Luận văn: Phân tích thực trạng và giải pháp xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang thị trường Châu Phi pot - Pdf 12

Luận văn Phân tích thực trạng và giải pháp xuất khẩu hàng
hoá của Việt Nam sang thị trường Châu Phi
LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan rằng đề tài này do chính em thực hiện, kết quả
phân tích cùng với các số liệu thu thập trong đề tài là chính xác. Cần Thơ, ngày tháng 11 năm 2010
Sinh viên thực hiện
Huỳnh Thị Tuyết Dung


…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Cần Thơ, ngày tháng năm 2010
Giáo viên hướng dẫn

La Nguyễn Thùy Dung

1.2.5. Các hình thức xuất khẩu chủ yếu. 10
1.2.6. Các phương thức thanh toán. 10
1.2.7. Các thị trường trọng điểm của Việt Nam tại Châu Phi. 11
1.2.7.1. Thị trường Nam Phi. 11
1.2.7.2. Thị trường Ai cập 15
1.2.7.3. Thị trường Nigiêria 18
1.2.7.4. Thị trường Maroc 20
1.2.7.5. Thị trường Angiêria. 22
1.3. Đánh giá chung tình hình xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang thị
trường Châu Phi 26
1.3.1. Ưu điểm 26
1.3.1.1 Ưu điểm. 26
1.3.1.2 Nguyên nhân. 26
1.3.2. Hạn chế. 27
1.3.2.1. Hạn chế. 27
1.3.2.2. Nguyên nhân. 28
Chương 2: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ CỦA
VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG CHÂU PHI. 30
2.1. Định hướng. 30
2.2. Giải pháp. 30
2.2.1. Đẩy mạnh xúc tiến thương mại 30
2.2.2. Phát triển các ngành hàng xuất khẩu. 32
2.2.3. Xây dựng chiến lược kinh doanh hợp lý. 32
PHẦN KẾT LUẬN 34
TÀI LIỆU THAM KHẢO 35
DANH MỤC BIỂU BẢNG


DANH MỤC HÌNH

Biểu đồ 1.1: Kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam sang thị trường Châu
Phi 2008-2010
Biểu đồ 1.2: Kim ngạch xuất khẩu Việt Nam sang Nam Phi 2008-2010
Biểu đồ 1.3: Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Ai Cập 2008-2010
Biểu đồ 1.4: Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam vào Nigiêria 2008-2010
Biểu đồ 1.5: Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam vào Maroc 2007-2009
Biểu đồ 1.6: Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Angiêria 2008-2010

XTTM: Xúc tiến thương mại.
DN: Doanh nghiệp.
XK: Xuất khẩu.
GTGT: Giá trị gia tăng.
D/P: Document Against Payment ( Bộ chứng từ / thanh toán).
L/C: Letter of Credit (thanh toán tín dụng thư).
C/O: Certificate of Origin (Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá).
TTR: Telegraphic Transfer Reimbursement (Chuyển tiền bằng điện có
bồi hoàn).
D/A: Document against Acceptance (Bộ chứng từ / chấp nhận thanh
toán).


dân, Châu Phi vừa là thị trường tiêu thụ hàng hoá, vừa là nơi cung cấp nguyên
liệu cho sản xuất (90% côban, 90% platin, 50% vàng, 98% crôm, 9,5% dầu
mỏ…của thế giới) và nhiều tiềm năng phát triển khác. Đặc biệt, từ cuộc hội thảo
lần thứ nhất diễn ra năm 2003 đóng vai trò như người mở đường trong quan hệ
của Việt Nam và Châu Phi trong thời kỳ mới. Thực tế, trong những năm qua việc
cũng cố và phát huy mối quan hệ hợp tác truyền thống với các nước Châu Phi
đang từng bước trở thành một nội dung quan trọng trong chính sách đối ngoại
của Đảng và nhà nước ta.
Nhận thức rõ tầm quan trọng của vấn đề này, tôi đã chọn đề tài “Phân
tích thực trạng và giải pháp xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang thị
trường Châu Phi” làm đề tài nghiên cứu.

