Hoàn thiện công tác hạch toán TTTP & xác định kết quả tiêu thụ tại Cty Liên Doanh mứt xốp Việt Nhật - Pdf 12

Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng, lợi nhuận vừa là điều kiện, vừa là một quá
trình tái sản xuất mở rộng, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của các doanh
nghiệp vì vậy có thể nói nhiệm vụ chính nói chung đối với các doanh nghiệp hoạt
động trong cơ chế thị trờng là sắp xếp bố trí các nguồn lực mà doanh nghiệp có đ-
ợc, tổ chức sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả để tối đa hoá lợi nhuận.
Vậy các đơn vị kinh tế muốn tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị tr-
ờng thì phải tìm mọi biện pháp để sản xuất kinh doanh có hiệu qủa, tạo đợc chỗ
đứng vững chắc trên thị trờng. Để đạt đợc hiệu quả đó, các chúng tôi cần tổ chức
công tác quản lý và hạch toán kinh tế sao cho phù hợp với chức năng nhiệm vụ
của mình mà vẫn đạt kết quả tối u. Để đáp ứng nhu cầu quản lý trong nền kinh tế
thị trờng Bộ tài chính đã ban hành quyết định số 1411tài chính- ngày 1/1/1996, hệ
thống kế toán mới đợc xây dựng trên nguyên tắc thoả mãn các yêu cầu của kinh
tế thị trờng Việt Nam.
Quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất bao gồm
việc sử dụng hợp lý các nguồn lực sẵn có, biến đủ dầu vào để tạo ra sản phẩm
cuối cùng là tiêu thụ các sản phẩm đó trên thị trờng nhằm mục tiêu là lợi nhuận.
Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng nhng có vai trò quan trọng đối với chức năng thực
hiện giá trị hàng hoá, sản phẩm, mặt khác tiêu thụ cũng là điểm khởi đầu của cả
quá trình sản xuất khi nó làm cơ sở cho quá trình quy vòng vốn, tái đầu t vào sản
xuất.
Trong cơ chế thị trờng hiện nay khi mà sản xuất luôn gắn với thị trờng thì
chất lợng sản phẩm là nhân tố chính quyết định sự thành công của quá trình tiêu
thụ đối với doanh nghiệp. Chính vì vậy, mỗi doanh nghiệp cần phải nghiên cứu
lựa chọn cho mình một cơ cấu sản phẩm hợp lý với những sản phẩm chất lợng
cao, giá thành hạ, phù hợp với nhu cầu thị trờng, từ đó có thể đẩy mạnh tiến trình
tiêu thụ sản phẩm cũng có nghĩa là rút ngắn thời gian, tăng tốc độ chu chuyển
vốn, duy trì tính liên tục sản xuất, có nghĩa là doanh nghiệp có thể không cần một
số vốn đầu t lớn mà vẫn sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Để đạt đợc những mục
tiêu trên bên cạnh việc tổ chức sản xuất hợp lý việc hạch toán tiêu thụ sản phẩm
và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp cũng có vai trò rất quan

