mục lục
mục lục..................................................................................................1
Lời Mở đầu............................................................................................4
Phần I : những vấn đề lý luận chung..................................6
về đầu t trực tiếp nớc ngoài..................................................6
I. Khái niệm và đặc điểm của đầu t trực tiếp nớc ngoài.............................6
1.Những khái niệm chung ...........................................................................6
1.1. Khái niệm về đầu t nớc ngoài.....................................................7
1.2. Khái niệm về đầu t trực tiếp nớc ngoài.......................................7
1.2.1. Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh..9
1.2.2. Doanh nghiệp liên doanh.........................................................9
1.2.3. Doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài..............................10
1.2.4. Hợp đồng xây dựng kinh doanh chuyển giao..............10
1.2.5. Hợp đồng xây dựng chuyển giao kinh doanh..............11
1.2.6. Hợp đồng xây dựng chuyển giao......................................11
1.2.7.Doanh nghiệp chế xuất ...........................................................11
2.Nguồn gốc và động lực của đầu t trực tiếp nớc ngoài...........................11
2.1. Nguồn gốc đầu t trực tiếp nớc ngoài:........................................11
2.2. Động lực của đầu t trực tiếp nớc ngoài ...................................12
II. Vai trò của FDI trong quá trình phát triển kinh tế...............................14
1. Đối với nớc tiếp nhận vốn đầu t ...........................................................14
2. Đối với nớc đi đầu t...............................................................................19
III.Các nhân tố ảnh hởng đến thu hút FDI ..............................................21
1. ổn định môi trờng kinh tế chính trị........................................................21
2. Các chính sách kinh tế...........................................................................21
3. Hệ thống pháp luật.................................................................................22
4. Cơ sở hạ tầng .........................................................................................23
5. Cải cách thủ tục hành chính...................................................................23
IV. Phơng pháp đánh giá hiệu quả hoạt động đầu t nớc ngoài................24
1. Đánh giá trên góc độ nhà đầu t là các doanh nghiệp.............................25
2. Đánh giá hiệu quả của việc đầu t đối với nớc nhận đầu t......................26
I. Phơng hớng thu hút FDI của EU ở Việt Nam giai đoạn 2001- 2010...71
1. Quan điểm của nhà nớc Việt Nam về vấn đề thu hút FDI.....................71
2. Mục tiêu và phơng hớng thu hút FDI của EU vào Việt Nam................72
2.1. Những thời cơ và thách thức của Việt Nam đối với việc thu hút
FDI của EU......................................................................................72
2.2. Mục tiêu và phơng hớng thu hút FDI của EU ở Việt Nam giai
đoạn 2001- 2010...............................................................................74
II. Triển vọng hợp tác đầu t trực tiếp nớc ngoài- EU...............................77
1. Triển vọng về kinh tế Châu Âu..............................................................77
2. Đặc điểm của các nhà đầu t EU.............................................................79
3. Triển vọng hợp tác đầu t nớc ngoài Việt Nam- EU...............................80
III. Một số giải pháp chủ yếu thu hút có hiệu quả đầu t trực tiếp nớc
ngoài của Liên minh Châu Âu vào Việt Nam..........................................84
1. Những giải pháp chính trị......................................................................84
2. Những giải pháp kinh tế.........................................................................89
Kết luận..............................................................................................93
Phụ lục I...................................................................................94
.........................................................................................95
Tài liệu tham khảo.................................95
Trang
2
Trang
3
Lời Mở đầu
Kể từ khi luật đầu t trực tiếp nớc ngoài vào Việt Nam ban hành năm
1987, không ai có thể phủ nhận những đóng góp to lớn mà nguồn vốn đầu t
trực tiếp nớc ngoài (FDI) đã đóng góp cho sự phát triển kinh tế của Việt
Nam. nói cách khác Việt Nam không thể thiếu nguồn vố này cho sự phát
triển kinh tế nếu muốn hoà nhập vào nền kinh tế thế giới và nếu không
muốn tụt hậu.
để nghiên cứu.
Đề tài đợc chia làm 3 phần:
Phần I . Những vấn đề lý luận chung về đầu t trực tiếp nớc ngoài.
Phần II . Thực trạng hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài của Liên minh
Châu Âu vào Việt Nam.
Phần III . Triển vọng và một số giải pháp chủ yếu để thúc đẩy hoạt động
đầu t trực tiếp nớc ngoài của liên minh Châu Âu vào Việt Nam.