2
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
2.1. Mục tiêu chung:
Phân tích thực trạng xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang thị trường
Châu Phi và đề ra giải pháp nhằm tăng cường khả năng xuất khẩu hàng hoá của
Việt Nam sang thị trường Châu Phi.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
Phân tích thực trạng xuất khẩu hàng hoá Việt Nam để thấy được những
khó khăn và thuận lợi của hàng hoá Việt Nam khi xuất khẩu.
Đánh giá thực trạng xuất khẩu hàng hoá Việt Nam và tìm ra nguyên nhân
dẫn đến tình hình xuất khẩu hàng hoá Việt Nam gặp khó khăn và đâu là điều
kiện thuận lợi cho hàng hoá Việt Nam khi xuất khẩu.
Đề ra những giải pháp khắc phục những khó khăn và phát huy những
thuận lợi của hàng hoá Việt Nam nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng
hoá Việt Nam.

4
PHẦN NỘI DUNG
Chương 1: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ CỦA VIỆT
NAM SANG THỊ TRƯỜNG CHÂU PHI.

1.1. Khái quát quan hệ chính trị, ngoại giao Việt Nam – Châu Phi
trong thời gian qua.
Về thương mại, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với 51/54 nước
châu Phi và đang tiến tới thiết lập quan hệ ngoại giao chính thức với 3 nước còn

1.2.1. Kim ngạch xuất khẩu, số lượng xuất khẩu.
Trong quan hệ kinh tế - thương mại Việt Nam – châu Phi, với các chính
sách thúc đẩy quan hệ thương mại hai bên do nhà nước ta đề ra và sự năng động
của các doanh nghiệp trong việc khai thác các thị trường mới, kim ngạch thương
mại Việt Nam - Châu Phi đã có bước tăng trưởng nhanh, bình quân 45%/năm, từ
360 triệu USD năm 2003 lên hai tỷ USD năm 2008, gấp đôi mục tiêu đặt ra trong
Chương trình hành động 2004-2010. Năm 2008, Việt Nam xuất khẩu sang Châu
Phi trị giá hơn 1,33 tỷ USD, tăng 95% so với năm 2007 và nhập khẩu 756 triệu
USD. Trong khi năm trước, năm 2007, kim ngạch xuất khẩu Việt Nam - Châu
Phi đạt gần 684 triệu USD, tăng 12% so với năm 2006. Ta có thể nhận thấy rằng
việc buôn bán với Châu Phi đạt được tốc độ tăng trưởng cao như vậy là do trao
đổi thương mại giữa hai bên có xuất phát điểm rất thấp, và những thuận lợi mà
thị trường Châu Phi giành cho Việt Nam là rất lớn. Một trong những thuận lợi,
đó là những thành công, kinh nghiệm trong xóa đói giảm nghèo, phát triển nông
nghiệp và an ninh lương thực của Việt Nam với điểm xuất phát về cơ sở hạ tầng
ban đầu giống như nhiều nước châu Phi hiện nay. Chính điều này khiến nhiều
nước châu Phi luôn muốn “đặt hàng” Việt Nam chia sẻ kinh nghiệm, triển khai
hợp tác trên nhiều lĩnh vực. Thêm vào đó tăng trưởng cao trong bối cảnh "cất
cánh" chung của ngoại thương Việt Nam trong những năm gần đây cũng là điều
dễ hiểu. Ðặc biệt, trong năm 2009, dù gặp nhiều khó khăn do tác động của cuộc
khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu, nhưng nó được cho là không
ảnh hưởng nhiều đến nhu cầu nhập khẩu của Châu Phi, lý do là các nước này chủ
yếu nhập khẩu các mặt hàng thiết yếu như nhiên liệu và lương thực, thực phẩm,
vì thế kim ngạch thương mại Việt Nam - châu Phi vẫn đạt 2,07 tỷ USD, trong đó
Việt Nam xuất sang châu Phi 1,56 tỷ USD giá trị hàng hóa và nhập khẩu 510
triệu USD. Trong 6 tháng đầu năm 2010, Việt Nam vẫn tiếp tục xuất siêu hơn
570 triệu USD sang thị trường Châu Phi, xấp xỉ mức xuất siêu của cùng kỳ
6
năm trước, mặc dù nhu cầu nhập khẩu của Châu Phi đối với một số mặt hàng
xuất khẩu chủ lực của ta bị giảm sút mạnh trong Quý I và giá cả thị trường thế

