Nội dung
I. Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
Yếu tố tiền đề chủ yếu của kinh tế tri thức
Các Mác từng nói: Khoa học là tinh hoa của tiến trình phát triển
chung của lịch sử. Hơn thế nữa, đó là đòn bẩy mạnh mẽ của lịch sử, là một lực
lợng cách mạng, theo ý nghĩa chính xác nhất của từ đó. Lịch sử phát triển của
xã hội loài ngời đã chứng minh điều đó là đúng.
Ngay từ thế kỉ XVII, khoa học đã từng bớc đa ngành trồng trọt chăn
nuôi trở thành cốt lõi của nền kinh tế nông nghiệp, phát triển chủ yếu dựa vào
tài nguyên thiên nhiên. Đến giữa thế kỉ XVII, nền kinh tế công nghiệp bắt đầu
đợc hình thành. Từ đó đã có hai cuộc cách mạng công nghiệp nổ ra nhờ sự
phát triển vợt bậc của khoa học kĩ thuật, đợc đánh dấu bằng sự ra đời của máy
hơi nớc và máy phát điện. Và đặc biệt, với cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật
đầu thế kỉ XX, loài ngời đã đi sâu nghiên cứu thế giới từ vi mô đến vĩ mô, tất
cả những sự vật nằm ngoài khả năng quan sát của giác quan con ngời. Hàng
loạt những phát kiến vĩ đại về phân tử, nguyên tử, hạt nhân, các hạt cơ bản...
đến những hiểu biết về vũ trụ: các vì sao, thiên hà, đại thiên hà, sự giãn nở của
vũ trụ... Ngời ta ớc tính rằng trong thế kỉ XX toàn bộ lợng thông tin, tri thức
tăng thêm khoảng 1000 lần so với đầu thế kỉ và vợt trội tất cả các tri thức mà
loài ngời tích lũy đợc trong suốt lịch sử phát triển từ thế kỉ XIX trở về trớc.
Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật đó tất yếu sẽ dẫn đến cuộc cách mạng về
lực lợng sản xuất mà ngày nay chúng ta gọi là cuộc cách mạng khoa học và
công nghệ hiện đại, bắt đầu vào khoảng từ sau đại chiến thế giới lần thứ hai.
Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đợc mở đầu bằng
công nghệ thông tin (CNTT). CNTT là nhân lõi của cuộc cách mạng khoa học
và công nghệ hiện đại, nó phản ánh giai đoạn phát triển mới về chất của sản
xuất trong đó hàm lợng trí tuệ là thành phần chủ yếu trong sản phẩm.
1
CNTT bao gồm từ phần cứng nh chế tạo các mạch vi điện tử, các máy
vi tính, máy siêu tính... các dây chuyền sản xuất tự động hóa, các thiết bị
ngoại vi cho đến các phần mềm ứng dụng và các phần mềm hệ thống. Một
II. Một số vấn đề chung về nền kinh tế tri thức
1. Khái niệm kinh tế tri thức
Kinh tế tri thức là một sản phẩm trực tiếp của cuộc cách mạng khoa học
và công nghệ hiện đại. Nền kinh tế đó đang dần đợc hình thành, có nhiều tên
gọi khác nhau nhng phổ biến hơn cả là thuật ngữ kinh tế tri thức(knowledge
economy) hay kinh tế dựa trên tri thức(knowledge based economy).
Theo cách định nghĩa của tổ chức quốc tế về hợp tác và phát triển kinh
tế (viết tắt là OECD): Kinh tế tri thức là một dạng hình kinh tế trong đó sự sản
sinh, phổ cập và sử dụng tri thức giữ vai trò quyết định nhất đối với sự phát
triển của nền kinh tế nhằm tạo ra của cải vật chất, nâng cao chất lợng cuộc
sống con ngời.
Cũng có thể định nghĩa đơn giản hơn: Kinh tế tri thức là nền kinh tế
trong đó khoa học, kĩ thuật và công nghệ trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp,
là yếu tố hàng đầu quyết định việc sản xuất ra của cải, sức cạnh tranh và triển
vọng phát triển.
Nh vậy trong nền kinh tế tri thức, vấn đề không chỉ ở việc tạo ra tri
thức, mà phải thu nhận, sử dụng và truyền bá tri thức. Kinh tế tri thức không
chỉ bao hàm duy nhất các lĩnh vực lao động với công nghệ cao, sử dụng lao
động có tri thức và lao động có kĩ năng cao là chính, mà còn quá trình tri thức
xâm nhập và chi phối tất cả mọi hoat động kinh tế. Nghĩa là không phải tất cả
các ngành đều phải dựa trên nền tảng công nghệ kĩ thuật cao, song điều chắc
chắn là tất cả các ngành đều hoạt động dới sự chi phối của tri thức. Tóm lại, tri
thức vừa là nội dung vừa lầ động lực của nền kinh tế.
