TCNCYH 28 (2) - 2004
35
Bớc đầu nghiên cứu hội chứng đỏ da toàn thân
do thuốc
Nguyễn Văn Đoàn
Bộ môn Dị ứng Trờng Đại học Y Hà Nội
Nghiên cứu 169 bệnh nhân có hội chứng ĐDTT điều trị nội trú tại Khoa Dị ứng MDLS BV Bạch
Mai từ năm 1991-2001 cho thấy: Kháng sinh là nguyên nhân chủ yếu (62,3%) trong số 12 nhóm
thuốc gây đỏ da toàn thân, "họ" kháng sinh hay gặp là Beta-lactam (77,5%). ĐDTT thờng xuất hiện
muộn (53,3%). Có 16 triệu chứng của đỏ da toàn thân là: đỏ da toàn thân, ngứa, sốt, phù Quincke,
bong vẩy Máu lắng tăng, bạch cầu tăng và có tổn thơng tế bào gan là những thay đổi đáng kể.
Thời gian điều trị trung bình bệnh nhân ĐDTT nội trú là: 9,1 5,2 ngày. Có 4 loại thuốc và dịch truyền
thờng đợc dùng trong điều trị là: Solu-medrol, Dimedrol, Vitamin C và dung dịch glucose 5%.
Không có bệnh nhân ĐDTT nào tử vong trong thời gian điều trị nội trú.
I. Đặt vấn đề
Dị ứng thuốc là một tai biến do thuốc hay
gặp và nghiêm trọng. Biểu hiện lâm sàng có
khi khá phức tạp [4].
Trong những năm gần đây cùng với sự phát
triển của công nghiệp dợc trong nớc nhiều
công ty dợc phẩm nớc ngoài đợc phép kinh
doanh tại Việt Nam do vậy số lợng và chủng
loại thuốc tăng nhanh đến mức chóng mặt. Việc
mua bán thuốc dễ dàng và sự lạm dụng thuốc
trong cộng đồng đã làm cho tình hình dị ứng
thuốc ngày càng gia tăng với nhiều hội chứng
phức tạp, trong đó hội chứng đỏ da toàn thân
tổn thơng gan, thận hoặc một số cơ quan khác.
c) Có phản ứng phân huỷ mastocyte
dơng tính với thuốc đã gây dị ứng: phản ứng
phân huỷ mastocyte theo phơng pháp
Ishimova dựa theo nguyên tắc: khi dị nguyên
đặc hiệu lọt vào cơ thể lần thứ 2 trở đi, nó sẽ
kết hợp với kháng thể IgE đã gắn sẵn trên
màng mastocyte (tế bào mast đã mẫn cảm).
Phức hợp Dị nguyên-Kháng thể này làm thay
đổi cấu trúc màng cũng nh chuyển hoá nội
tại của tế bào, làm giải phóng các hoá chất
trung gian. Dựa vào tỷ lệ số lợng tế bào mast
bị phân huỷ để đánh giá kết quả phản ứng.
3. Xử lý số liệu:
Phơng pháp thống kê y học.
III. Kết quả
1. Các thuốc gây đỏ da toàn thân ở
bệnh nhân điều trị nội trú tại Khoa Dị ứng-
MDLS.
1.1.Các nhóm thuốc gây đỏ da toàn thân:
Với 207 thuốc gây ĐDTT cho169 bệnh nhân
chia thành các nhóm sau: Kháng sinh chiếm vị
trí hàng đầu (62,3%); nhóm hạ sốt, giảm đau,
chống viêm không steroid: 8,2%; thuốc Đông y:
7,2%. Kết quả cụ thể trong bảng 1.
TCNCYH 28 (2) - 2004
36
Bảng 1: Các nhóm thuốc gây đỏ da toàn thân
TT Tên thuốc n Tỷ lệ %
9 Biseptol 5 3,9
10 Bactrim
Co-trimaxazol
(5,4%)
2 1,5
11 Clorocid Phenicol 3 2,3
12 Erythromycin Macronid 2 1,5
13 Tetracyclin Cyclin 2 1,5
14 Griseofulvin KS chống nấm 1 0,8
15 Lincomycin Lincosamid 1 0,8
16 Rifamycin Rifamycin 1 0,8
Tổng cộng 129 100,0
Trong 129 kháng sinh gây ĐDTT, Ampicillin hay gặp nhất (41,8%); "họ" KS Beta-lactam
chiếm tỷ lệ cao nhất (77,5%); Aminoglycosid: 9,3%; Co-trimoxazol: 5,4%.
TCNCYH 28 (2) - 2004
37
2. Đặc điểm lâm sàng trên bệnh nhân
đỏ da toàn thân do dị ứng thuốc
2.1 Một số đặc điểm ngời bệnh
2.1.1 Tuổi và giới
Trong số 169 bệnh nhân ĐDTT có 96 nữ
(56,8%); 73 nam (43,2%); Lớp tuổi 20-39 gặp
nhiều nhất (41,4%); lớp tuổi từ 0-19: 24,3%; Ngời
bệnh ít tuổi nhất là 2,5 tháng; cao nhất là 98 tuổi.
2.1.2 Đờng dùng của thuốc:
Đa số bệnh nhân chỉ có 1 đờng dùng
thuốc (156 bệnh nhân = 92,3%); 2 đờng
dùng thuốc là 13 ngời (7,7%).
