Bước đầu nghiên cứu về tính hiệu quả của dự án cấp nước sạch cho thành phố Hà Nội từ nguồn nước sông đà - Pdf 12

Trờng Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khoa : KT-QLMT Nguyễn thị Hồng Lớp41A
Lời mở đầu
Công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc ta trong thời gian qua đã đạt đợc
những thành tựu quan trọng cả về kinh tế và xã hội, tạo điều kiện thuận lợi cho đời
sống của nhân dân ngày càng đợc cải thiện và nâng cao. Tuy nhiên bên cạnh sự phát
triển và tăng trởng về kinh tế đó thì nhu cầu về nớc sạch cho đời sống sinh hoạt và
phát triển kinh tế của dân c ngày càng cấp thiết. Nớc là cội nguồn chính yếu cho mọi
sự sống và bản thân nó cũng là môi trờng sống cho mọi động thực vật sinh tồn. Nớc là
một trong những yếu tố không thể thiếu đợc cho sự tồn tại và phát triển của cộng
đồng, của sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, giao thông thuỷ lợi. Nớc là một tài
nguyên tơng đối dồi dào và là tài nguyên có khả năng tái tạo. Nhng do trong quá trình
khai thác, sử dụng, quản lý cha hợp lý dẫn đến tình trạng thiếu nớc sạch một cách
nghiêm trọng. ở các đô thị Việt Nam tỉ lệ số dân đợc cấp nớc chỉ đạt 30-60%, ở Hà
Nội tỉ lệ dân c đợc cấp nớc trong toàn thành phố ớc tính khoảng 60%. Không những
thế, nguồn nớc còn đang ngày càng bị nhiễm bẩn, ô nhiễm nặng nề bởi sự thiếu ý thức
hiểu biết của ngời dân, của các doanh nghiệp, xí nghiệp. Họ xem nguồn nớc nh là chỗ
để thải bỏ các chất rác rởi, rồi nớc thải của các doanh nghiệp thậm chí cha đợc xử lý
cũng đợc đổ vào các ao hồ. Riêng ở Hà Nội có từ 100. 000- 150.000 m
3
nớc thải công
nghiệp trong ngày đêm không qua sử lý mà đổ thẳng vào ao hồ, vào đất. Bên cạnh đó
là sự khai thác nớc một cách bừa bãi của t nhân mà không có sự chú ý bảo vệ đã làm
cho nguồn nớc ngày càng bị cạn kiệt. Hà Nội là thủ đô của đất nớc, là trung tâm phát
triển kinh tế xã hội, trong khi đó nhu cầu về nớc sạch lại thiếu. Các nhà máy nớc hoạt
động không hết công suất. Theo thống kê của công ty kinh doanh nớc sạch, Hà Nội
hiện có khoảng 20% số giếng khai thác bị giảm lu lợng cần đợc cải tạo lại hoặc khoan
thay thế, nhiều nhà máy còn gây tác động tiêu cực đến môi trờng trong quá trình khai
thác, mực nớc ngầm thì ngày càng bị sụt giảm. Trớc thực trạng này để cung cấp nớc
sạch cho thành phố Hà Nội là rất khó khăn.
Xuất phát từ tình hình thực tiễn trên, sau một thời gian thực tập tại công ty t vấn n-

