bước đầu nghiên cứu về tính hiệu quả của dự án cấp nước sạch cho thành phố hà nội từ nguồn nước sông đà - Pdf 10

Trờng Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khoa : KT-QLMT Nguyễn thị Hồng
Lớp41A
Lời mở đầu
Công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc ta trong thời gian qua đã đạt đ-
ợc những thành tựu quan trọng cả về kinh tế và xã hội, tạo điều kiện thuận lợi cho
đời sống của nhân dân ngày càng đợc cải thiện và nâng cao. Tuy nhiên bên cạnh sự
phát triển và tăng trởng về kinh tế đó thì nhu cầu về nớc sạch cho đời sống sinh
hoạt và phát triển kinh tế của dân c ngày càng cấp thiết. Nớc là cội nguồn chính yếu
cho mọi sự sống và bản thân nó cũng là môi trờng sống cho mọi động thực vật sinh
tồn. Nớc là một trong những yếu tố không thể thiếu đợc cho sự tồn tại và phát triển
của cộng đồng, của sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, giao thông thuỷ lợi. Nớc là
một tài nguyên tơng đối dồi dào và là tài nguyên có khả năng tái tạo. Nhng do trong
quá trình khai thác, sử dụng, quản lý cha hợp lý dẫn đến tình trạng thiếu nớc sạch
một cách nghiêm trọng. ở các đô thị Việt Nam tỉ lệ số dân đợc cấp nớc chỉ đạt 30-
60%, ở Hà Nội tỉ lệ dân c đợc cấp nớc trong toàn thành phố ớc tính khoảng 60%.
Không những thế, nguồn nớc còn đang ngày càng bị nhiễm bẩn, ô nhiễm nặng nề
bởi sự thiếu ý thức hiểu biết của ngời dân, của các doanh nghiệp, xí nghiệp. Họ xem
nguồn nớc nh là chỗ để thải bỏ các chất rác rởi, rồi nớc thải của các doanh nghiệp
thậm chí cha đợc xử lý cũng đợc đổ vào các ao hồ. Riêng ở Hà Nội có từ 100. 000-
150.000 m
3
nớc thải công nghiệp trong ngày đêm không qua sử lý mà đổ thẳng vào
ao hồ, vào đất. Bên cạnh đó là sự khai thác nớc một cách bừa bãi của t nhân mà
không có sự chú ý bảo vệ đã làm cho nguồn nớc ngày càng bị cạn kiệt. Hà Nội là
thủ đô của đất nớc, là trung tâm phát triển kinh tế xã hội, trong khi đó nhu cầu về n-
ớc sạch lại thiếu. Các nhà máy nớc hoạt động không hết công suất. Theo thống kê
của công ty kinh doanh nớc sạch, Hà Nội hiện có khoảng 20% số giếng khai thác bị
giảm lu lợng cần đợc cải tạo lại hoặc khoan thay thế, nhiều nhà máy còn gây tác
động tiêu cực đến môi trờng trong quá trình khai thác, mực nớc ngầm thì ngày càng
bị sụt giảm. Trớc thực trạng này để cung cấp nớc sạch cho thành phố Hà Nội là rất

Lê Thu Hoa và cán bộ hớng dẫn Nguyễn Đình Thơ, những ngời đă giúp tôi rất
nhiều trong quá trình hoàn thành bài viết này.
Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan nội dung báo cáo đã viết là do bản thân thực hiện, không sao
chép cắt ghép các báo cáo hoặc luận văn của ngời khác, nếu sai phạm tôi xin chịu
kỉ luật với nhà trờng.
Chơng 1: CƠ sở lý luận về nớc sạch
1.1 Giá trị vai trò của nớc
Nớc là thành phần cơ bản, là yếu tố quan trọng hàng đầu của môi trờng sống, là
nguồn tài nguyên vô cùng quý giá đối với mỗi quốc gia cũng nh toàn nhân loại. Vai
TRANG
2
Trờng Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khoa : KT-QLMT Nguyễn thị Hồng
Lớp41A
trò tầm quan trọng của nớc đối với mọi mặt hoạt động của đời sống kinh tế xã hội
đợc thể hiện trong các lĩnh vực cụ thể sau:
Nớc là yếu tố không thể thiếu và không thể thay thế đợc trong sinh hoạt hàng
ngày của con ngời, là nguồn thiết yếu nuôi sống con ngời. Sự sống của con ngời và
các loài động thực vật trên trái đất phụ thuộc hoàn toàn vào các nguồn nớc. Mỗi
ngời đều phải cần có một lợng nớc cung cấp nhất định với chất lợng đủ đảm bảo
để duy trì đợc nhịp độ sống và làm việc. Nếu thiếu nớc cho nhu cầu hàng ngày thì
rất có hại cho sức khỏe, ngời ta ớc tính rằng trung bình mỗi ngày mỗi ngời cần
khoảng từ 100-150 lít nớc.
Trong sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ hải sản, nớc đóng vai trò quyết định
đối với sự tồn tại và phát triển của cây trồng vật nuôi. Điều này càng đặc biệt có ý
nghĩa đối với một đất nớc có nền nông nghiệp phát triển và nguồn lợi thuỷ hải sản
phong phú nh Việt Nam
Trong sản xuất công nghiệp, nớc đóng vai trò đặc quan trọng đối với các ngành
giao thông vận tải thuỷ, thuỷ điện; sản xuất, chế biến thực phẩm nớc giải khát.

