các nước đầu tư chiếm lĩnh được thị trường, tận dụng được nguồn nguyên liệu
sẵn có và rất phong phú tại chỗ.

Đề tài: FDI và tác động của FDI đối với sự phát triển kinh tế của việt Nam

CHƯƠNG II: TÁC ĐỘNG CỦA FDI ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ -
XÃ HỘI Ở VIỆT NAM
2.1 TÌNH HÌNH THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM
2.1.2 Tình hình chung về FDI
2.1.2.1 Tình hình cấp phép
Từ chỗ chỉ chiếm gần 6% tổng FDI vào khu vực Đông Nam Á trong giai đoạn 1990-
2000, đến giai đoạn 2005-2010, Việt Nam đã chiếm trên 10,29% tổng FDI, đạt cao nhất
tới 17% trong năm 2008. Tuy nhiên, sang năm 2009, vốn FDI vào VN có dấu hiệu tăng
chậm lại so với trước và tạo một xu hướng giảm vào năm 2010 và 2011.
Sự suy giảm của FDI vào Việt Nam được nhìn thấy rõ rệt vào năm 2011. Sau khi đạt
rất cao vào tháng 4/2011, với số vốn đăng ký lên tới 1.370 triệu USD, FDI bắt đầu chiều
suy giảm và xuống đáy ở con số 185 triệu USD trong tháng 12/2011. Sang năm 2012, mặc
dù khởi đầu với một sự gia tăng đáng kể trong luồng vốn FDI đăng ký vào Việt Nam, tuy
nhiên, sự gia tăng không bền vững với sự lên xuống thất thường. Kết thúc năm 2012, vốn
FDI đăng ký mới chỉ đạt hơn 13 tỷ USD, chỉ bằng 84,7% năm 2011 và kém khá xa kế
hoạch đề ra từ đầu năm là thu hút 15-17 tỷ USD.
Biểu đồ 2.1: Tình hình FDI vào Việt Nam giai đoạn 1988 - 2012
( Nguồn : www.saga.vn)
Trong 2 tháng năm 2013, theo Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), cả
nước có 99 dự án mới được cấp giấy chứng nhận đầu tư với tổng vốn đăng ký là 532 triệu
USD, bằng 46,1% so với cùng kỳ năm 2012 và 31 lượt dự án đăng ký tăng vốn đầu tư với
tổng vốn đăng ký tăng thêm là 98,3 triệu USD, bằng 19,7% so với cùng kỳ năm 2012.
Lớp: LT13_NH07 Page 3
Đề tài: FDI và tác động của FDI đối với sự phát triển kinh tế của việt Nam

Tính chung, tổng vốn đầu tư cấp mới và tăng thêm là 630,3 triệu USD, bằng 38,1% so với
cùng kỳ năm 2012.
2.1.2.2 Đầu tư trực tiếp nước ngoài theo ngành, lĩnh vực

Tính đến hết năm 2012, hình thức 100% vốn nước ngoài chiếm 67% về tổng vốn
đăng kí ,hình thức liên doanh chiếm 25% tổng vốn đăng kí, còn lại là hình thức công ty cổ
phần, hợp đồng BOT, BT , hợp đồng hợp tác kinh doanh và các loại khác.
Đầu tư theo hình thức 100% vốn nước ngoài có xu hướng gia tăng nhanh chóng về số các
dự án, phần lớn là các dự án có quy mô nhỏ và vừa nên quy mô vốn đăng kí của các dự án
đầu tư theo hình thức 100% vốn nước ngoài chiếm tỷ lệ cao.
Bảng 2.2 : Cơ cấu đầu tư nước ngoài theo hình thức đầu tư
Hình thức Dự án Vốn đăng kí Vốn thực hiện
100% vốn nước ngoài 11499 67% 63%
Liên doanh 2597 25% 23%
Hợp đồng BOT 14 3% 2%
HĐ Htac KD 217 2% 6%
Cty cổ phần 194 2% 2%
Loại khác 1 1% 4%
( Nguồn : www.mpi.gov.vn)
Biểu đồ 2.3 : Cơ cấu vốn FDI theo hình thức đầu tư

Lớp: LT13_NH07 Page 5
Đề tài: FDI và tác động của FDI đối với sự phát triển kinh tế của việt Nam