Trớc khi đi vào bài viết, tôi xin trân trọng cảm ơn Thạc sỹ Nguyễn
Hồng Minh, Chuyên viên Lê Việt Anh và các Chuyên viên khác của Vụ đầu
t nớc ngoài đã tận tình giúp đỡ, hớng dẫn tôi hoàn thành tốt bài viết này.
Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng và tâm huyết trong bài viết, song do
điều kiện nghiên cứu và trình độ viết còn hạn chế nên chắc chắn không
tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong đợc sự đóng góp ý kiến của các thầy
cô giáo và các độc giả quan tâm. Tôi xin chân thành cảm ơn!
Ký hiệu viết tắt
Trang
5
Chữ viết tắt Tên tiếng anh Tên tiếng việt
Eu
European Union Liên minh Châu Âu
Ecu
European Currency Unit Đơn vị tiền tệ Châu Âu
Ecsc
European Coal and Steel Cộng đồng Than và Thép Châu Âu
Eec
European Economic Comunity Cộng đồng kinh tế Châu Âu
Euratom
European Atomic Energy Cộng đồng Năng lợng
Ec
European Business information CetreTrung tâm thông tin kinh doanh Châu
Âu
oda
Official Development Viện trợ phát triển chính thức
Phần I : những vấn đề lý luận chung
về đầu t trực tiếp nớc ngoài
I. Khái niệm và đặc điểm của đầu t trực tiếp n ớc ngoài
1. Những khái niệm chung
Trang
6
1.1. Khái niệm về đầu t nớc ngoài
Đầu t nớc ngoài là một hoạt động kinh tế đối ngoại quan trọng đối với
quá trình phát triển kinh tế của các nớc trên thế giới. Hoạt động đầu t nớc
ngoài trong từng giai đoạn lịch sử, mang những đặc điểm riêng phụ thuộc
vào sự phát triển sản xuất, phụ thuộc vào thực tiễn ở mỗi quốc gia. Do vậy,
quan niệm về đầu t nớc ngoài cũng đợc nhìn nhận khác nhau trong luật
pháp mỗi nớc.
Khái niệm chung nhất thờng đợc các nớc sử dụng là : Đầu t nớc ngoài
là một hình thức của hoạt động kinh tế quốc tế, trong đó diễn ra việc di
chuyển vốn từ nớc này sang nớc khác nhằm mục đích kinh doanh thu lợi
nhuận. Vốn di chuyển này gọi là vốn đầu t nớc ngoài. Nó có thể là vốn của
một tổ chức quốc tế nh : Ngân hàng thế giới (WB), Ngân hàng phát triển
Châu á(ADB), quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), hoặc số vốn đầu t có thể thuộc
một quốc gia hay một cá nhân. Vốn đầu t nớc ngoài này có thể bằng tiền
(ngoại tệ mạnh, tiền nội địa), có thể bằng hiện vật cụ thể nh sức lao động,
công nghệ, bí quyết công nghệ, sáng chế, nhãn hiệu, uy tín hàng hoá...và
các phơng tiện đầu t đặc biệt khác nh cổ phiếu, vàng bạc, đá quý.
Về hình thức đầu t nớc ngoài có rất nhiều cách phân loại. Nhng hiện
nay việc phân loại chủ yếu dựa vào phơng thức đầu t.Theo cách phân loại
này có thể thấy đầu t nớc ngoài thể hiện dới 4 hình thức sau :
của dự án .
- Thông qua đầu t trực tiếp nớc ngoài, nớc chủ nhà có thể tiếp nhận
đợc công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, học hỏi kinh nghiệm quản lý là
các mục tiêu mà các hình thức đầu t khác không giải quyết đợc.
- Nguồn vốn đầu t này không chỉ bao gồm vốn đầu t ban đầu của chủ
đầu t dới hình thức vốn pháp định và trong quá trình hoạt động, nó
còn bao gồm cả vốn vay của doanh nghiệp để triển khai mở rộng
dự án cũng nh vốn đầu t từ nguồn lợi nhuận thu đợc.
ở nớc ta, từ khi ban hành Luật đầu t nớc ngoài đợc Quốc hội nớc
CHXHCN Việt Nam thông qua năm 1987, và đã đợc sửa đổi bổ sung 4 lần,
lần đầu vào 6/1990, lần thứ hai vào tháng 12/1992, lần thứ ba vào tháng
11/1996 và lần thứ t vào tháng 5/2000 theo hớng ngày càng thích hợp và tạo
điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu t nớc ngoài bỏ vốn vào Việt Nam.