đã đề ra thập kỷ nớc uống vào năm 1980 đã mở nhiều hội nghị để cảnh báo và
khuyến cáo các quốc gia cần quan tâm đến vấn đề nớc và nớc sạch
Việt Nam là một quốc gia có nguồn tài nguyên nớc tơng đối lớn nhng do trong
quá trình khai thác, sử dụng không hợp lý dẫn đến tình trạng bắt đầu có sự khan
hiếm và cạn kiệt nguồn nớc. Do vậy chúng ta cần phải nhanh chóng có các biện
pháp sử dụng và bảo vệ hợp lý, đồng thời phải tìm kiếm các nguồn nớc mới có khả
năng khai thác, cung cấp nớc sạch phục vụ tốt nhu cầu đời sống dân c và phát triển
của nền kinh tế quốc gia.
TRANG
4
Trờng Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khoa : KT-QLMT Nguyễn thị Hồng
Lớp41A
1.2 Tài nguyên nớc trên thế giới và ở Việt Nam
1.2.1 Một số khái niệm về tài nguyên nớc
Nguồn nớc: chỉ các dạng tích tụ nớc tự nhiên hoặc nhân tạo có thể khai thác, sử
dụng đợc bao gồm sông suối, kênh, rạch, biển, hồ, đầm ao, các tầng chứa nớc dới
dất, ma, băng, tuyết và các dạng tích tụ khác.
Nớc ngầm: là nớc tồn tại trong các tầng chứa nớc dới mặt đất.
Nớc mặt: là nớc tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo.
Nớc sạch: là nớc trong, không màu, không mùi ,không vị, không chứa các
chất tan và vi khuẩn không gây bệnh không nhiều quá mức cho phép và tuyệt đối
không có vi sinh vật gây bệnh cho ntgời
Tiêu chuẩn quốc tế là tiêu chuẩn của y tế thế giới ban hành năm 1984 về bốn
mặt:
+Chất vô cơ tan +Chất hữu cơ
+Vi sinh vật +Vật lý
Việt Nam theo tiêu chuẩn của bộ khoa học công nghệ và môi trờng (1993) phù
hợp với tiêu chuẩn của y tế thế giới năm 1984
1.2.2 Nguồn nớc trên thế giới

có hệ thống sông suối khá dày đặc, với 2360 con sông; lợng ma trung bình hàng
năm khoảng 1500- 2000 mm. Tổng lợng nớc mặt trên lãnh thổ Việt Nam khoảng
830 tỷ m
3
. Tuy nhiên, tài nguyên nớc mặt của Việt Nam biến đổi mạnh theo không
gian và thời gian cả về số lợng và chất lợng gây khó khăn cho việc khai thác và sử
dụng. Có nơi hàng năm lợng nớc ma đạt tới 5000mm/ năm nh Bắc Giang( Hà Gang),
Nam Châu Linh( Quảng Ninh)
Bạch Mã( Thừa Thiên Huế) , nhng có nơi chỉ đạt 400mm/ năm nh Mũi Dinh.
Nguồn nớc ngầm: Nớc ta có nguồn dự trữ nớc ngầm khá lớn, ớc tính 130
triệu m
3
/ ngày đêm là trữ lợng công nghiệp có thể khai thác. Sự phát triển kinh tế xã
hội cùng với sự gia tăng dân số đòi hỏi việc khai thác và sử dụng nớc ngày càng cao
dẫn đến tình trạng nguồn nớc ngầm bị cạn kiệt về số lợng và giảm sút về chất lợng
đang xảy ra ngày một nhiều ở các khu vực đô thị, đặc biệt là các thành phố lớn và
các khu công nghiệp tập chung. Mực nớc ngầm bị hạ thấp đã làm tăng khả năng
xâm thực của nớc biển, nớc thải công ngh iệp và nớc thải sinh hoạt vào các nguồn
nớc này khiến cho quá trình khai thác và xử lý nớc ngầm phục vụ cho sinh hoạt gặp
rất nhiều khó khăn. Nghiêm trọng hơn nữa là có sự xuất hiện hiện tợng lở đất, lún
đất làm ảnh hởng tới nhiều công trình công cộng cũng nh những công trình phục vụ
sinh hoạt của nhân dân. Nguồn nớc của ta dồi dào nh vậy, nhng do trong quá trình
khai thác sử dụng không hợp lý dẫn đến tình trạng nhiều đô thị, nhiều vùng lãnh thổ
của nớc ta rơi vào tình trạng thiếu nớc, cạn kiệt nguồn nớc.Vì vậy chúng ta cần phải
có các biện pháp khai thác và sử dụng nguồn nớc một cách hợp lý và bền vững.
Hà Nội là đô thị lớn nhất ở nớc ta sử dụng nguồn nớc ngầm làm nguồn
cung cấp 100% cho sinh hoạt, công nghiệp và cũng là nơi đợc đầu t nhiều nhất cho
thăm dò dới đất. Với chín bãi giếng lớn và các cụm khai thác nhỏ do công ty kinh
doanh nớc sạch Hà Nội quản lý, hiện nay Hà Nội đang khai thác khoảng 440.000 m
3