Tôi xin cam đoan nội dung báo cáo đã viết là do bản thân thực hiện, không sao
chép cắt ghép các báo cáo hoặc luận văn của ngời khác, nếu sai phạm tôi xin chịu kỉ
luật với nhà trờng.
Chơng 1: CƠ sở lý luận về nớc sạch
TRANG
2
Trờng Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khoa : KT-QLMT Nguyễn thị Hồng Lớp41A
1.1 Giá trị vai trò của nớc
Nớc là thành phần cơ bản, là yếu tố quan trọng hàng đầu của môi trờng sống, là
nguồn tài nguyên vô cùng quý giá đối với mỗi quốc gia cũng nh toàn nhân loại. Vai
trò tầm quan trọng của nớc đối với mọi mặt hoạt động của đời sống kinh tế xã hội đợc
thể hiện trong các lĩnh vực cụ thể sau:
Nớc là yếu tố không thể thiếu và không thể thay thế đợc trong sinh hoạt hàng
ngày của con ngời, là nguồn thiết yếu nuôi sống con ngời. Sự sống của con ngời và
các loài động thực vật trên trái đất phụ thuộc hoàn toàn vào các nguồn nớc. Mỗi ng-
ời đều phải cần có một lợng nớc cung cấp nhất định với chất lợng đủ đảm bảo để
duy trì đợc nhịp độ sống và làm việc. Nếu thiếu nớc cho nhu cầu hàng ngày thì rất có
hại cho sức khỏe, ngời ta ớc tính rằng trung bình mỗi ngày mỗi ngời cần khoảng từ
100-150 lít nớc.
Trong sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ hải sản, nớc đóng vai trò quyết định
đối với sự tồn tại và phát triển của cây trồng vật nuôi. Điều này càng đặc biệt có ý
nghĩa đối với một đất nớc có nền nông nghiệp phát triển và nguồn lợi thuỷ hải sản
phong phú nh Việt Nam
Trong sản xuất công nghiệp, nớc đóng vai trò đặc quan trọng đối với các ngành
giao thông vận tải thuỷ, thuỷ điện; sản xuất, chế biến thực phẩm nớc giải khát. Ngoài
ra nớc là yếu tố không thể thiếu trong sản xuất giấy, vải, sợi và một số ngành công
nghiệp khác
Nớc có vai trò quan trọng trong việc phục vụ các nhu cầu nghỉ ngơi chữa bệnh và
du lịch. Tài nguyên nớc cùng với các yếu tố môi trờng khác nh cảnh quan thiên nhiên,

cung cấp nớc sạch phục vụ tốt nhu cầu đời sống dân c và phát triển của nền kinh tế
quốc gia.
TRANG
4
Trờng Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khoa : KT-QLMT Nguyễn thị Hồng Lớp41A
1.2 Tài nguyên nớc trên thế giới và ở Việt Nam
1.2.1 Một số khái niệm về tài nguyên nớc
Nguồn nớc: chỉ các dạng tích tụ nớc tự nhiên hoặc nhân tạo có thể khai thác, sử
dụng đợc bao gồm sông suối, kênh, rạch, biển, hồ, đầm ao, các tầng chứa nớc dới dất,
ma, băng, tuyết và các dạng tích tụ khác.
Nớc ngầm: là nớc tồn tại trong các tầng chứa nớc dới mặt đất.
Nớc mặt: là nớc tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo.
Nớc sạch: là nớc trong, không màu, không mùi ,không vị, không chứa các
chất tan và vi khuẩn không gây bệnh không nhiều quá mức cho phép và tuyệt đối
không có vi sinh vật gây bệnh cho ntgời
Tiêu chuẩn quốc tế là tiêu chuẩn của y tế thế giới ban hành năm 1984 về bốn mặt:
+Chất vô cơ tan +Chất hữu cơ
+Vi sinh vật +Vật lý
Việt Nam theo tiêu chuẩn của bộ khoa học công nghệ và môi trờng (1993) phù
hợp với tiêu chuẩn của y tế thế giới năm 1984
1.2.2 Nguồn nớc trên thế giới
Nớc bao phủ 70% diện tích trái đất, hiện có khoảng 1,4 tỷ km
3
nớc, trong đó có
trên 97% là nớc biển, có hàm lợng muối quá mặn không thể sử dụng trực tiếp cho
sinh hoạt, nông nghiệp và công nghiệp. Nớc ngọt chỉ chiếm 3% tổng lợng nớc, trong
đó 70% đã nằm dự trữ dới dạng băng tuyết ở Bắc và Nam Cực. Sông ngòi, hồ ao, đầm
lầy chỉ chiếm dới 1% , phần còn lại là nớc ngầm dới mặt đất, 60% lợng nớc ma bốc
hơi thành mây, 25% ngấm xuống đất chỉ còn 15% cung cấp cho hồ ao, sông ngòi ;