Nhập khẩu1.2.2. Cơ cấu thị trường.
Hiện nay, Việt Nam đã có trao đổi thương mại với hầu hết các nước Châu
Phi. Nếu nói đến các thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam ở Châu Phi
trong những năm gần đây phải kể đến đó là Nam Phi, Ai cập, Ghana, Cốt-đi-voa,
Ăng-gô-la, An-giê-ri, Ni-giê-ri-a, Tan-da-ni-a, Ma-rốc, Sê-nê-gan…Trong năm
2008, một số thị trường đã đạt mức kim ngạch xuất khẩu cao như Ai Cập (167
triệu USD), Ăng-gô-la (đạt 152 triệu USD), Nam Phi (147 triệu USD),
7
Xê-nê-gan (104 triệu USD)… Bước sang năm 2009, trong bối cảnh khủng hoảng
kinh tế toàn cầu đã có ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động xuất khẩu của Việt Nam
sang thị trường Châu Phi. Ngoại trừ thị trường Nam Phi, các thị trường đều đạt
mức kim ngạch thấp so với năm 2008, Nam Phi (377,89 triệu USD), Ai Cập
(162,669 triệu USD), Angiêria (81,586 triệu USD), Nigiêria (66,881 triệu USD),
Ăng-gô-la (89,198 triệu USD)….
Tính đến 6 tháng đầu năm 2010, Nam Phi vẫn tiếp tục là thị trường xuất
khẩu lớn nhất của Việt Nam tại Châu Phi với kim ngạch gần 207 triệu USD,
chiếm 30% tổng kim ngạch xuất khẩu của ta sang toàn Châu lục, mặc dù kim
ngạch xuất khẩu sang Nam Phi trong 6 tháng đầu năm giảm 22%, do xuất khẩu
các mặt hàng kim loại quí, đá quí giảm mạnh. Nếu không tính mặt hàng đá quý
và kim loại quý, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá vào thị trường Nam Phi vẫn tăng
111% so với cùng kỳ năm ngoái. Đứng thứ hai là thị trường Ai Cập, kim ngạch
xuất khẩu đạt 82 triệu USD, chiếm 12% tổng kim ngạch xuất khẩu vào toàn khu
vực, với thuỷ sản vẫn tiếp tục là mặt hàng xuất khẩu chủ lực và đạt kim ngạch
trên 25,9 triệu USD. Nigiêria đã vươn lên vị trị thứ 3 trong số 10 thị trường xuất
khẩu chủ lực của Việt Nam tại Châu Phi với kim ngạch đạt 72 triệu USD, tăng
167%. Trong khi đó, kim ngạch xuất khẩu sang Bờ Biển Ngà giảm mạnh và chỉ
đạt 41 triệu USD, do lượng gạo xuất khẩu sang thị trường này giảm. Nhìn chung,