doanh nghiệp. Khi sản phẩm đã hoàn thành thì doanh nghiệp cần phải tổ chức
tiêu thụ sản phẩm nhằm để thu hồi vốn, trang trải chi phí để tái sản xuất mở rộng
và thực hiện các lợi ích kinh tế giữa doanh nghiệp với nhà nớc giữa doanh nghiệp
với các nhà đầu t và giữa doanh nghiệp với ngời lao động. Khi sản phẩm đợc tiêu
thụ thì doanh nghiệp mới thực hiện đợc quá trình tuần hoàn vốn đợc thị trờng
chấp nhận và trên cơ sở ddó mới đứng vững và phát triển.
Thành phẩm là sản phẩm đợc hoàn thành ở các bớc sản xuất công nghệ
cuối cùng, đã đợc kiểm tra kỹ thuật, đợc xác nhận phù hợp với tiêu chuẩn chất l-
ợng quy định, đợc nhập kho hoặc giao cho khách hàng.
Tiêu thụ có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh nói
riêng cũng nh toàn bộ trong nền kinh tế quốc dân nói chung. Với nền kinh tế
quốc dân: Tiêu thụ là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất và là cầu nối giữa
sản xuất và tiêu dùng. Hoạt động tiêu thụ đóng vai trò thoả mãn nhu cầu về hàng
hoá, dịch vụ cho ngời tiêu dùng cùng với chức năng điều hoà cung cầu trên thị tr-
ờng, tạo ra luồng tiền hàng chu chuyển liên tục trong nền kinh tế quốc dân.
Với doanh nghiệp tiêu thụ là quá trình có ý nghĩa quyết định sự tồn tại và
phát triển cua doanh nghiệp trên thị trờng, tiêu thụ là khâu cuối cùng nhng lại chi
phối chặt chẽ các khâu trong quá trình sản xuất bởi qua khâu tiêu thụ doanh
nghiệp có thể bù đắp các chi phí sản xuất kinh doanh đã bỏ ra và có thể thu lợi
nhuận để tái sản xuất mở rộng tìm cho mình chỗ đứng vững chắc trên thị trờng.
Tiến trình tiêu thụ nhanh hoặc chậm quyết định tốc độ chu chuyển vốn kinh
doanh của doanh nghiệp , nếu tiêu thụ nhanh và có hiệu quả thì doanh nghiệp có
thể nhanh chóng đa vốn trở lại sản xuất phát huy đợc hiêụ quả của đồng vốn, nắm
bắt đợc cơ hội của thi trờng, làm tăng lợi nhuận tiêu thụ òn là nguồn bổ sung
vững chắc nhất cho vốn kinh doanh của doanh nghiệp, nâng cao đời sống cán bộ
công nhân viên trong doanh nghiệp .
2. Các khái niệm về tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh
của doanh nghiệp .
*Khái niệm doanh thu bán hàng.
Doanh thu bán hàng là tổng giá trị đợc thực hiện do thụ thụ sản phẩm hàng

ngoài
* Doanh thu thuần là số chênh lệch giữa tổng doanh thu với các khoản phải
giảm giá, doanh thu của số hàng bán bị trả lại, thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặc
biệt, thuế xuất khẩu (hoặc thuế VAT)
* Lãi gộp là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán (lợi
nhuận gộp)
Số thuế VAT phải nộp trong kỳ = Thuế VAT đầu ra Thuế VAT đầu vào
Thuế VAT đầu ra = Giá tính thuế của hàng hoá x Thuế suất thuế VAT của
dịch vụ chịu thuế bán ra hàng hoá dịch vụ bán ra
Tổng số thuế VAT ghi trên hoá đơn VAT mua hàng hoá
Thuế VAT đầu vào = dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế VAT của hàng hoá
nhập khẩu
Theo phơng pháp trực tiếp số thuế VAT phải nộp đợc tính
Số thuế VAT = Giá trị gia tăng của x Thuế suất thuế VAT của
phải nộp hàng hoá dịch vụ chịu thuế hàng hoá dịch vụ
Giá trị gia tăng của = Giá thanh toán của _ Giá thanh toán của hàng hoá
hàng hoá dịch vụ hàng hoá dịch vụ bán ra dịch vụ mua vào tơng ứng
* Lợi nhuận thuần sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu
thuần và với giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí bán hàng.
* Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập
thuần thuộc hoạt động tài chính với các khoản chi phí thuộc hoạt động tài chính.
* Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm tổng số kết
quả của hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, kết quả hoạt động tài
chính và kết quả hoạt động bất thờng.
3. Nhiệm vụ kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
- Đối với kế toán tiêu thụ tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh đòi hỏi
kế toán phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
Phản ánh ghi chép một cách chính xác kịp thời tình hình tiêu thụ sản phẩm,
các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm, các chi phí phát
sinh có liên quan đến quá trình tiêu thụ và hạch toán chi phí quản lý doanh