Theo luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam thì : Đầu t trực tiếp nớc ngoài
là việc các tổ chức, cá nhân nớc ngoài trực tiếp đa vào Việt Nam vốn bằng
tiền nớc ngoài hoặc bất kỳ tài sản nào đựoc chính phủ Việt Nam chấp nhận
để hợp tác với Việt Nam hoặc tự mình kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam.
Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam quy định đầu t trực tiếp nớc ngoài thể
hiện qua các hình thức chủ yếu sau:
Trang
8
- Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh
- Doanh nghiệp liên doanh
- Doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài.
1.2.1. Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh
Đây là một hình thức đầu t trực tiếp trong đó hợp đồng hợp tác kinh
doanh đợc ký kết giữa hai hay nhiều bên ( gọi các bên hợp tác kinh doanh )
để tiến hành một hoặc nhiều hoạt động kinh doanh, trong đó quy định trách
nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên tham gia mà không cần
thành lập xí nghiệp liên doanh và pháp nhân. Mỗi bên vẫn hoạt động với t
quan trọng nh : duyệt quyết toán thu chi hàng năm và quyết toán công trình,
sửa đổi bổ sung điều lệ doanh nghiệp, vay vốn đầu t, bổ nhiệm, miễn nhiệm
tổng giám đốc, phó tổng giám đốc thứ nhất và kế toán trởng... Lợi nhuận và
rủi ro của doanh nghiệp liên doanh này đợc phân chia theo tỷ lệ góp vốn
của mỗi bên trong vốn pháp định.
Luật đầu t nớc ngoài Việt Nam còn quy định thời gian hoạt động của
liên doanh thông thờng 30 năm đến 50 năm, trong trờng hợp đặc biệt không
quá 70 năm.
1.2.3. Doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài
Đây là doanh nghiệp thuộc quyền sở hữu của tổ chức hoặc cá nhân nớc
ngoài, đợc hình thành bằng toàn bộn vốn nớc ngoài do tổ chức hoặc cá nhân
nớc ngoài thành lập, tự quản lý, điều hành và chịu trách nhiệm về kết quả
kinh doanh. Doanh nghiệp này đợc thành lập dới dạng các công ty trách
nhiệm hữu hạn, là pháp nhân Việt Nam và chịu sự điều chỉnh của luật đầu t
Việt Nam.
Vốn pháp định cũng nh vốn đầu t do nhà đầu t nớc ngoài đóng góp,
vốn pháp định ít nhất bằng 30% vốn đầu t của doanh nghiệp.
Ngoài ra, luật đầu t nớc ngoài Việt Nam cũng quy định thêm đầu t trực
tiếp nớc ngoài có thể đợc đầu t theo các phơng thức đặc biệt nh doanh
nghiệp chế xuất, hợp đồng xây dựng kinh doanh chuyển giao (BOT),
hợp đồng xây dựng chuyển giao kinh doanh ( BTO ), hợp đồng xây
dựng chuyển giao ( BT )...
1.2.4. Hợp đồng xây dựng kinh doanh chuyển giao
Là một phơng thức đầu t trực tiếp đợc thực hiện trên cơ sở văn bản đợc
ký kết giữu nhà đầu t nớc ngoài ( có thể là tổ chức, cá nhân nớc ngoài ) với
cơ quan nhà nớc có thẩm quyền ở Việt Nam để xây dựng kinh doanh công
trình kết cấu hạ tầng trong một thời gian nhất định, hết thời hạn, nhà đầu t
nớc ngoài chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho nhà nớc Việt
Nam.
Trang
gắn bó và phụ thuộc vào nhau gữa các nớc trên thế giới.
Trang
11
Đầu t trực tiếp nớc ngoài là một hoạt động kinh tế đối ngoại ra đời
muộn hơn các hoạt động kinh tế đối ngoại khác vài ba thập kỷ. Nhng ngay
từ khi xuất hiện, vào khoảng cuối thế kỷ XIX đầu t trực tiếp nớc ngoài đã có
vị trí đáng kể trong các quan hệ kinh tế quốc tế, hoạt động đầu t trực tiếp n-
ớc ngoài không ngừng đợc mở rộng và chiếm vị trí ngày càng quan trọng.
