ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC
QUẢN TRỊ SỰ THAY ĐỔI
MSMH: QT212DV01
Chapter 2
The Discourse of
Change: from Theory
to Practice
Elearn, Change management: Management extra. 2005,
Pergamon Flexible Learning
Purpose
•
Be familiar with the scientific management approach
•
Be familiar with the human relations approach
•
Be familiar with socio-technical systems theory
•
Be familiar with contingency theory
•
Understand the types of change
•
Làm quen với phương pháp quản lý khoa học
•
Làm quen với phương pháp quản lý theo quan hệ
con người
•
Làm quen với lý thuyết các hệ thống xã hội - kỹ
thuật
•
Làm quen với lý thuyết quản lý ứng biến
•
with assembly lines and other mechanistic, routinized activities.
Lý thuyết quản lý khoa học (1890-1940)
•
Frederick Taylor
•
Cuẩn hóa và đo lường tất cả các công việc của tổ chức.
–
Công việc được chuẩn hóa.
–
Khen thưởng và kỷ luật NLĐ
•
Các tổ chức công nghiệp lớn: Cách tiếp cận này tỏ ra
hữu hiệu đối với các tổ chức sản xuất, với các dây
chuyền lắp ráp và các hoạt động thường nhật quen
thuộc.
A Brief History of
Management Theories
Bureaucratic Management Theory (1930-1950)
•
Max Weber embellished the scientific management theory with his bureaucratic
theory.
–
dividing organizations into hierarchies,
–
establishing strong lines of authority and control.
–
comprehensive and detailed standard operating procedures for all routinized tasks.
Lý thuyết quản lý hành chánh (1930-1950)
•
Max Weber bổ sung lý thuyết quản lý khoa học bằng
Khoa học về hành vi phát huy vai trò trong việc giúp
hiểu nhu cầu của NLĐ và cách thức để liên kết nhu cầu
của tổ chức và nhu cầu của NLĐ.
A Brief History of
Management Theories
Socio-technical Systems Theory (1951)
•
Trist and Bamforth
•
the importance of technology on the individual, and
•
the inter-dependence between social and technology systems
Lý thuyết các Hệ thống xã hội và kỹ thuật (1951)
•
Trist và Bamforth
•
Tầm quan trọng của công nghệ đối với cá nhân, và
•
Mối quan hệ phụ thuộc giữa các hệ thống xã hội và
công nghệ
A Brief History of
Management Theories
Contingency Theory (1960s)
•
When managers make a decision, they must take into account all aspects of the
current situation and act on those aspects that are key to the situation at hand.
•
Basically, it’s the approach that “it depends.”
Lý thuyết ứng biến
•
•
Link between the existence of certain job characteristics, the psychological
states they create and the behavioural outcomes that occur if they were in
place.
Mô hình các đặc điểm của công việc (Hackman và
Oldham, giữa những năm 1970)
•
Liên kết giữa sự tồn tại của một số đặc điểm công
việc, trạng thái tâm lý tạo ra và kết quả về hành vi
xảy ra nếu được đặt đúng chỗ.
A Brief History of
Management Theories
Quality of Working Life (in the 1980s)
•
Autonomous work groups
•
TQM,
•
Quality Circles and
•
Culture Change
Chất lượng cuộc sống lao động (trong những năm
1980)
•
Nhóm làm việc tự quản
•
Quản lý chất lượng toàn diện (TQM),
•
Nhóm chất lượng, và
•
Mobilise commitment to change through joint diagnosis.
–
Develop a shared vision of how to organise.
–
Foster consensus, competence and commitment to shared vision.
–
Spread the word about the change.
–
Institutionalise the change through formal policies.
–
Monitor and adjust as needed.
•
Thay đổi là một quá trình phức tạp và do đó đòi hỏi những giải pháp
phức tạp hơn, mang tính đồng bộ để đảm bảo tính hiệu quả.
•
Một quá trình thay đổi theo sáu bước, tập trung vào yếu tố“công
việc”, trong đó vai trò, trách nhiệm và các mối quan hệ của nhân
viên là chìa khóa để thay đổi tư duy, thái độ và hành vi.
•
6 bước thay đổi đó là:
–
Huy động sự cam kết thay đổi thông qua công tác chẩn đoán.
–
Cùng phát triển một tầm nhìn về cách thức tổ chức thay đổi.
–
Thúc đẩy sự đồng thu, năng lực và cam kết để chia sẻ tầm nhìn.
–
Tuyên truyên rộng rãi về sự cần thiết phải thay đổi.
–
Thể chế hóa thay đổi thông qua các thủ tục, chính sách.
•
This model considers that change involves a move from one static state, via
a state of activity, to another static status quo.
•
A three-stage process of managing change:
1. Unfreezing the present level.
2. Moving to the new level.
3. Re-freezing that new level.
•
Thay đổi là sự chuyển động từ một trạng thái tĩnh,
thông qua một hoạt động, để sang một trạng thái tĩnh
khác.
•
Quá trình quản lý sự thay đổi theo ba giai đoạn:
1. Rã đông cấp độ hiện tại.
2. Chuyển đến cấp độ mới.
3. Tái đông cấp độ mới.
The different models of
change
Such different models will have implications on the
way organisations and their leaders view change, the
way they manage change and the effectiveness of any
change initiative.
Những mô hình khác nhau sẽ tác động lên cách thức
các tổ chức và các nhà lãnh đạo xem xét việc thay
đổi, phương pháp mà họ quản lý sự thay đổi và tính
hiệu quả của bất kỳ sáng kiến thay đổi nào.
Questions
?
?