giá hiệu quả tiêu thụ sản phẩm cụ thể, từ đó tiến hành điều chỉnh sản xuất, kinh
doanh cho hợp lý.
Tổng hợp nhanh chóng, chính xác số liệu từ các sổ chi tiết về tình hình tiêu
thụ cũng nh kết quả tiêu thụ.
II. Hạch toán tiêu thụ sản phẩm trong doanh
nghiệp
1. Tài khoản sử dụng
Để hạch toán tiêu thụ sản phẩm trong các doanh nghiệp kế toán sử dụng
những tài khoản sau đây:
* Tài khoản 157: (hàng gửi bán) sử dụng theo dõi giá trị sản phẩm, hàng
hoá tiêu thụ theo phơng thức chuyển hàng hoặc giá trị sản phẩm chờ bán đại lý,
ký gửi hoặc giá trị lao vụ đã bàn giao cho ngời đặt hàng, ngời mua hàng và cha đ-
ợc chấp nhận thanh toán.
Kết cấu tài khoản 157: (Đối với doanh nghiệp áp dụng theo phơng pháp kê
khai thờng xuyên)
Bên nợ: Phản ánh giá trị sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ gửi bán
Bên có: Phản ánh kết chuyển trị giá hàng bán hiện còn đầu kỳ.
D nợ: Phản ánh giá trị hàng hiện còn đang gửi bán
* Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng sử dụng phản ánh tổng doanh thu
bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ kế toán và các khoản giảm giá
doanh thu hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ.
Kết cấu TK 511
Bên nợ: Phản ánh số thuế phải nộp (thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt,
thuế xuất nhập khẩu) tính trên doanh số bán hàng trong kỳ.
Phản ánh số chiết khấu hàng bán, giảm giá hàng bán chấp nhận cho khách
hàng và doanh thu bán hàng bị trả lại.
Kết chuyển doanh thu thuận vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh
Bên có: Phản ánh doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ của
doanh nghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán.
TK 511 Cuối kỳ không có số d và chi tiết thành 4 tiểu khoản.

bán cho khách hàng trên giá bán đã thỏa thuận vì lý do chủ quan của doanh
nghiệp .
Bên nợ: phản ánh các khoản giảm giá hàng bánhàng bán chấp nhận cho
ngời bán.
Bên có : Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán trừ vào doanh thu tiêu
thụ khi kết thúc kỳ hạch toán .
TK 532: không có số d cuối kỳ.
* TK 632: giá vốn hàng bán: Phản ánh trị giá vốn của hàng bán , thành
phẩm lao vụ , dịch vụ xuất bán trong kỳ.
Kết câú Tk 632.(Với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng
xuyên ).
Bên nợ: phản ánh trị giá vốn của thành phẩm , hàng hoá, lao vụ, dịch vụ, đã
cung cấp theo hoá đơnđợc coi là tiêu thụ trong kỳ.
Bên có: kết chuyển gía vốn hàng tiêu thụ trong kỳ vào tài khoản xác định
kết quả kinh doanh trong kỳ.
TK 632 cuối kỳ không có số d.
Kết cấu TK 632( Vơid doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định
kỳ).
Bên nợ: Phản ánh trị giá vốn hàng xuất bán trong kỳ (với đơn vị kinh
doanh hàng vật t, hàng hoá), phản ánh trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu
kỳvà sản xuất trong kỳ, trị giá lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ ( với đơn vị
sản xuất và dịch vụ).
Bên có: phản ánh: giá trị hàng hoá đã xuất bán nhng cha đợc xác định là
tiêu thụ.
Giá trị thành phẩm tồn kho cuối kỳ ( với đơn vị sản xuất và dịch vụ)
Kết chuyển trị giá vốn của hàng đã tiêu thụ trong kỳ vào tài khoản xác
định kết quả.
TK 632 cuối kỳ không có số d.
2. Phơng pháp xác định giá vốn hàng bán.
Để xác định giá vốn hàng bán, kế toán có thể sử dụng nhiều phơng pháp