Đến nay đầu t trực tiếp nớc ngoài đã trở thành một xu hớng của thời đại và
là nhân tố quy định bản chất của các quan hệ kinh tế quốc tế.
Thực vậy từ năm 1870 1914 đã xuất hiện hoạt động mua bán, trao
đổi hàng hoá thô. Luồng vốn chủ yếu là đầu t gián tiếp. Anh cũng là nớc tập
trung vốn nớc ngoài và cũng chiếm 1/2 tổng số vốn đầu t ra nớc ngoài trong
đó 90% là đầu t gián tiếp. Tình hình thị trờng có sự thay đổi sau chiến tranh
Thế giới thứ nhất, vì đầu t gián tiếp đã giảm dần. Mỹ nổi lên không những
trở thành chủ nợ mà còn nhanh chóng gạt bỏ Anh trở thành nớc cung cấp
nguồn vốn vay chủ yếu, trong đó phần lớn là đầu t trực tiếp.
Đến những năm 1950, vai trò của đầu t trực tiếp gần nh bị quên lãng.
Vào những năm sau đó, Chính phủ nhiều nớc bắt đầu lo lắng đến ảnh hởng
của đầu t trực tiếp nớc ngoài đến tình hình kinh tế, chính trị trong nớc cho
nên đầu t trực tiếp nớc ngoài đã giảm đi rõ rệt. Trong giai đoạn này lợng
vốn lợng vốn đầu t trực tiếp và gián tiếp gần nh bằng nhau.
Trong suốt những năm 90, đầu t trực tiếp nớc ngoài thay đổi cả về số l-
ợng và cơ cấu. Hầu hết đầu t trực tiếp nớc ngoài thay đổi cả về số lợng và cơ
cấu. Hầu hết đầu t trực tiếp nớc ngoài tập trung vào những nớc phát triển.
Các nớc Anh, Mỹ, Canada, Italia, có vai trò ngày càng to lớn trong khi đầu
t trực tiếp của Nhật, Đức giảm đi rõ rệt. Chỉ có gần 20% vốn đầu t trực tiếp
nớc ngoài giành cho các nớc đang phát triển. Trong đó Châu á nhận đợc
nhiều nhất.
Những luồng vốn đầu t trên toàn thế giới nh vậy phản ánh quá trình
sở tại nhằm tăng sức cạnh tranh của sản phẩm, nâng cao tỷ suất lợi nhuận
Hình thức đầu t này đặc biệt thích hợp với những ngành nghề lĩnh vực đầu t
sử dụng nhiều lao động, sử dụng thiết bị cũ, lạc hậu, mức độ ô nhiễm cao
mà nớc chủ đầu t không cho phép sử dụng hoặc chi phí xử lý ô nhiễm môi
trờng đòi hỏi lớn.
Đầu t định hớng nguồn nguyên liệu : là hình thức đầu t theo chiều
dọc. Các cơ sở đầu t ở nớc ngoài là một bộ phận cấu thành trong dây
chuyền kinh doanh của công ty mẹ, có trách nhiệm khai thác nguồn nguyên
liệu tại chỗ của các nớc sở tại cung cấp cho công ty mẹ để tiếp tục chế biến
hoàn chỉnh sản phẩm. Đầu t này phù hợp với các dự án khai thác dầu khí,
tài nguyên thiên nhiên hoặc khai thác và sơ chế các sản phẩm nông, lâm ng
nghiệp ở các nớc sở tại...
Ngoài ra, việc đầu t ra nớc ngoài còn nhằm tránh các hàng rào thuế
quan và những hạn chế khác mà nớc chủ nhà áp dụng trong nhập khẩu hoặc
ngợc lại có một số nớc tạo điều kiện thuận lợi nhằm khuyến khích đầu t trực
tiếp nớc ngoài vào địa phơng họ muốn.
Trang
13
Động lực của đầu t trực tiếp nớc ngoài còn nhằm ra nhập thị trờng
không độc quyền (Oligopolistic market ) để chia sẻ quyền lực hoặc để mua
một công ty nào đó có nhiều hứa hẹn nhằm tránh đợc sự cạnh tranh trong t-
ơng lai có thể mất thị trờng xuất khẩu. Hoặc có một lý do khác là chỉ có các
công ty đa quốc gia của nớc ngoài mới đạt đợc mức độ độc quyền cần thiết
về tài chính để xâm nhập thị trờng nớc chủ nhà. Xét một khía cạnh khác,
đầu t trực tiếp nớc ngoài diễn ra theo hai chiều có thể đợc giải thích là do
công nghệ tiên tiến ở một quốc gia A nào đó thúc đẩy việc đầu t vào một
quốc gia B, ví dụ công nghệ máy tính của Mỹ đầu t trực tiếp vào Châu Âu.