Có thể hình dung một cách cụ thể về nền kinh tế tri thức thông qua
bảng so sánh sau:
3
Stt
Hình thái
kinh tế Đặc
trng
tế có tốc độ phát
triển cao và xã
hội tự do chân
chính.
2 Phơng thức
tồn tại
Tự cấp tự túc,
khép kín trong
từng cộng đồng
riêng biệt.
Phân công lao
động và trao đổi bị
giới hạn bởi các
biên giới địa ph-
ơng, quốc gia.
Phân công và
trao đổi phổ biến
thông qua mạng
kiên kết toàn cầu
không biên giới.
3 Lợi thế phát
triển chủ
yếu
Tài nguyên thiên
nhiên
Công cụ kĩ thuật Tri thức của con
ngời (Khoa học
Công nghệ),
kĩ năng lao
động.
2% 10%
-Công nghệ
biển
2% 10%
- Công nghệ
sạch
1% 5%
- Công nghệ
vật liệu mới
1% 5%
- Công nghệ
không gian
5%
Công nghệ
mềm
5%
9 Vai trò của
truyền thống
Không lớn Lớn Rất lớn
10 Kết cấu sức
lao động:
- Nông
nghiệp
Trên 50% 10 20% Dới 10%
- Công
nghiệp
Khoảng 15 -20% Trên 30% Dới 20%
- Công nghệ
cao
10 -15% Trên 40%
mà chỉ duy nhất loài ngời mới có. Sản phẩm tri thức có nhiều tính chất đặc
biệt khác với vật thể thông thờng:
- Vì tri thức thuộc phạm trù tinh thần nên nó luôn đợc mang, chứa
trong những hình thức hiện vật nhất định: bộ nhớ trong não, băng
từ, đĩa...
- Đối với sản phẩm thông thờng, ngời mua có quyền sở hữu về nó,
nghĩa là có quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt. Còn đối với sản
phẩm tri thức, ngời mua chỉ có quyền sở hữu vật mang nó và có
quyền sử dụng đối với nội dung tri thức. Đặc tính này có nguồn gốc
sâu xa ở chỗ chỉ duy nhất con ngời mới có khả năng t duy.
6
- Quá trình tiêu dùng sản phẩm tri thức dù là tiêu dùng sản xuất hay
tiêu dùng cho cá nhân, nói chung đều mang tính chất cuả một quá
trình nghiên cứu, học tập và trực tiếp hoàn thiện sản phẩm tri thức
đó. Đôi khi ngời tiêu dùng còn phát hiện ra tính năng mà chính tác
giả của nó không ngờ tới.
- Việc sản xuất ra các loại sản phẩm tri thức thờng tạo ra giá trị gia
tăng rất lớn. Đây là một đặc điểm tạo nên u thế vợt trội của sản
phẩm tri thức so với các sản phẩm thông thờng khác. Chẳng hạn E.
Sanchez và D. Mync sản xuất bộ phim Đồ án Blair Witch bằng kĩ
thuật số, phát hành trên internet, chỉ riêng trong nớc Mĩ đã thu đợc
140 triệu USD, và chỉ với chi phí 500.000 USD, nghĩa là có tỷ suất
lợi nhuận 280. Theo ớc tính, trong ngành chế tạo thiết bị điện tử, tỷ
suất giá trị gia tăng trên giá trị đầu vào là khoảng 300, còn trong
ngành công nghệ phần mềm tỷ suất đó tiến tới vô hạn (!).
Nền kinh tế tri thức đợc nuôi dỡng bằng nguồn năng lợng vô tận và
năng động là tri thức nên phát triển nhanh và khả năng bền vững rất cao.
Công nhân tri thức
Phạm trù này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với nền kinh tế tri thức,
bởi đây là lực lợng trực tiếp tiếp thu tri thức, khoa học công nghệ để tiến
- Cơ cấu t bản: hơn 70% là vốn con ngời.
Ngoài ra còn có các tiêu chí khác, trong đó có tiêu trí về vai trò rất
quan trọng của giáo dục và bình quân trình độ văn hóa là trung học chuyên
nghiệp.
3. Đặc trng cơ bản của kinh tế tri thức
Là một hình thái kinh tế mới của xã hội loài ngời, kinh tế tri thức có
nhiều đặc điểm cơ bản khác biệt so với các nền kinh tế trớc đó. Những đặc
8