m
3
/ ngày đêm là trữ lợng công nghiệp có thể khai thác. Sự phát triển kinh tế xã hội
cùng với sự gia tăng dân số đòi hỏi việc khai thác và sử dụng nớc ngày càng cao dẫn
đến tình trạng nguồn nớc ngầm bị cạn kiệt về số lợng và giảm sút về chất lợng đang
xảy ra ngày một nhiều ở các khu vực đô thị, đặc biệt là các thành phố lớn và các khu
công nghiệp tập chung. Mực nớc ngầm bị hạ thấp đã làm tăng khả năng xâm thực của
nớc biển, nớc thải công ngh iệp và nớc thải sinh hoạt vào các nguồn nớc này khiến
cho quá trình khai thác và xử lý nớc ngầm phục vụ cho sinh hoạt gặp rất nhiều khó
khăn. Nghiêm trọng hơn nữa là có sự xuất hiện hiện tợng lở đất, lún đất làm ảnh hởng
TRANG
6
Trờng Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khoa : KT-QLMT Nguyễn thị Hồng Lớp41A
tới nhiều công trình công cộng cũng nh những công trình phục vụ sinh hoạt của nhân
dân. Nguồn nớc của ta dồi dào nh vậy, nhng do trong quá trình khai thác sử dụng
không hợp lý dẫn đến tình trạng nhiều đô thị, nhiều vùng lãnh thổ của nớc ta rơi vào
tình trạng thiếu nớc, cạn kiệt nguồn nớc.Vì vậy chúng ta cần phải có các biện pháp
khai thác và sử dụng nguồn nớc một cách hợp lý và bền vững.
Hà Nội là đô thị lớn nhất ở nớc ta sử dụng nguồn nớc ngầm làm nguồn cung
cấp 100% cho sinh hoạt, công nghiệp và cũng là nơi đợc đầu t nhiều nhất cho thăm dò
dới đất. Với chín bãi giếng lớn và các cụm khai thác nhỏ do công ty kinh doanh nớc
sạch Hà Nội quản lý, hiện nay Hà Nội đang khai thác khoảng 440.000 m
3
/ ngày đêm.
Đồng thời có 300 lỗ khoan khai thác lẻ do các đơn vị quản lý, mỗi ngày khai thác
khoảng 100.000 m
3
và 72.000 lỗ khoan đờng kính nhỏ của các hộ dân khai thác
khoảng 150.000 m

- Xây dựng tổ chức cung cấp nớc thống nhất từ trung ơng đến địa phơng.
- Hoàn thiện hệ thống pháp luật đối với tài nguyên nớc,.
1.4. Các phơng pháp và các chỉ tiêu để đánh giá.
1.4.1. Các phơng pháp đánh giá
* Phơng pháp phân tích chi phí lợi ích:
Phân tích chi phí lợi ích là một phơng pháp để đánh giá sự mong muốn tơng đối
giữa các phơng án cạnh tranh nhau, khi sự lựa chọn đợc đo lờng bằng trị giá kinh tế đ-
ợc tạo ra cho toàn xã hội. Nói cách khác, phân tích chi phí lợi ích là một khuôn khổ
nhằm tổ chức thông tin, liệt kê những thuận lợi, bất lợi của từng phơng án, xác định
các giá trị kinh tế có liên quan và xếp hạng các phơng án dựa vào tiêu chí các giá trị
kinh tế.
Mục đích sử dụng phơng pháp phân tích chi phí lợi ích là phân tích các chính sách,
dự án có tính xã hội để hoạch định chính sách; phân tích và lựa chọn các dự án cụ thể
TRANG
8
Trờng Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khoa : KT-QLMT Nguyễn thị Hồng Lớp41A
để quyết định cho phơng án đầu t nh thế nào cũng nh kiểm tra theo dõi quá trình khi
mà dự án đã đợc quyết định.
Các bớc cơ bản khi tiến hành phân tích chi phí lợi ích (CBA)
1- Thực hiện lạ chọn quyết định lợi ích của ai, chi phí của ai
2- xem xét lựa chọn danh mục các dự án thay thế
3- Liệt kê các ảnh hởng tiềm năng và lựa chọn các chỉ số đo lờng
4- Dự đoán những ảnh hởng về lợng đối với suốt quá trình dự án
5- Lợng hoá bằng tiền của tất cả các tác động
6- Quy đổi giá trị tiền tệ về giá trị hiện thời
7- Tính toán các chi phí lợi ích và đa ra kết luận
8- Phân tích độ nhạy
9- Lựa chọn, đề xuất những phơng án có lợi ích xã hội lớn nhất