Còn các nghành công nghệ khác bị ảnh hởng bởi nớc B lại thúc đẩy việc
đầu t ngợc lại vào nớc A, ví dụ công nghệ xe hơi của Tây Âu và Nhật Bản
đầu t vào Mỹ.
là lợi ích căn bản của các nớc khi tiếp nhận FDI. Trong điều kiện hiện nay,
trên thế giới có nhiều công ty của nhiều quốc gia khác nhau có nhu cầu đầu
t ra nớc ngoài và thực hiện chuyển giao công nghệ cho nớc nào tiếp nhận
đầu t. Các nớc đang phát triển mặc dù có trình độ sản xuất hiện đại, khoa
học kỹ thuật tiên tiến nhng không thể toàn diện đợc. Để đạt hiệu quả kinh tế
cao, mỗi nớc chỉ tập trung vào một số lĩnh vực mà họ có u thế hơn và ngợc
lại chính sự tập trung đó cho phép họ có khả năng phát triển vợt trội lên ở
một số lĩnh vực nào đó, điều đó càng củng cố thêm địa vị và quyền lợi kinh
tế của họ trên thế giới xu hớng phát triển phân công lao động cũng là quá
trình chuyên môn hoá và liên kết chặt chẽ với nhau, phụ thuộc lẫn nhau.
Hoạt động FDI là kết quả trực tiếp của quá trình trên. Nó tuân theo quy luật
của quá trình phân công lao động quốc tế.
Chuyển giao công nghệ cũng là yêu cầu tất yếu của sự phát triển khoa
học kỹ thuật. Bất kỳ một tổ chức nào muốn thay thế kỹ thuật công nghệ mới
thì cũng phải tìm nơi thải những công nghệ cũ. Việc thải những công nghệ
cũ này dễ dàng đợc nhiều nơi chấp nhận. Và chính sự lan toả những
thành tựu khoa học kỹ thuật của nhân loại thờng xuyên nh thế này đã tạo ra
môi trờng thuận lợi cho sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật.
1.2.Chuyển giao vốn.
Đối với những nớc lạc hậu, trình độ sản xuất thấp kém, năng lực sản
xuất cha đợc phát huy kèm với cơ sở vật chất kỹ thuật nghèo nàn thì việc
tiếp thu đợc một nguồn vốn lớn là điều hết sức cần thiết. ở các nớc này có
nhiều tiềm năng về lao động, tài nguyên thiên nhiên nhng do trình độ sản
xuất còn thấp kém, cơ sở vật chất còn nghèo nàn, lạc hậu, cha có điều kiện
để khai thác tiềm năng ấy. Các nớc này chỉ có thể thoát ra cái vòng luẩn
quẩn của sự nghèo đói bằng cách tăng cờng đầu t phát triển sản xuất, tạo ra
mức tăng trởng kinh tế cao và ổn định. Để thực hiện điều này các nớc đang
phát triển phải cần nhiều vốn đầu t. Trong điều kiện hiện nay, khi mà trên
thế giới, một số nớc nắm trong tay một khối lợng vốn khổng lồ và có nhu
Trang
sở tại là 41 tỷ USD...Chỉ tính riêng 100 TNCs nhng có khối lợng tài sản đầu
t nớc ngoài khoảng 1400 tỷ USD, tiêu thụ khoảng 1500 tỷ USD, sử dụng
khoảng 12 triệu lao động trong đó 5 triệu lao động tại các chi nhánh nớc
ngoài tơng đơng 16 % của toàn bộ các TNCs.
Vai trò quan trọng của FDI và vốn FDI trên thế giới ngày càng tăng
thể hiện qua bảng sau:
Trang
16
Năm Các nớc đang phát
triển (%)
các nớc phát
triển (%)
Toàn bộ trên thế
giới ( tr USD)
1983- 1987 25,7 74,26 71,1
1988- 1992 20,76 79,24 177,3
1993 35,16 64,84 207,9
1994 38,55 61,45 225,7
1995 31,66 68,34 314,9
1996 34,44 65,56 356,8
Nguồn : World Investment Report 1997.