xuất kho
Hệ số giá
thành phẩm =
Giá thành phẩm + Giá thực tế thành
tồn đầu kỳ phẩm trong kỳ
Giá hạch toán thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Ngoài ra còn có phơng pháp :
Nhập trớc xuất trớc: Theo phơng pháp này số lợng thành phẩm xuất kho
ra lần đầu tiên sẽ đợc tính theo đơn giá của lần nhập đầu tiên . Phơng pháp này
thích hợp trong trờng hợp giá ổn giá ổn định có xu hớng giảm.
Nhập sau xuất trớc: Phơng pháp này thì số lợng thầnh phẩm suất ra khỏi
kho lần đầu tiếnẽ theo đơn giá của lần nhập sau cùng. Phơng pháp này thích
hợptong trờng hợp lạm phát.
Phơng pháp gia thực tế đích danh ( phơng pháp trực tiếp) . Với phơng
pháp này thành phẩm đợc xác định giá trị theo đơn chiếc hoặc từng lô và giữ
nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng( trừ trờng hợpđiều chỉnh) . khi xuất
thành phẩm nào sẽ tính theo giá thực tế của thành phẩm đó. Phơng pháp này sử
dụng với các loại thành phẩm có giá trị cao và tính tách biệt .
3.Các phơng thức tiêu thụ.
Trong nền kinh tế thị trờng , các doanh nghiệp có thể lựa chọn nhiều ph-
ơng thức bán hàng khác nhau tuỳ theo từng lọai hàng hoá , từng loại khách hàng,
từng thời điểm và từng thị trờng khác nhau nhằm đa sản phẩm hàng hoá , dịch vụ
đến tay ngời tiêu dùng mmột cách nhanh nhất. Nh vậy doanh nghiệp mới thực
hiện tốt kế hoạch tiêu thụ , đảm bảo thu hồi vốn nhanh chóng và đạt lợi nhuận
cao nhất. Thực tế có phơng thức tiêu thụ sau:
3.1.Hạch toán tiêu thụ sản phẩm theo phơng thức tiêu thụ trực tiếp .
Tiêu thụ trực tiếp là phơng thức giao hàng hoá sản phẩm cho ngời mua trực
tiếp tại kho hoặc tại các phân xởng( không qua kho) của doanh nghiệp . Tính từ
thời điểm giao hàng, lợng hàng đã giao cho khách đợc chính thức coi là tiêu thụ
và doanh nghiệp không còn quyền sở hữu.

Bút toán 2: Ghi vào cuối kỳ, kết chuyển các khoản giảm giá hàng bán
trong kỳ đã chấp nhận cho ngời mua ghi giảm doanh thu tiêu thụ
Nợ TK 511: Ghi giảm doanh thu tiêu thụ
Có TK 532: Kết chuyển khoản giảm giá hàng bán
Phản ánh doanh thu bán hàng bị trả lại (nếu có)
Bút toán 1: Phản ánh số hàng bị trả lại đem về nhập kho
Nợ TK 155, 156 (nếu có doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng
xuyên)
Nợ TK 611, 631 (nếu doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai định kỳ)
Có TK 632: Giá vốn hàng bán bị trả lại (nếu hàng bị trả lại trong kỳ
kế toán cha xác định kết quả tiêu thụ)
Bút toán 2: Phản ánh khoản thanh toán với khách hàng về doanh số bán
hàng bị trả lại.
Nợ TK 531: Doanh thu bán hàng bị trả lại
Có TK 111, 112: Trả bằng tiền mặt hoặc TGNH
Có TK 131: Trừ vào số tiền phải thu của khách hàng
Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại, ghi giảm doanh thu tiêu
thụ
Nợ TK 511: Ghi giảm doanh thu
Có TK 531: Kết chuyển doanh thu bán hàng bị trả lại
Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ: Cuối kỳ sau khi kết
chuyển các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu hàng bán, giảm giá bán, doanh
thu bán hàng bị trả lại) theo nhiều bớc trên, kế toán tính ra doanh thu thuần và
tiêu thụ theo công thức.
Doanh thu thuần = Tổng doanh thu Thuế Các khoản giảm trừ
Sau đó kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 bằng bút toán
Nợ TK 511, 5111: Doanh thu thuần
Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Kết chuyển giá vốn hàng bán
Nợ TK 911: Hoạt động kinh doanh