trờng môi sinh nh:
- Nâng cao chất lợng cuộc sống của ngời dân
- Bảo vệ và nâng cao giá trị của nguồn nớc
- Chỉ số sức khoẻ của cộng đồng tăng lên
* Các chỉ tiêu định lợng
- Mức đóng góp cho ngân sách từ dự án gồm thuế và lệ phí thải
- Các gia tăng số công ăn việc làm
- Số thống kê về tình hình bệnh liên quan đến nguồn nớc giảm
TRANG
10
Trờng Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khoa : KT-QLMT Nguyễn thị Hồng Lớp41A
Chơng 2:
hiện trạng cấp nớc hà nội và khái quát chung về dự án cấp nớc
sạch cho thành phố hà nội từ nguồn nớc sông đà
2.1 Hiện trạng cấp nớc Hà Nội
2.1.1 Nguồn nớc
Nguồn nớc duy nhất đợc sử dụng cho hệ thống cấp nớc Hà Nội là nớc ngầm. Công
suất khai thác nớc ngầm từ đầu thế kỷ này(1909) đến nay đợc tăng từ 20.000m
3
/ ngày
đêm lên đến 440.000m
3
/ngày đêm. Chất lợng nớc ngầm tơng đối sạch, qua các kết
quả phân tích cho thấy đã đạt các chỉ tiêu về vệ sinh của tổ chức y tế thế giới . Tuy
nhiên các chỉ tiêu về hàm lợng kim loại nh Fe, Mg, NH
3
trong nớc là tơng đối cao, ở
một số khu vực phía nam thành phố, hàm lợng kim loại cao nhất đã phát hiện thấy ở
các bãi giếng Tơng mai, Pháp Vân, Hạ Đình, hàm lợng kim loại từ 10 đến 30 mg/ lít,

khai thác hiện tại và khả năng cho phép khai thác trong tơng lai
Bảng 2.1 Nguồn nớc ngầm tại mỗi khu vực
STT Khu vực Diện tích
(km
2
)
Lợng nớc ngầm
bổ cập (m
3
/
ngđ)
Sử dụng nớc
hiện nay (m
3
/
ngđ)
Nguồn nớc
ngầm bổ
sung cho
phép
(m
3
/ngđ)
1 Sóc Sơn 313,86 66.000 5.000 61.000
2 Đông Anh 184,16 129.000 11.000 118.000
3 Gia Lâm 175,79 337.000 44.000 293.000
4 Nam Hà Nội 253,58 700.000 380.000 320.000
5 Tổng 923,79 1.232.000 440.000 792.000