Bên cạnh đó, điều quan trọng của FDI đối với phát triển kinh tế là vai
trò của nó đối với nguồn tiết kiệm. Về cơ bản FDI có thể khuyến khích tăng
nguồn tiết kiệm đặc biệt đối với nớc nhận đầu t. Quá trình này có thể dễ
dàng xảy ra vì FDI có thể tạo thêm việc làm trong nớc và tạo ra thu nhập,
do đó nó có thể làm cho nguồn tiết kiệm tăng lên ở nớc sở tại. Ngoài tiền l-
ơng mà các nhà đầu t nớc ngoài trả những khoản thu nhập mà những nhà
cung cấp địa phơng kiếm đợc thì các nhà đầu t nớc ngoài cũng có ảnh hởng
tích cực đến tiết kiệm. Cùng với thời gian các nhà đầu t nớc ngoài có thể
Thực tế tăng trởng kinh tế ở các nớc đang phát triển cũng chứng minh
rằng, quốc gia nào thực hiện chiến lợc mở cửa kinh tế với bên ngoài, biết
tranh thủ và phát huy tác dụng của các nhân tố bên ngoài, biến nó thành các
nhân tố bên trong thì quốc gia đó tạo ra đợc tốc độ tăng trởng cao. Các nớc
mới công nghiệp hoá ( NICs ) đã chứng minh thêm cho nhận định trên. Rõ
ràng là hoạt động FDI đã góp phần tích cực thúc đẩy tăng trởng kinh tế ở
những nớc đang phát triển. Nó là tiền đề, là chỗ dựa để khai thác những
tiềm năng to lớn ở trong nớc nhằm phát triển kinh tế.
Mức tăng trởng kinh tế ở các nớc đang phát triển thờng do nhân tố
tăng đầu t là chủ yếu. Nhờ đó các nhân tố khác nh tổng số lao động đợc sử
dụng, năng suất lao động cũng tăng theo. Vì vậy có thể thông qua đầu t để
đánh giá sự tăng trởng một cách tơng đối của một nớc.
1.4. Thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Với chính sách thu hút FDI theo các ngành nghề định hớng hợp lý,
nguồn vốn FDI sẽ góp phần tích cực chuyển dịch cơ cấu kinh tế đất nớc
theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Chẳng hạn, vốn FDI đầu t vào
Thái Lan có trên 80% tập trung vào lĩnh vực công nghiệp và ở Việt Nam
hiện nay theo tỷ lệ này khoảng 66%.
FDI là một bộ phận quan trọng của hoạt động kinh tế đối ngoại, thông
qua đó các quốc gia sẽ tham gia ngày càng nhiều vào quá trình phân công
lao động quốc tế.Để hội nhập vào nền kinh té thế giới và tham gia tích cực
vào quá trình liên kết giữa các nớc trên thế giới, đòi hỏi mỗi quốc gia phải
thay đổi cơ cấu kinh tế cho phù hợp với sự phân công lao động quốc tế. Sự
dịch chuyển cơ cấu kinh tế của mỗi quốc gia phù hợp với trình độ phát triển
chung trên thế giới sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động FDI. Ngợc lại
Trang
18
thì chính FDI lại góp phần thúc đẩy nhanh quá trình dịch chuyển cơ cấu
kinh tế bởi vì :
- Thông qua đầu t trực tiếp nớc ngoài đã làm xuất hiện nhiều lĩnh vực
với nớc đi đầu t.
Trang
19
2.1. Đứng trên góc độ vĩ mô
Thông qua các hoạt động FDI, các nớc có thể mở rộng và nâng cao
mối qua hệ với nhau. Hơn thế nữa, các nớc đi đầu t thờng có nhiều thế
mạnh so với nớc nhận đầu t, điều này có thể tạo nên những sự can thiệp bất
lợi vào nền chính trị của các nớc này. Hoạt động FDI cũng làm cho sự lu
thông kinh tế giữa các nớc trở nên dễ dàng hơn, uy tín của các nớc đó cũng
ngày một năng cao trên thị trờng quốc tế. Giữa các quốc gia sẽ tồn tại một
vấn đề cơ bản là có những nớc thừa mặt hàng này nhng cũng mặt hàng đó ở
nớc khác lại đang rất thiếu và ngợc lại. Các nhà đầu t có thể chủ động để
điều chỉnh sự thừa thiếu này. Họ có thể tiêu thụ những mặt hàng đã cũ, lạc
hậu hoặc nhu cầu trong nớc đã giảm.