các tác hại về nớc:
- Cung cấp đủ nớc sạch cho mọi ngời từ 150- 300 lít/ ngời/ ngày.
- Đủ nớc cho an ninh lơng thực và phát triển kinh tế xã hội.
- Bảo tồn các hệ sinh thái nớc.
- Phòng chống và giảm thiểu các tác hại do nớc gây ra.
- Cải thiện mức sống ở ngoại thành, đồng thời thu hẹp sự mất cân đối trong
phát triển giữa nội thành và ngoại thành.
- Giảm thất thu, thất thoát trong việc sử dụng nớc.
- Đảm bảo phân phối nớc công bằng, hợp lý.
- Phát triển khoa học công nghệ nhằm thúc đẩy sử dụng nớc tiết kiệm và hiệu
quả.
- Xây dựng tổ chức cung cấp nớc thống nhất từ trung ơng đến địa phơng.
- Hoàn thiện hệ thống pháp luật đối với tài nguyên nớc,.
1.4. Các phơng pháp và các chỉ tiêu để đánh giá.
1.4.1. Các phơng pháp đánh giá
* Phơng pháp phân tích chi phí lợi ích:
Phân tích chi phí lợi ích là một phơng pháp để đánh giá sự mong muốn tơng đối
giữa các phơng án cạnh tranh nhau, khi sự lựa chọn đợc đo lờng bằng trị giá kinh tế
đợc tạo ra cho toàn xã hội. Nói cách khác, phân tích chi phí lợi ích là một khuôn khổ
nhằm tổ chức thông tin, liệt kê những thuận lợi, bất lợi của từng phơng án, xác định
các giá trị kinh tế có liên quan và xếp hạng các phơng án dựa vào tiêu chí các giá trị
kinh tế.
Mục đích sử dụng phơng pháp phân tích chi phí lợi ích là phân tích các chính
sách, dự án có tính xã hội để hoạch định chính sách; phân tích và lựa chọn các dự án
cụ thể để quyết định cho phơng án đầu t nh thế nào cũng nh kiểm tra theo dõi quá
trình khi mà dự án đã đợc quyết định.
Các bớc cơ bản khi tiến hành phân tích chi phí lợi ích (CBA)
1- Thực hiện lạ chọn quyết định lợi ích của ai, chi phí của ai
2- xem xét lựa chọn danh mục các dự án thay thế
TRANG

Để tính NPV cần phải xác định mức lãi xuất thích hợp vì chỉ tiêu này rất nhạy
cảm với lãi suất, nếu lãi suất thay đổi thì NPV cũng thay đổi
* Chỉ tiêu tỉ số lợi ích chi phí (B /C)
Tỉ số B/C lớn hơn hoặc bằng 1: phơng án đợc lựa chọn
Tỉ số B/C nhỏ hơn 1: phơng án không đợc lựa chọn
1.4.2.2 Các chỉ tiêu kinh tế xã hội
TRANG
9
Trờng Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khoa : KT-QLMT Nguyễn thị Hồng
Lớp41A
* Các chỉ tiêu định tính: Là khả năng của dự án trong việc đáp ứng mục tiêu phát
triển kinh tế xã hội, chủ trơng chính sách của nhà nớc hoặc góp phần cải thiện
môi trờng môi sinh nh:
- Nâng cao chất lợng cuộc sống của ngời dân
- Bảo vệ và nâng cao giá trị của nguồn nớc
- Chỉ số sức khoẻ của cộng đồng tăng lên
* Các chỉ tiêu định lợng
- Mức đóng góp cho ngân sách từ dự án gồm thuế và lệ phí thải
- Các gia tăng số công ăn việc làm
- Số thống kê về tình hình bệnh liên quan đến nguồn nớc giảm
Chơng 2:
hiện trạng cấp nớc hà nội và khái quát chung về dự án cấp n-
ớc sạch cho thành phố hà nội từ nguồn nớc sông đà
2.1 Hiện trạng cấp nớc Hà Nội
2.1.1 Nguồn nớc
Nguồn nớc duy nhất đợc sử dụng cho hệ thống cấp nớc Hà Nội là nớc ngầm.
Công suất khai thác nớc ngầm từ đầu thế kỷ này(1909) đến nay đợc tăng từ
20.000m
3