Nguồn: Công ty kinh doanh nớc sạch Hà Nội

thành phố do công ty kinh doanh nớc sạch Hà Nội hoặc các cơ sở t nhân khác vận
hành và cung cấp nớc cho các mục đích sinh hoạt, cơ quan, nhà máy Cấp n ớc cho hệ
thống nớc Hà Nội có 110 giếng nằm ở các bãi giếng quanh 9 nhà máy nớc chính.
Trong nhiều năm qua, thành phố đã mở rộng tất cả các nhà máy nớc cũ qua việc thi
công thêm giếng nớc. Nhng do phát triển thành phố đã hạn chế sự phát triển của các
nhà máy nớc, nhiều nhà máy nớc nằm trong khu vực dân c, do vậy việc mở rộng
hoặc đào giếng nớc mới gặp nhiều khó khăn. Bởi phải giải toả và đền bù đất đai. Sau
đây là tình hình các giếng và công suất khai thác tại các nhà máy nớc chính của Hà
Nội
TRANG
13
Trờng Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khoa : KT-QLMT Nguyễn thị Hồng Lớp41A
Bảng 2.2: Số lợng giếng và công suất khai thác tại các nhà nớc chính
STT
Tên nhà
máy
Số giếng
mới
Số giếng
đã cải tạo
Số giếng
đã huỷ bỏ
Số giếng
đang hoạt
động
CSTK
M
3
1 Mai dịch 17 3 3 17 60.000

Mức nớc ngầm của Hà Nội suy giảm mạnh ảnh hởng đến quá trình khai thác của nhà
máy. Mực nớc ngầm hạ thấp từ 3- 4 m, bên cạnh đó còn là sự suy giảm chất lợng của
nguồn nớc ngầm do sự phát triển mạnh của nền kinh tế, sự gia tăng của dân số đã thải
quá nhiều chất bẩn vào nguồn nớc và vào đất đai làm nguồn nớc bị ô nhiễm nặng nề,
nhiều dòng sông ở Hà Nội đã không còn khả năng sử dụng đợc nớc đen ngòm hôi thối

Nớc mặt bị ô nhiễm, đất đai bị ô nhiễm làm cho nguồn nớc ngầm cũng bị ô nhiễm.
Nh vậy, các nhà máy nớc chính của Hà Nội đang có nguy cơ cạn kiệt nguồn nớc,
không đáp ứng đợc nhu cầu của đời sống sinh hoạt và sự phát triển của nền kinh tế đất
nớc.
2.1.3 Hệ thống phân phối nớc Hà Nội
Hệ thống phân phối nớc toàn thành phố gồm khu vực mạng lới mới và khu vực
mạnglớicũ
Mạng lới cũ bao gồm chủ yếu là trung tâm phố cổ của thành phố. Phần cổ nhất
của mạng lới này đợc xây dựng vào những thời pháp vào đầu thế kỷ này. Mạng lới
các đờng ống đợc xây dựng phần lớn không theo quy hoạch; cấu trúc mạng lới
không hợp lý; chức năng mạng truyền dẫn, mạng phân phối chồng chéo; nhiều
tuyến cống hiện nay nằm giữa đờng hoặc bị nhà dân xây lên. Từ năm 1909 đến
1954 đã lắp đặt đợc 140 Km đờng ống gang và chủ yếu là các ống có đờng kính
nhỏ. Từ sau năm 1954 mạng lới đợc mở rộng đã có đờng ống bê tông với đờng
kính lớn và ống thép, tổng chiều dài tuyến ống công cộng là 302 Km vào năm
1993.
Mạng lới cấp nớc mới đợc xây dựng và cải tạo từ năm 1985 đến 1994 bao trùm
khu vực phía đông nam và phía tây của thành phố. Mạng lới đang dần đợc mở rộng
để bao phủ toàn bộ khu vực nội thành. Từ năm 1985 chơng trình cấp nớc Hà Nội
đã triển khai với chiến lợc nhấn mạnh việc cải thiện mức độ dịch vụ cấp nớc. Các
TRANG
15
Trờng Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khoa : KT-QLMT Nguyễn thị Hồng Lớp41A

Mạng mới
Mạng cũ
0,6
3,4
0,5
2,9
0,47
2,83
0,4
2,8
0,39
2,76
0,37
2,75
3 Tại mạng
phân phối
20 15 14 13 12,5 11,5
4 Tại các điểm
đấu
9 7,15 7 6,2 6 5,9
5 Thất thu 33 28 25 24 23 22
6 Tổng cộng 67 54,3 50 47 45,2 43,06