Bên cạnh đó, hoạt động FDI sẽ đem về nớc những khoản lợi nhuận
hàng hoá, nguồn nguyên liệu nớc này không có hoặc đã cạn kiệt...Các nớc
đi đầu t sẽ dễ dàng tìm kiếm lợi nhuận hơn khi họ đợc thừa hởng những
chính sách u đãi về thuế, khai thác tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động
rẻ, dồi dào, lợi dụng những kẽ hở về pháp luật, môi trờng, trình độ quản lý
yếu kém...
2.2. Đứng trên góc độ vi mô
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào, mục đích cuối cùng là tối đa
hoá lợi nhuận. Khi thị trờng trong nớc đã trở nên nhỏ bé và thừa thãi thì bắt
buộc họ phải đầu t ra nớc ngoài để mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm của
mình.Thông qua đầu t, các hãng không chỉ thu đợc lợi nhuận mà họ còn có
thể tìm thấy nguồn hàng, nguồn tài nguyên mà nớc mình đã, đang và có thể
sẽ khan hiếm.
Do sự phát triển không đồng đều về trình độ phát triển sản xuất và
mức sống thu nhập...giữa các nớc đã tạo nên sự chênh lệch về điều kiện và
giá cả yếu tố đầu vào của sản xuất. Do đó, đầu t ra nớc ngoài cho phép lợi
sự ổn định hàm chứa trong nó khả năng trì trệ kéo dài và dẫn tới khủng
hoảng. Một sự ổn định có thể coi là vững chắc nhng có thể là sự ổn định
ngắn hạn. Trong dài hạn, loại ổn định này tiềm chứa trong nó khả năng gây
bất ổn định. Bởi vì sự ổn định không đồng nhất với sự trì trệ, mà bản chất
của sự ổn định kinh tế gắn liền với năng lực tăng trởng, nhất là các nỗ lực
tăng trởng nhanh, lâu bền. Theo cách hiểu thông thờng thì tăng trởng tức là
phá thể ổn định cũ, nhng nếu quá trình tăng trởng đợc kiểm soát sao cho có
thể chủ động tái lập đợc thế cân mới thì quá trình đó cũng đồng thời là việc
tạo ra cơ sở cho sự ổn định vững chắc và lâu bền.
2. Các chính sách kinh tế
Chính sách kinh tế trực tiếp giải quyết vốn đầu t ví dụ nh các quy định
về hạn chế sở hữu tài sản hay chuyển giao lợi nhuận, các chính sách khác
của nớc chủ nhà, các chính sách thơng mại có ảnh hởng tới FDI. Chính sách
Trang
21
thơng mại và đầu t có khả năng nhập khẩu các thiết bị máy móc, nguyên
liệu sản xuất và do đó trở thành mối quan tâm của tất cả các nghành đặc
biệt là xuất khẩu, thị trờng muốn có chi phí thấp để tăng tính cạnh tranh. Để
ổn định tiền tệ các quốc gia phải sử dụng các chính sách nh : lãi suất, tỷ lệ
dự trữ bắt buộc, các công cụ của thi trờng mở và chính sách tỷ giá hối đoái.
Mặt khác hoạt động ngân sách cũng có ý nghĩa quan trọng trong việc thực
hiện các mục tiêu nói trên.
Trong điều kiện toàn cầu hoá hiện nay, mức lãi suất tơng đối cao còn
giúp các chính phủ bảo vệ nguồn lực khan hiếm của mình là vốn, ngăn chặn
đợc việc đào thoát vốn ra ngoài và huy động đợc nhiều vốn trong nớc hơn.
Tuy nhiên việc duy trì lãi suất cao cũng gây ra tác động ngợc lại đối với
mục tiêu huy động vốn. Bởi vì lãi suất cao tức phí tổn trong đầu t cao sẽ làm
giảm dần lợi nhuận của nhà đầu t.
Đối với tỷ giá hối đoái càng mềm thì khả năng thu lợi nhuận từ xuất
khẩu càng lớn, sức hấp dẫn vốn nớc ngoài càng lớn. Vấn đề là ở chỗ khi
sáng tạo những quy luật kinh tế khách quan nói chung và những quy luật
vận động đặc thù nói riêng.