117,929
Tổng
1560
570
(Nguồn: Tổng Cục Hải Quan)
1.2.3. Cơ cấu mặt hàng.
Tại châu Phi, do đa phần các nước đều đang phát triển hoặc chậm phát
triển nên tác động khủng hoảng tài chính toàn cầu không quá lớn. Nhu cầu thị
trường ở đây hiện vẫn tăng khá mạnh, với các mặt hàng thiết yếu như dệt may,
lương thực, thực phẩm Hiện các doanh nghiệp Việt Nam từng bước xác định
trọng điểm xuất khẩu ở mỗi quốc gia châu Phi như: Angieria tiêu thụ mạnh gạo,
cà phê và hạt tiêu; Angola và Kenya nhập khẩu gạo và hàng dệt may; Ai Cập
mua hạt tiêu, rau quả và sợi; Nam Phi là thị trường cho các mặt hàng gạo, giày
dép, cà phê, sản phẩm gỗ Trong năm 2009, gạo tiếp tục là mặt hàng xuất khẩu
chủ lực của Việt Nam sang Châu Phi, đạt kim ngạch 587 triệu USD, chiếm 44%
tổng kim ngạch xuất khẩu. Bên cạnh đó, ngoài các mặt hàng xuất khẩu truyền
thống như hàng dệt may 99 triệu USD, cà phê 86 triệu USD, giày dép 37 triệu
USD, hạt tiêu 32 triệu USD đã xuất hiện thêm một số mặt hàng có kim ngạch
lớn khác như hàng hải sản 85 triệu USD, máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh
kiện 41 triệu USD, sắt thép 34 triệu USD, săm lốp 22 triệu USD…Trong 6 tháng
đầu năm 2010, gạo vẫn là mặt hàng chủ lực mặc dù trong quý 1 có sự sụt giảm
mạnh. Khối lượng gạo xuất khẩu chỉ phục hồi mạnh vào quý 2. Các mặt hàng
9
xuất khẩu truyền thống khác vào Châu Phi gồm có giày dép, hạt tiêu, dệt
may…có mức tăng nhẹ so với cùng kỳ năm ngoái. Ngoài ra, các sản phẩm điện-
điện tử, cơ khí, đồ nhựa, sản phẩm gỗ, xe máy và linh kiện, phụ tùng xe máy,
thuốc lá điếu, hàng rau quả, bột gia vị, bột ngọt, đồ chơi trẻ em, mỳ ăn liền, sữa
và sản phẩm sữa, xe đạp… cũng có xu hướng gia tăng.

Bảng 1.2: Một số mặt hàng của Việt Nam xuất vào Châu Phi

Aicap (7,328),…
Sản phẩm dệt may Nam Phi (12,901),…
Nam Phi (10,241),
Aicap(10,478),…
Nam Phi (9,462),
Aicap (4,907),…
Hải sản
Nam Phi (1,874),
Angieria (2,44)
Aicap (59,717), Maroc
(0,927),…
Aicap (25,929),…
Đá quý, kim lo
ại quý
và sản phẩm
Nam Phi (20,298),… Nam Phi (199,318),…
Nam Phi
(45,869),
Cơm dừa

Maroc (0,611), Angieria
(1,6),…

(Nguồn: Tổng Cục Thống Kê)

1.2.4. Tình hình về giá.
Theo các tham tán thương mại, tính đến 6 tháng đầu năm 2010, tại các
nước châu Phi, hiện sản phẩm (thực phẩm, hàng tiêu dùng…) có nguồn gốc Việt
Nam chiếm thị phần rất lớn. Tuy nhiên, các mặt hàng này không được nhập trực
tiếp từ Việt Nam, mà từ nước thứ 3 tại châu Âu, với sự chênh lệch về giá cao.

bảo đảm L/C phải thông qua chứng nhận của một ngân hàng châu Âu hoặc ở Hoa
Kỳ. 11
1.2.7. Các thị trường trọng điểm của Việt Nam tại Châu Phi.
1.2.7.1. Thị trường Nam Phi.
1.2.7.1.1 Kim ngạch xuất khẩu.
Trong các thị trường ở Châu Phi, Việt Nam chủ yếu xuất siêu sang Nam
Phi.
146.43
137.29
377.89
126.96
206.74
61.32
0
50
100
150
200
250
300
350
400
2008 2009 6 tháng đầu
năm 2010
Biểu đồ 1.2: Kim ngạch xuất khẩu Việt Nam sang Nam
Phi 2008-2010
(Đvt: triệu USD)


Nam Phi 2008-2010
(Đvt: triệu USD)
Năm Tổng kim
ngạch
Kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng chủ yếu
2008 146,43 Giầy dép các loại (33,113), Gạo (12,867), Hàng dệt
may (12,901), Máy vi tính và linh kiện (4,710), Sản
phẩm đá quý & kim loại quý (20,298),Cà phê
(13,476), Cao su (0,344), Dây điện và dây cáp điện
(0,526), Sản phẩm gỗ (3,186), Hải sản (1,874), Hạt
điều (1,349), Sản phẩm nhựa (1,880), Đồ chơi trẻ em
( 0,596), ….
2009 377,89 Đá quý, kim loại quý và sản phẩm (199,318), Giầy
dép các loại (35,868),Gạo (16,367), cà phê (12,84),
Hàng dệt may (10,241), Máy vi tính và linh kiện
(4,870), Hạt tiêu (3,775), Sản phẩm từ sắt thép
(3,257), Gỗ và sản phẩm gỗ ( 2,239), Phương tiện
vận tải và phụ tùng (1,603), Giấy và các sản phẩm từ
giấy (1,005),…