2.1.3 Tiền sử dị ứng thuốc
12 Bọng nớc trên da 12 7,1
13 Mụn nớc trên da 11 6,5
14 Đau đầu, choáng váng 10 5,9
15 Vàng da, vàng mắt 8 4,7
16 Các triệu chứng khác 12 7,1
3. Kết quả xét nghiệm ở ngời bệnh đỏ
da toàn thân.
3.1. Công thức máu, máu lắng:
Hầu hết bệnh nhân có tốc độ máu lắng
tăng (71,2%). Tỷ lệ bệnh nhân có số lợng
bạch cầu tăng là 59,5%; bạch cầu trung tính
tăng là 33,3%; a acid tăng là 22,2%.
3.2. Sinh hoá máu và nớc tiểu
42,9% số bệnh nhân có tổn thơng gan;
28,9% số bệnh nhân có tổn thơng thận;
23,3% số bệnh nhân có ure huyết cao
3.3 Phản ứng phân huỷ mastocyte
Số bệnh nhân có phản ứng phân huỷ
mastocyte dơng tính là 107 ngời(63,3%).
4. Kết quả điều trị
4.1 Các nhóm thuốc và thời gian điều trị .
a) 6 nhóm thuốc và dịch truyền dùng diều
trị cho 169 bệnh nhân tại Khoa Dị ứng-MDLS
là: Corticoid, kháng histamin, vitamin, kháng
sinh, dịch truyền và các thuốc chữa triệu
chứng. Trong đó 4 loại thuốc và dịch truyền
chủ yếu đợc dùng là:
- Solu-medrol: 92,8% (166 trờng hợp),
thời gian dùng: 10,6 6,3 ngày
- Dimedrol: 63,3% (107 trờng hợp), thời
thuốc này rất dễ kết hợp với protein của cơ
thể tạo thành dị nguyên để gây dị ứng;
Ampicilin rẻ tiền, dễ dùng, dễ bảo quản và sự
lạm dụng thuốc trong cộng đồng đã làm cho
tình trạng dị ứng với ampicillin ngày càng gia
tăng tăng.
2. Đỏ da toàn thân không do dị ứng
thuốc:
Hội chứng đỏ da toàn thân không chỉ do dị
ứng thuốc mà còn do nhiều nguyên nhân
khác nh: đỏ da toàn thân do liên cầu, đỏ da
toàn thân do không dung nạp vitamin nhóm B
ở trẻ em, đỏ da toàn thân sau bệnh vảy nến,
đỏ da toàn thân sau bệnh luput ban đỏ hệ
thống, đỏ da toàn thân do dị ứng thức ănVì
vậy để chẩn đoán đợc hội chứng đỏ da toàn
thân do dị ứng thuốc thì ngời thầy thuốc
ngoài hiểu biết về chuyên môn dị ứng cần
phải có kiến thức tốt về xét nghiệm và lâm
sàng.
3. Một số yếu tố ảnh hởng đến đỏ da
toàn thân do dị ứng thuốc
- "Bệnh thứ nhất" (là lý do phải dùng
thuốc sau đó mới mắc bệnh dị ứng thuốc):
nghiên cứu của chúng tôi cho thấy "bệnh thứ
nhất chủ yếu là viêm (55,1%), điều này phù
hợp với nghiên cứu của nhiều tác giả trong và
ngoài nớc [2,3,5,7]. Vì quá trình viêm đã làm
thay đổi tính phản ứng của cơ thể đặc biệt là
tế bào, từ đó cơ thể trở nên rất nhạy cảm với
- ĐDTT thờng xuất hiện muộn (53,3%).
- Ngoài biểu hiện đỏ da toàn thân còn có
15 loại triệu chứng khác: ngứa, sốt, phù
Quincke, bong vẩy
* Xét nghiệm: Máu lắng tăng, bạch cầu
tăng và có tổn thơng tế bào gan là những
thay đổi đáng kể
3. Điều trị :
- Thời gian điều trị trung bình bệnh nhân
ĐDTT nội trú là: 9,1 5,2 ngày.
- Có 4 loại thuốc và dịch truyền thờng
đợc dùng trong điều trị là: Solu-medrol,
Dimedrol, Vitamin C và dung dịch glucose
5%.
TCNCYH 28 (2) - 2004
39
- Không có bệnh nhân ĐDTT nào tử vong
trong thời gian điều trị nội trú tại Khoa Dị ứng-
MDLS từ năm 1991-2001.
Tài liệu tham khảo
1. Nguyễn Năng An (1975) Mấy vấn đề Y
học cơ sở trong các phản ứng và bệnh dị ứng.
Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 30-61
2. Nguyễn Văn Đoàn (1996) Góp phần
nghiên cứu dị ứng thuốc tại Khoa Dị ứng-MDLS
Bệnh viện Bạch Mai (1999-2001). Luận án Phó
tiến sỹ y dợc, Hà Nội.
3. GrachevaN.M (1986) Bệnh do thuốc
trong lâm sàng bệnh dị ứng. Nhà xuất bản Mir,
- There are 16 clinical signals of erythrodermie; maine clinical symptoms are: erythema, itching,
fever, urticaria and Quincke edema.
- ESR, white blood cells and enzymes of liver' cells went up, that were maine changes in
erythrodermie' blood test.
- The period of time to treat in-patients erythrodermie: 9,15,2 days.
- There are 4 kinds of medications to treat patients: solu-medrol, dimedrol, vitamin C and glucose
5% solution.
- No patient died at the Department in that time.