Nguồn công ty kinh doanh nớc sạch Hà Nội
Qua bảng trên, ta thấy tỷ lệ thất thoát thất thu nớc có giảm nhng còn rất cao. Tỷ lệ
thất thoát chiếm chủ yếu trên các mạng phân phối và tại các điểm đấu, do các đờng
ống công trình không đảm bảo tiêu chuẩn. Việc thất thoát không chỉ ảnh hởng đến ng-
ời tiêu dùng nớc mà còn ảnh hởng tới cả dân c quanh khu vực bị tràn nớc. Tình hình
thất thu cũng không khả quan hơn, mặc dù lợng nớc thất thu có giảm từ 33% xuống
22% nhng vẫn còn quá cao. Tóm lại, trong khi khả năng cung cấp nớc của công ty

dân nghèo, khu tập thể, các khu phố cũ có mật độ dân c đông phải dùng hố chứa nớc
ngoài đờng hoặc dùng vòi nớc công cộng nhiều chỗ nớc còn không đảm bảo vệ sinh
do trong quá trình lấy nớc làm bẩn hoặc hố chứa không đảm bảo. Thậm chí ở khu vực
đợc cấp nớc 100% nh quận Ba Đình vẫn xảy ra tình trạng thiếu nớc nhất là vào mùa
hè. Do đó công ty kinh doanh nớc sạch Hà Nội cần phải cải thiện tốt hơn đảm bảo
cung cấp đầy đủ nớc sạch cho ngời dân.
2.1.6 Dự báo dân số và nhu cầu nớc sạch đến năm 2010
2.1.6.1 Dự báo dân số
Muốn đáp ứng đợc đầy đủ nhu cầu nớc sạch cho thành phố, chúng ta phải nắm rõ
đợc tình hình dân số, sự gia tăng dân số là bao nhiêu. Từ đó mới dự báo đợc nhu cầu
nớc sạch, mới xác định đợc kế hoạch cấp nớc nh thế nào.Sau đây là bảng dự báo dân
số đến năm 2010

Bảng 2.5 Bảng dự báo dân số
Dân số trung bình: nghìn ngời
TRANG
18
Trờng Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khoa : KT-QLMT Nguyễn thị Hồng Lớp41A
Năm 1995 1998 1999 2000 2005 2010
Hà Nội 2.431 2.621,5 2.685 2.739,2 3.018,7 3.252,02
Dân đô thị 1.274,9 1.496,4 1.552.,1 1.586,5
Nguồn số liệu: JICA: Nhật
Với số dân của Hà Nội ngày càng tăng năm 1995 mới là 2.431 nghìn ngời thì
năm 2001 đã tăng thêm 410,7 nghìn ngời làm tăng số dân lên 2.841,7 nghìn ngời
và đến năm 2010 dự kiến dân số sẽ tăng lên 3.252,02 nghìn ngời. Dân số tăng
kéo theo nhu cầu nớc sạch cũng tăng theo. Do đó để đáp ứng đủ nớc sạch cho
dân c, công ty kinh doanh nớc sạch Hà Nội cần phải dự báo đợc nhu cầu về nớc
2.1.6.2 Dự báo nhu cầu nớc sạch
Trên cơ sở thực tế, với những phân tích điều tra, đánh giá cụ thể; công ty kinh doanh

2
2000 408,100 515,000
3
2005 467,700 589,000
4 2010 528,600 674,000
Nguồn công ty kinh doanh nớc sạch Hà Nội
Bảng 2.8 Lu lợng nớc cấp ngày trung bình
Quận Lu lợng nớc trung bình ( m
3
/ngày )
2000 2005 2010 2015 2020
Tây Hồ 23.220 23.406 23.050 24.050 25.050
Ba Đình 67.466 68.971 66.317 68.543 7.965
Hoàn Kiếm 64.088 59.580 55.535 55.569 55.450
Đống Đa 101.392 99.232 95.672 99.384 120.950
Hai Bà Trng 81.746 79.058 75.708 78.006 80.150
Nguồn: Dự án thoát nớc thành phố Hà Nội
Bảng 2.9 Lu lợng dùng nớc ngày lớn nhất
TRANG
20
Trờng Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khoa : KT-QLMT Nguyễn thị Hồng Lớp41A
Quận Lu lợng nớc lớn nhất ( m
3
/ ngày )
2000 2005 2010 2015 2020
Tây Hồ 28.258 29.058 29.101 30.363 31.626
Ba Đình 82.106 85.628 83.725 89.196 89.196
Hoàn Kiếm 77.995 73.968 70.113 70.156 70.006
Đống Đa 123.394 123.196 120.786 125.473 129.974