6 tháng đầu
năm 2010
206,74 Đá quý, kim loại quý và sản phẩm (45,869), Giầy
dép các loại (17,724), Cà phê (9,337), Gạo (6,893),
Hàng dệt may (9,462), Máy vi tính và linh kiện
(3,707), Gỗ và sản phẩm gỗ (1,156), Phương tiện
vận tải và phụ tùng (2,081), Sản phẩm từ sắt thép
(2,495), Các sản phẩm hóa chất (1,876), Giấy và các
sản phẩm từ giấy (0,319), Hạt tiêu (1,632), …

sản phẩm hóa chất (1,876 triệu USD),…

14
1.2.7.1.3 Các hình thức xuất khẩu và phương thức thanh
toán.
Tại thị trường Nam Phi, Việt Nam xuất khẩu hàng hoá chủ yếu bằng
phương thức xuất khẩu gián tiếp hay phải xuất khẩu thông qua nước thứ 3. Còn
vấn đề thanh toán thì cho đến nay, doanh nghiệp Việt Nam và Nam Phi còn chưa
có một thống nhất chung về việc lựa chọn hình thức thanh toán quốc tế thông qua
ngân hàng.
1.2.7.1.4 Những điều đáng chú ý khi xuất khẩu sang thị
trường Nam Phi.
Các quy định về xuất nhập khẩu:
 Giấy phép nhập khẩu: Một số hàng hoá muốn vào Nam Phi
phải có giấy phép nhập khẩu, ví dụ như thiết bị đã qua sử dụng, hàng hoá tiêu
dùng (thực phẩm, quần áo, hàng dệt, giầy dép, sách báo ), các sản phẩm gỗ, giấy
các loại, nhiên liệu cho xe ô tô và hàng không, các sản phẩm hoá dầu, các sản
phẩm công nghiệp khác và các loại nguyên vật liệu nhập khẩu như là các thiết bị
vật tư để sản xuất xe ô tô.
 Giấy chứng nhận xuất sứ (C/O) hay ở Nam Phi gọi là D/O
(Declaration of Origin): được lập theo mẫu Form DA-59, xác nhận nước xuất xứ
của hàng hoá là bắt buộc phải có để có thể vận chuyển một số loại hàng hoá nhập
khẩu vào Nam Phi. Hải quan Nam Phi sẽ thông báo cho nhà nhập khẩu biết có
cần phải làm Form DA-59 hay không và nhà nhập khẩu sẽ báo cho nhà xuất khẩu
biết. Một khi Form này là cần thiết, nhà xuất khẩu hoặc nhà cung cấp hàng phải
trình xuất ít nhất một bản gốc kèm theo với bản gốc hoá đơn hàng (original
commercial invoice). C/O không nhất thiết phải có xác nhận của Phòng Thương

167
162.67
82.3
0
20
40
60
80
100
120
140
160
180
2008 2009 6 tháng đầu
năm 2010
Biểu đồ 1.3: Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang
Ai Cập 2008-2010
(Đvt: triệu USD)

16
1.2.7.2.2. Cơ cấu mặt hàng.
Các mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam sang thị trường Ai Cập là
linh kiện điện tử, hạt tiêu đen, nguyên liệu thuốc lá, sợi dệt, lưới cá, sản phẩm
dừa, cà phê, giày dép, đồ gia dụng, cao su, săm lốp ô-tô, đồ điện, gạo Các mặt
hàng nhập khẩu chính của Việt Nam từ Ai Cập là nguyên vật liệu, hóa chất, dược
phẩm, sắt thép phế liệu và hàng tiêu dùng khác.
Các mặt hàng thuỷ sản, cà phê, hồ tiêu, cơm dừa là những mặt hàng truyền
thống tại Ai Cập. Đây là các mặt hàng Ai Cập có nhu cầu lớn và đã mua của Việt
Nam với khối lượng lớn, vào loại cao nhất trong số các nước châu Phi-Tây Nam
Á.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status