Thuế VAT phải trả co khách Giảm giá
Nhập kho hàng bán bị trả lại K/c giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
Nợ TK 111,112: Thu bằng tiền mặt hoặc TGNH
Có TK 511 (5112) Doanh thu cha có thuế VAT
Có TK 3331 (33311) thuế VAT đầu ra phải nộp
Các trờng hợp về chiết khấu, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, cuối
kỳ kết chuyển ghi giảm doanh thu để tính doanh thu thuần thì định khoản nh ph-
ơng pháp tiêu thụ trực tiếp.
Sơ đồ 2: Hạch toán tổng quát tiêu thụ theo phơng thức chuyển hàng
chờ chấp nhận (theo hợp đồng)

3.3. Hạch toán tiêu thụ theo phơng thức trả góp
Bán hàng trả góp là hình thức bán hàng thu tiền nhiều lần, ngời mua phải
thanh toán ngay thời điểm giao hàng một phần tiền, số còn lại ngời mua chấp
nhận trả dần ở các thời kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi nhất định do trả
chậm. Thông thờng số tiền trả các kỳ sau bằng nhau trong đó bao gồm một phần
doanh thu gốc và lãi do trả chậm. Theo phơng thức này khi giao hàng cho ngời
mua thì đợc xác định là tiêu thụ, đợc ghi nhận doanh thu và khi ngời mua thanh
toán hết số tiền thì doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu về sản phẩm đó.
- Phơng pháp hạch toán: Khi giao hàng cho ngời mua
Nợ TK 632: Giá thực tế sản phẩm hàng hoá
Có TK 154,155:
Phản ánh số tiền thu lần đầu.
TK 154,155,156 TK 157 TK 632 TK 911 TK 511, 512 TK 111, 112, 131, 3388 TK 811
Giá vốn Trị giá hàng K/c doanh thu Doanh thu bán hàng K/c bán hàng
hàng bán bán đợc K/c giá vốn
chấp nhận hàng bán
thanh toán TK 3331 TK 531
TK 1381 Thuế VAT Hàng bán trả lại
Giá trị chờ xử lý

qua kho VAT
TK 711 TK 532
Lợi tức Ngời mua Giảm giá
trả tiền
K/c hàng bán trả lại, giảm giá hàng bán
* Hạch toán tại đơn vị giao hàng đại lý
Khi giao hàng cho bên nhận đại lý kế toán ghi:
Nợ TK 157: Hàng gửi bán
Có TK 155: Giao hàng tại kho
Có TK 154: Giao hàng không qua kho
Khi bên nhận đại lý báo đã bán đợc số hàng do nhận đại lý, kế toán ghi
- Phản ánh giá vốn hàng giao nhận đại lý đã đợc tiêu thụ
Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán phải thu
Có TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 3331 (33311) Thuế VAT đầu ra phải nộp
- Phản ánh hoa hồng đợc tính cho bên nhận đại lý
Nợ TK 641: Chi phí về hoa hồng
Có TK 131: tổng số hoa hồng
Có TK 111,112: Trả =bằng tiền mặt hoặc TGNH
- Khi nhận tiền hàng do bên nhận đại lý thanh toán
Nợ TK 111, 112: Thu bằng tiền mặt hay TGNH
Có TK 131: Số tiền phải thu sau khi trừ đi hoa hồng
* Hạch toán tại đơn vị nhận làm đại lý
Giữa doanh nghiệp giao hàng đại lý và bên nhận làm đại lý phải lập hợp
đồng kinh tế, trong đó phải quy định về giá bán, tỷ lệ hoa hồng đợc hởng thời
gian thanh toán và phơng thức thanh toán tiền hàng. Mỗi lần đơn vị nhận đại lý
nhận hàng đều phải lập biên bản giao nhận để xác định số lợng hàng hoá phải
thanh toán
Phơng thức hạch toán:
- Khi nhận hàng do chủ hàng giao căn cứ vào giá trị ghi trên hợp đồng để