Trờng Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khoa : KT-QLMT Nguyễn thị Hồng Lớp41A
xử lý nớc ngầm để sử dụng là một công nghệ có nhiều u điểm về mặt kỹ thuật nhng
lại luôn bị động về công suất. Thực tế tại Việt Nam các nhà máy nớc sử dụng nguồn
nớc ngầm luôn bị sụt giảm công suất khai thác và việc duy trì đầu t mở rộng công
suất là rất tốn kém. ở Hà Nội muốn có một địa điểm khai thác nớc ngầm đạt yêu cầu
là rất khó khăn, thậm chí khi đã có mặt bằng thì việc thi công không phải dễ dàng.
Những biến động ngày càng xấu đi của chất lợng nớc đã làm cho việc đầu t công
nghệ xử lý thêm phức tạp và tốn kém. Đó là cha kể đến nguy cơ sụt lún khi nớc
ngầm bị khai thác quá nhiều. Hệ thống cấp nớc của thành phố Hà Nội đã hình thành
và phụ thuộc vào nguồn nớc ngầm gần 100 năm nay. Sự suy thoái ô nhiễm của
nguồn nớc ngầm là một nguyên nhân quan trọng dẫn tới chất lợng dịch vụ nớc sạch
của thành phố rất thấp. Trớc quá trình đô thị hoá nhanh chóng, việc tìm kiếm nguồn
nớc mặt bổ sung cho nguồn nớc ngầm hiện tại là một đòi hỏi cấp thiết. Nó có ý
nghĩa khắc phục sự suy giảm của nguồn nớc ngầm đảm bảo cho sự ổn định lâu dài
của hệ thống cấp nớc sạch thành phố Hà Nội. Sử dụng nguồn nớc mặt có lợi thế: trữ
lợng dồi dào, dễ khai thác và có tính ổn định lâu dài. Xung quanh Hà Nội có một số
nguồn nớc mặt lớn có thể sử dụng khai thác nh nguồn nớc sông Hồng, sông Đà
2.2.1.1 Nớc sông Hồng
Sông Hồng có lu lợng nớc tơng đối lớn, có vai trò quan trọng đối với hoạt động sản
xuất nông nghiệp của nhân dân quanh vùng đồng bằng sông Hồng. Nó quyết định đến
việc tới tiêu thuỷ lợi có đợc đảm bảo hay không cũng nh quyết định đến năng suất cây
trồng. Không những thế, sông Hồng còn là phơng tiện giao thông thuỷ lợi thuận lợi
cho ngời dân đi lại buôn bán. Tuy nhiên đối với sông Hồng tại tuyến Hà Nội về mùa
kiệt cần phải có một lu lợng nớc tối thiểu, gọi là lu lợng sinh thái hay lu lợng vệ sinh
nhng lu lợng này đang ngày càng xuống thấp. Do đó, chúng ta ngoài việc sử dụng nớc
sông còn phải có các biện pháp bảo vệ nguồn nớc để cho việc sử dụng nguồn nớc
sông Hồng một cách hữu ích nhất, bền vững nhất. Bên cạnh đó, nớc sông Hồng còn có
lợng phù sa tơng đối lớn nên có vai trò quan trọng trong việc bồi tụ tạo màu mỡ cho
TRANG