2.1.2.4 Đối tác đầu tư FDI
Trong năm 2012, đã có 59 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư tại Việt Nam.
Trong đó, Nhật Bản dẫn đầu với tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới và tăng thêm là 5,59 tỷ
USD, chiếm 34,2% tổng vốn đầu tư vào Việt Nam; Đài Loan đứng vị trí thứ 2 với tổng
vốn đầu tư đăng ký cấp mới và tăng thêm là 2,6 tỷ USD, chiếm 16,3% tổng vốn đầu tư;
Singapore đứng thứ 3 với tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới và tăng thêm là 1,9 tỷ USD,
chiếm 11,9% tổng vốn đầu tư. Tiếp theo là Hàn Quốc, Samoa, BritishVirginIslands, Hồng
Kông.
Tính lũy kế đến ngày 31/12/2012, VN có 14.522 dự án còn hiệu lực với tổng vốn
đăng ký 210,5 tỷ USD, trong đó lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo chiếm tỷ trọng cao

4 Đồng Nai 1101 19,9 7,8
5 Bình Dương 2246 17,9 6,4
(Nguồn : www.mpi.gov.vn)
*Toàn cảnh kinh tế Việt Nam năm 2012: Ấn tượng qua những con số
Năm 2012, nền kinh tế Việt Nam phải đương đầu với nhiều thử thách. Dù vậy, tốc độ
tăng trưởng càng về cuối năm càng cao và ổn định hơn. Nhiều ngành sản xuất, lĩnh vực lấy
lại đà tăng trưởng tích cực. Những con số ấn tượng dưới đây sẽ minh chứng điều đó:
1. GDP tăng 5,2%
Trong điều kiện có nhiều biến động phức tạp của kinh tế thế giới, cầu nội địa giảm,
hàng tồn kho lớn, DN khó tiếp cận nguồn vốn và sản xuất khó khăn, phải thắt chặt tài
khóa, tiền tệ để kiềm chế lạm phát, nhưng nhờ triển khai quyết liệt và kịp thời các giải
pháp đồng bộ của Chính phủ, sự nỗ lực của các cấp, các ngành, cộng đồng DN và nhân
dân cả nước, nền kinh tế đã có sự phục hồi đáng kể, quý sau cao hơn quý trước, đưa mức
tăng trưởng GDP cả năm 2012 đạt 5,2%, trong đó: sản xuất nông nghiệp phát triển ổn
định, đạt kết quả tốt; giá trị tăng thêm của nông, lâm nghiệp và thủy sản ước tăng 2,6%;
công nghiệp và xây dựng tăng 5%; dịch vụ tăng 6,3%; tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh
thu dịch vụ tăng 18%. Quy mô nền kinh tế ước đạt trên 136 tỷ USD.
2. Thu hút vốn ODA đạt 6,5 tỷ USD
Mặc dù nhiều quốc gia đang phải đương đầu với vấn đề nợ công, chịu nhiều tác động
mạnh từ suy giảm kinh tế và Việt Nam đã trở thành nước có thu nhập trung bình, nhưng
các nhà tài trợ trên thế giới vẫn tiếp tục ủng hộ và tin tưởng vào hiệu quả sử dụng ODA tại
Việt Nam. Năm 2012, dự kiến giải ngân ODA của Việt Nam đạt 3,9 tỷ USD. Tuy con số
này chỉ chiếm hơn một nửa số vốn 7,4 tỷ USD đã cam kết tại Hội nghị CG năm 2011,
nhưng đã cao hơn 10% so với mức giải ngân của năm 2011. Tại hội nghị CG tháng 12
năm 2012, các nhà tài trợ tiếp tục cam kết cho Việt Nam trong năm tài khoá 2013 là 6,5 tỷ
USD.
3. Kim ngạch xuất khẩu đạt 114,5 tỷ USD
Lớp: LT13_NH07 Page 7
Đề tài: FDI và tác động của FDI đối với sự phát triển kinh tế của việt Nam


lượng vốn FDI đăng ký cả năm 2012 đạt trên 13 tỷ USD, con số này tuy thấp hơn năm
Lớp: LT13_NH07 Page 8
Đề tài: FDI và tác động của FDI đối với sự phát triển kinh tế của việt Nam