Nợ TK 642
Có TK 512
Có TK 3331 (33311)
III. Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh
nghiệp và xác định két quả tiêu thụ
1. Chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là chi phí phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng
hoá bao gồm: Chi phí lu thông, chi phí tiếp thị và chi phí khác có liên quan trong
việc bán hàng.
Chi phí bán hàng bao gồm: Chi phí quảng cáo, giao hàng, giao dịch, hoa
hồng bán hàng, lơng nhân viên bán hàng, chi phí khác có liên quan đến bảo quản
sản phẩm và chi phí khác bằng tiền.
Việc tập hợp, phẩn bổ chi phí bán hàng đợc phản ánh trên TK 641 (chi phí
bán hàng) TK này đợc mở chi tiết theo từng nội dung chi phí kết chuyển TK 641
Bên nợ: Chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có: Phản ánh các khoản giảm chi phí bán hàng
Kết chuyển chi phí bán hàng vào kết quả tiêu thụ trong kỳ.
TK 641 không có số d
TK này có 7 tài khoản cấp 2.
TK 6411: Chi phí nhân viên bán hàng
TK 6412: Chi phí vật liệu bao bì
TK 6413: Dùng cụ đồ dùng
TK 6414: Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6415: Chi phí bảo hành
TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6418: Chi phí khác phát sinh khi bán hàng
- Khi phản ánh chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ kế toán ghi:
Nợ TK 641
Có TK 111, 112, 152, 153, 331
- Các khoản thu hồi ghi giảm chi phí kế toán hạch toán nh sau:

doanh nghiệp )
Tài khoản 642 có kết cấu nh sau:
Bên nợ: Phản ánh chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ
Bên có: Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp trừ vào kết quả kinh
doanh hay kết chuyển vào chi phí chờ kết chuyển
TK này cuối kỳ không có số d
TK 642 có các TK cấp 2 (8 TK )
TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý
TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý
TK 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng
TK 6424: Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6425: Thuế, phí và lệ phí
TK 6426: Chi phí dự phòng (dự phòng về nợ khó đòi)
TK 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6428: Chi phí khác bằng tiền
Trong kỳ phát sinh chi phí quản lý doanh nghiệp, kế toán ghi:
Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 111,112,138,152,153,331.....
- Các khoản thu hồi ghi giảm chi phí (nếu có) phát sinh, kế toán ghi
Nợ TK 111,112,138,152
Có TK 642: Số thu hồi ghi giảm chi phí
- Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 911
Nợ TK 911: Xác định kết quả
Có TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp kết chuyển
Sơ đồ 5: Hạch toán tổng quát chi phí quản lý doanh nghiệp

Đối với những trờng hợp trong kỳ không có hoặc có ít sản phẩm tiêu thụ đ-
ợc thì cuối kỳ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp sẽ đợc kết
chuyển một phần hoặc toàn bộ vào TK 142 (1422) (chi phí chờ kết chuyển). Kỳ
sau, khi có sản phẩm tiêu thụ thì chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh

cuối kỳ
+
sinh trong kỳ
Trị giá hàng
xuất trong kỳ
x
Trị giá hàng
tồn cuối kỳ
Chi phí phân
bổ cho hàng
tồn cuối kỳ
=
Chi phí phân bổ
cho hàng tồn kho
đầu kỳ
+
Tổng chi phí
phát sinh
trong kỳ
+
Chi phí phân bổ
cho hàng tồn
cuối kỳ
Việc phân bổ chi phí theo phơng pháp này gắn liền chi phí bỏ ra với kết
quả tiêu thụ trong kỳ. Tuỳ theo điều kiện của doanh nghiệp, nếu lợng hàng tồn
kho lớn, không đồng đều giữa các kỳ mới tiến hành phân bổ, nếu không thì có thể
không cần phân bổ để đơn giản hơn trong tính toán.
3. Kết quả tiêu thụ
kế toán kết quả kinh doanh (KQKD) là biểu hiện bằng tiền số chênh lệch
của thu nhập trong kỳ trừ đi chi phí và thuế theo quy định của tất cả các loaị hoạt

Có TK 911

Trích đoạn Hạch toán giá vốn hàng bán Biểu 08 : Sổ chi tiết TK Hạch toán thuế giá trị gia tăng đầu ra. Tổ chức bộ máy kế toán và sổ kế toán. Hoàn thiện quá trình tiêu thụ.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status