4. Cơ sở hạ tầng
Một trong những trở ngại lớn nhất đối với quá trình đầu t là sự nghèo
nàn và lạc hậu của hệ thống cơ sở hạ tầng. Kết cấu hạ tầng có ảnh hởng
quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, trong đó đáng kể là ảnh hởng
tới tốc độ chu chuyển vốn. Đây là vấn đề quan tâm hàng đầu của nhà đầu t
trớc khi ra quyết định đầu t. Hệ thống cơ sở hạ tầng bao gồm cả hệ thống
giao thông, hệ thống thông tin liên lạc và các cơ sở dịch vụ tài chính ngân
hàng. Trình độ của các nhân tố này cũng phản ánh trình độ phát triển của
mỗi quốc gia, nó tạo ra bộ mặt của đất nớc và môi trờng cho hoạt động đầu
t.
5. Cải cách thủ tục hành chính
Theo các nhà đầu t nớc ngoài thì lực cản lớn nhất hiện nay đối với
nguồn vốn FDI chính là thủ tục hành chính. Vì vậy nếu không giải quyết
dứt điểm các khó khăn phức tạp do thủ tục rờm rà thì sẽ làm tê liệt mọi u
thế về môi trờng đầu t. Việc cải cách thủ tục hành chính hiện nay là thủ tục
cần tiến hành theo hớng :
- Đơn giản hoá các khâu trong thủ tục cấp đất, xét thẩm định dự án,
xét duyệt thiết kế xây dựng, rút ngắn tối đa thời gian trong các thủ
tục này nhằm mục đích cho dự án nhanh chóng đa vào hoạt động,
giảm bớt thiệt hại do lỡ mất thời cơ, do tồn đọng vốn...
- Các cơ quan chức năng có thẩm quyền xây dựng các quy định tiêu
chuẩn định mức và kiểm tra việc thực hiện, xoá bỏ cơ chế phải xin
giấy phép, đăng ký kinh doanh sau khi đã đợc cấp giấy phép đầu t
đối với hoạt động mà giấy phép đầu t đã cho, thực hiện theo hớng
Trang
23
đăng ký không phải xin phép. Chính những phức tạp trong thủ tục
hành chính nh vậy làm giảm chi phí đầu t, gây chậm trễ tốn kém
việc thực hiện mục tiêu chung của xã hội, của nền kinh tế. Những sự đáp
ứng này có thể đợc xem xét một cách định tính nh đáp ứng các mục tiêu
phát triển kinh tế, phục vụ việc thực hiện các chủ trơng chính sách của Nhà
Trang
24
nớc, góp phần chống ô nhiễm môi trờng, cải tạo môi sinh... hoặc đo lờng
bằng cách tính toán định lợng nh mức tăng thu cho ngân sách, mức gia tăng
số ngời có việc làm, mức tăng thu ngoại tệ.
Chi phí mà xã hội phải gánh chịu khi một công cuộc đầu t đợc thực
hiện bao gồm toàn bộ các tài nguyên thiên nhiên, của cải vật chất , sức lao
động mà xã hội dành cho đầu t thay vì sử dụng vào các công việc khác
trong tơng lai không xa.
Nh vậy lợi ích kinh tế xã hội chính là kết quả so sánh có mục đích giữa
cái giá mà xã hội phải trả cho việc sử dụng các nguồn lực sẵn có của mình
một cách tốt nhất và lợi ích do dự án tạo ra cho toàn bộ nền kinh tế.
Tuỳ thuộc phạm vi xem xét ở tầm vĩ mô hay vi mô mà có các phơng
pháp đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của dự án đầu t khác nhau.
1. Đánh giá trên góc độ nhà đầu t là các doanh nghiệp
Phơng pháp đợc áp dụng là dựa vào số liệu báo cáo tài chính của dự án
để tính các chỉ tiêu định lợng và thực hiện các xem xét mang tính chất định
tính sau :
1.1. Mức đóng góp cho ngân sách nh thuế doanh thu, lệ phí chuyển tiền,
thuế xuất nhập khẩu...từng năm và cả đời dự án
Cách tính :có thể tính tổng số hay tính bình quân trên 1000 đồng vốn
đầu t
1.2. Số chỗ việc làm tăng thêm từng năm và cả đời dự án
Cách tính : Có thể tính tổng hay tính bình quân trên 1000 đồng vốn đầu t.
Công thức :
Số chỗ việc làm tăng thêm = Số lao động của dự án - Số lao động mất
việc