2011 (14,7 tỷ USD), nhưng điêu đáng mừng là cơ cấu vốn FDI trong năm qua đã có nhiều
chuyển biến theo hướng tích cực, tức đi vào chất lượng hơn số lượng, điều này có thể thấy
rõ qua việc giải ngân với 10,5 tỷ USD trong năm 2012. Dự báo, lượng vốn FDI tiếp tục có
triển vọng tích cực trong năm 2013, với lượng vốn đăng ký khoảng 14 - 15 tỷ USD và giải
ngân ước đạt 10 - 11 tỷ USD.
7. Bội chi NSNN đạt 4,8%
Tổng bội chi NSNN năm 2012 ước ở mức 4,8% GDP, thấp hơn so với ngưỡng 4,9%
GDP của năm 2011 và đạt chỉ tiêu Quốc hội phê duyệt. Đây cũng là mức bội chi ngân sách
thấp nhất trong vòng 4 năm trở lại đây và thấp hơn đáng kể so với mức bình quân thời kỳ
2006 - 2010. Bội chi ngân sách giảm, song NSNN vẫn bố trí đủ nguồn lực để đáp ứng các
nhu cầu chi cho các mục tiêu về phát triển kinh tế - xã hội. Trước một thế giới còn nhiều
biến động khó lường, việc giảm mức dần bội chi ngân sách là tiền đề quan trọng để từng
bước nâng cao tính bền vững của NSNN, đảm bảo nợ công trong giới hạn an toàn, đồng
thời tạo không gian tài khoá đủ lớn để giúp nền kinh tế có thể đối phó với những cú sốc
bất lợi từ bền ngoài. Đây cũng là bước khởi đầu quan trọng để thực hiện hiện có hiệu quả
mục tiêu giảm mức bội chi ngân sách xuống dưới 4,5% GDP vào năm 2015 (bao gồm cả
trái phiếu chính phủ) mà Nghị quyết về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 -
2015 của Quốc hội đã đặt ra.
8. Lạm phát được kiểm soát ở mức 7,5%
Lạm phát và tín tụng là hai vấn đề nóng của Việt Nam trong năm 2012. Tuy nhiên, với
những giải pháp quyết liệt của Chính phủ, lạm phát đã dần được kiểm soát, giảm mạnh
trong nửa đầu năm và đạt mức thấp trong tháng 8, sau đó tăng chậm trong nửa cuối năm.
Việc giảm nhanh chóng và vững chắc tỷ lệ lạm phát từ mức đỉnh trên 23% vào tháng
8/2011 xuống 5% trong 12 tháng đã gây bất ngờ cho hầu hết những người quan sát. Động
lực lớn nhất cho sự thay đổi này là mức giảm đáng kể về giá lương thực thực phẩm, từ
34% xuống 2% trong cùng thời điểm trên. Việt Nam làm được điều này chủ yếu là nhờ

2.2.2 Góp phần dịch chuyển cơ cấu kinh tế
Lớp: LT13_NH07 Page 10
Đề tài: FDI và tác động của FDI đối với sự phát triển kinh tế của việt Nam

FDI đã có tác động tích cực, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu các ngành trong nền kinh tế
cũng như cơ cấu nội bộ từng ngành theo hướng CNH – HĐH.
Trong khu vực công nghiệp và xây dựng, tốc độ tăng trưởng của khu vực đầu tư nước
ngoài bình quân đạt 18% năm, cao hơn tốc độ tăng chung toàn ngành. Trong khu vực nông
- lâm - ngư nghiệp, đầu tư nước ngoài đã góp phần chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, đa
dạng hóa sản phẩm, nâng cao giá trị nông sản xuất khẩu…
Trong dịch vụ, đầu tư nước ngoài đã tạo nên một số ngành dịch vụ chất lượng cao như
viễn thông, du lịch quốc tế, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, kiểm toán,…
Thông qua đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhiều nguồn lực trong nước như lao động, đất
đai, tài nguyên … được khai thác và sử dụng có hiệu quả, đồng thời nhà nước có điều kiện
để chủ động hơn trong việc bố trí đầu tư vào lĩnh vực kết cấu hạ tầng, vào các vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
2.2.3 Thúc đẩy chuyển giao công nghệ tiên tiến và kinh nghiệm quản lý, giải
quyết việc làm, nâng cao thu nhập
Đầu tư nước ngoài góp phần tạo việc làm (hiện nay khu vực đầu tư nước ngoài tạo ra
trên 2 triệu lao động trực tiếp và khoảng 3 - 4 triệu lao động gián tiếp), nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực và thay đổi cơ cấu lao động, góp phần thúc đẩy việc chuyển giao công
nghệ cả về máy móc, thiết bị, tri thức và kinh nghiệm quản lý; thúc đẩy quá trình cải cách
doanh nghiệp nhà nước; đổi mới thủ tục hành chính và hoàn thiện thể chế kinh tế thị
trường; xây dựng và hoàn thiện đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước.
Đặc biệt là các doanh nghiệp FDI, với tốc độ tăng trưởng nhanh hơn sẽ cho phép họ
tuyển mộ được (hay cạnh tranh để thu hút) những nhân viên ưu tú từ các doanh nghiệp nhà
nước. Điều này sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến năng suất của các doanh nghiệp nhà nước, tạo
thêm nhiều doanh nghiệp thua lỗ, và do đó, làm gia tăng thất nghiệp và bất bình đẳng ở
thành thị. Số liệu từ các cuộc khảo sát cũng cho thấy các doanh nghiệp nhà nước có năng
suất thấp so với các doanh nghiệp khác, đặc biệt so với doanh nghiệp FDI.