0
5
đều có hàm lợng rất nhỏ. Hàm lợng oxy hoà tan giao
động trong mùa lũ từ 6 9,3 mg/lít và từ 6,4 8,4 mg/ lít trong mùa kiệt. Với tính
chất nêu trên, nớc sông Đà đủ tiêu chuẩn nớc sạch của Việt Nam. Không những thế,
nớc sông Đà còn có lợng phù sa nhỏ hơn so với sông Hồng nên sẽ giảm đợc chi phí
sản xuất hơn. Bên cạnh đó, nếu việc khai thác nớc từ sông Đà đợc thực hiện thì nó sẽ
tạo điều kiện cho vùng Hoà Bình( một trong những vùng nghèo nhất của Việt Nam)
phát triển hơn. Đồng thời dự án sông Đà không chỉ bảo vệ cho nguồn nớc ngầm ở Hà
Nội mà còn bảo vệ phòng chống lũ cho cả vùng đồng bằng sông Hồng, đảm bảo cho
TRANG
23
Trờng Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khoa : KT-QLMT Nguyễn thị Hồng Lớp41A
đồng bằng sông Hồng và thủ đô Hà Nội phát triển ổn định hơn. Hơn nữa, dự án sông
Đà còn có u điểm hơn so với các dự án đợc thực hiện dới đồng bằng. Đó là tiết kiệm
điện năng hơn, giảm chi phí xây dựng khai thác hơn nhờ địa hình, địa thế của nó. Với
những lý do này nên nớc sông Đà đợc lựa chọn để phục vụ cho mục đích khai thác,
sản xuất nớc sạch cho thành phố Hà Nội.
2.2.2 Giới thiệu khu vực thực hiện dự án
2.2.2.1 Điều kiện tự nhiên
Điều kiện địa hình
Sông Đà là sông nhánh lớn nhất của sông Hồng. Sông Đà bắt nguồn từ dãy núi
Nguỵ Sơn, giữa hai dãy núi cao thuộc tỉnh Vân Nam, Trung Quốc: Vô Lợng Sơn
và Ai Lao Sơn chảy vào nớc ta theo dòng chính tại huyện Mờng Tè và một dòng
nhánh lớn là sông Nậm Na tại huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu. Tổng chiều dài
của dòng chính Sông Đà tính đến Trung Hà 1010 km. Trong đó 440 Km nằm
trên lãnh thổ Trung Quốc và 570 km nằm trên lãnh thổ Việt Nam (56%). T ổng
diện tích lu vực Sông Đà là 52.600 Km
2

vùng đồng bằng Bắc Bộ và vùng Đông Bắc. Đặc trng chung là mùa đông lạnh
khô, đầu hè nóng khô, giữa hè nóng ẩm ma nhiều. Trong nội vùng có sự phân
hoá chế độ nhiệt, ma, ẩm theo độ cao và địa hình cụ thể. Nhiệt độ không khí
chung bình năm giao động trong phạm vi 22,5 23,2
0
C, tổng nhiệt độ năm đạt
7.500- 8.000
0
c . Tại các vùng ở độ cao 700 m, nhiệt độ năm trung bình là 20
0
c,
khoảng 1.500 m là 16
0
c, ở các vùng thấp sự phân biệt hai mùa khô nóng và lạnh
rất rõ rệt. Mùa nóng từ tháng 5 đến hết tháng 9. Càng lên cao độ dài mùa nóng
càng giảm, lên trên 700 m hầu nh không còn mùa nóng; ở vùng thấp mùa lạnh
kéo dài khoảng ba tháng từ tháng 12 đến tháng 2, lên cao tới 1.500 m hầu nh
lạnh quanh năm.
Chế độ thuỷ văn của Sông Đà có hai mùa rõ rệt. Mùa lũ kéo dài từ tháng 6 đến
tháng 10, với lợng dòng chảy bằng 70- 80% lợng dòng chảy năm, lợng dòng
chảy trong tháng lớn nhất có thể lên tới 40- 50% lợng dòng chảy năm. Số ngày
có lu lợng nớc lớn hơn lu lợng nớc trung bình nhiều năm lên tới 60- 120 ngày.
Đỉnh lũ cao nhất xuất hiện vào tháng 7- 8, các đỉnh lũ cách nhau khoảng 10
TRANG
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status