nghiệp FDI tăng 36,8%; kim ngạch xuất khẩu tăng 35,3%.
Bảng 2. : Cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hoá theo khu vực kinh tế(kể cả xuất khẩu
dầu thô) Đơn vị %
Năm 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011
Khu vực kinh
tế trong nước
73.0 70.3 65.0 65.7 59.4 53.0 54.8 52.9 49.6 45.3 42.8
Khu vực kinh
tế đầu tư
nước ngoài
27.0 29.7 35.0 34.3 40.6 47.0 45.2 47.1 50.4 54.7 57.2
(Nguồn: http:// www.gso.gov.vn)
Lớp: LT13_NH07 Page 12
Đề tài: FDI và tác động của FDI đối với sự phát triển kinh tế của việt Nam

2.2.6 Mở rộng quan hệ đối ngoại, chủ động hội nhập kinh tế thế giới
Quan hệ đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế là một xu hướng vận động tất yếu của
các nền kinh tế trên thế giới trong điều kiện hiện nay, khi quá trình toàn cầu hoá, khu vực
hoá và quốc tế hoá đang diễn ra hết sức nhanh chóng dưới sự tác động của mạnh mẽ của
cuộc cách mạng khoa học công nghệ.
Đối với các nước đang và kém phát triển nói chung cũng như Việt Nam nói riêng thì
quan hệ đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế là con đường tốt nhất để rút ngắn tụt hậu so
với các nước khác trong khu vực và trên thế giới, có điều kiện phát huy tối ưu hơn những
lợi thế so sánh của mình trong phân công lao động quốc tế. Trong xu thế quốc tế hoá và
khu vực hoá các hoạt động kinh tế hiện nay, mức độ thành công của mở cửa và hội nhập
kinh tế với thế giới có tác động chi phối mạnh mẽ tới sự thành công của công cuộc đổi mới,
đến kết quả của sự nghiệp CNH-HĐH cũng như tốc độ phát triển của nền kinh tế VN.
Đầu tư nước ngoài cũng như khu vực có vốn đầu tư nước ngoài và đặc biệt là hoạt
động đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI đã trở thành một động lực quan trọng thức đẩy quá
trình phát triển, đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế của tất cả các quốc gia nói chung và

Phát triển mạnh nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước và sự tham gia của
các thành phần kinh tế, trong đó một mặt phải củng cố kinh tế quốc doanh theo hướng hiệu
quả, đồng thời phải phát triển mạnh kinh tế tư nhân dưới nhiều hình thức.
Lớp: LT13_NH07 Page 14
Đề tài: FDI và tác động của FDI đối với sự phát triển kinh tế của việt Nam

Dịch chuyển cơ cấu kinh tế theo hướng phù hợp với phân công lao động quốc tế. Một
cơ cấu kinh tế mới chỉ nên tập trung phát triển mạnh những ngành và lĩnh vực có lợi thế so
sánh
3.3 NGUỒN NHÂN LỰC VÀ CƠ SỞ HẠ TẦNG
Đào tạo nhân lực chú trọng đào tạo cán bộ quản lý, nhân viên kỹ thuật và tay nghề theo
hướng trang bị kiến thức cơ bản và đào tạo chuyên sâu.
Cải tạo nâng cao và xây dựng mới kết cấu hạ tầng Vì vậy một mặt chúng ta phải huy
động tối đa khả năng của mình, cần tranh thủ sự ủng hộ của các tổ chức và chính phủ các
nước. Khi chưa có điều kiện phát triển đồng bộ hệ thống cơ sở hạ tầng của nền kinh tế thì
nên tập trung xây dựng dứt điểm những công trình then chốt của nền kinh tế.
Mở cửa thông tin trong và ngoài nước, nhất là thông tin kinh tế thị trường văn hóa xã
hội - khoa học - kỹ thuật - công nghệ dưới mọi hình thức. Thiết lập một thị trường thông
tin công bằng đối với mọi thành viên trong xã hội, đảm bảo quyền được thông tin của mọi
người dân và các doanh nghiệp trong nền kinh tế.
Như vậy: những yếu tố trên đây ảnh có hưởng quan trọng đến kết quả thu hút FDI. Nhưng
nếu chỉ có các điều kiện vật chất của nền kinh tế thì chưa đủ. Điểm quan trọng là phải dung
hòa lợi ích của cả hai bên. Vì những mục đích lâu dài của đất nước, trong một số trường
hợp chúng ta cần phải chấp nhận và hy sinh lợi ích trước mắt chúng ta sẽ thành công trong
hợp tác nước ngoài nếu chúng ta biết xử lí vấn đề một cách khôn khéo và không mắc sai
lầm có tính nguyên tắc.
Lớp: LT13_NH07 Page 15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status