/ ngày đêm; năm 1990 khai thác 350.000m
3
/ ngày đêm; năm 1995
khai thác 420.000m
3
/ ngày đêm; năm 2002 khai thác 440.000m
3
/ ngày đêm.
Trữ lợng nguồn nớc ngầm ở Hà Nội hiện nay vẫn đợc xem là lớn, tuy nhiên phân
bổ không đều
Bảng 2.1 sau đây thể hiện sự phân bổ nguồn nớc ngầm theo các khu vực, trữ lợng
khai thác hiện tại và khả năng cho phép khai thác trong tơng lai
Bảng 2.1 Nguồn nớc ngầm tại mỗi khu vực
STT Khu vực Diện tích
(km
2
)
Lợng nớc ngầm
bổ cập (m
3
/
ngđ)
Sử dụng nớc
hiện nay
(m
3
/ngđ)
Nguồn nớc
ngầm bổ
sung cho

Lớp41A
Đông Anh, Gia Lâm mới sử dụng đợc một lợng rất nhỏ, Sóc Sơn sử dụng 7,5% lợng
nớc ngầm bổ cập, Đông Anh 8,5%, Gia Lâm 13%. Do đó qua các số liệu này ta thấy,
ở các khu vực khả năng cung cấp nớc còn rất lớn. Tuy nhiên ở một số nơi việc khai
thác đã gây ảnh hởng đến trữ lợng cũng nh chất lợng của nguồn nớc. Không những
thế quá trình phát triển kinh tế còn có nguy cơ làm ô nhiễm nguồn nớc, nếu không
có kế hoạch khai thác sử dụng hợp lý sẽ gây khó khăn cho việc sử dụng sau này. Vì
vậy bên cạnh việc bảo vệ nguồn nớc ngầm, chúng ta phải nhanh chóng tìm kiếm
thêm nguồn nớc mới có khả năng thay thế.
2.1.2 Hiện trạng các nhà máy nớc chính ở Hà Nội
Toàn thành phố có 9 nhà máy nớc chính do công ty kinh doanh nớc sạch quản lý và
vận hành. Ngoài các nhà máy chính này còn có 13 trạm cấp nớc nhỏ trong khu vực
thành phố do công ty kinh doanh nớc sạch Hà Nội hoặc các cơ sở t nhân khác vận
hành và cung cấp nớc cho các mục đích sinh hoạt, cơ quan, nhà máyCấp nớc cho
hệ thống nớc Hà Nội có 110 giếng nằm ở các bãi giếng quanh 9 nhà máy nớc chính.
Trong nhiều năm qua, thành phố đã mở rộng tất cả các nhà máy nớc cũ qua việc thi
công thêm giếng nớc. Nhng do phát triển thành phố đã hạn chế sự phát triển của các
nhà máy nớc, nhiều nhà máy nớc nằm trong khu vực dân c, do vậy việc mở rộng
hoặc đào giếng nớc mới gặp nhiều khó khăn. Bởi phải giải toả và đền bù đất đai. Sau
đây là tình hình các giếng và công suất khai thác tại các nhà máy nớc chính của Hà
Nội
TRANG
12
Trờng Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khoa : KT-QLMT Nguyễn thị Hồng
Lớp41A
Bảng 2.2: Số lợng giếng và công suất khai thác tại các nhà nớc chính
STT
Tên nhà
máy

tập chung tại các khu vực Pháp Vân, Mai Dịch, Ngọc Hà Không những thế nhiều
các giếng khoan khai thác trong khu vực Hà Nội đã gây những ảnh hởng đáng kể
về mặt môi trờng đó là sự sụt lún nền đất, tụt mực nớc ngầm; nguy hiểm nhất là tại
nhà máy nớc Pháp Vân, độ sụt lún là 177 mm /năm. Việc sụt lún đất gây ra tình
trạng hạ dần độ cao của mực nớc ngầm. Nguyên nhân chính gây ra tình trạng này đó
là việc bơm hút quá mức cùng với tình trạng đất xốp, tải trọng của các nhà cửa và
nhiều công trình xây dựng khác nằm trong khu vực các giếng khai thác là quá lớn và
tình trạng việc lấn chiếm các ao hồ, san lấp đất để lấn chiếm làm nhà cửa của các
hộ dân nằm trong khu vực đã gây ra tình trạng sụt lún đất.
Mức nớc ngầm của Hà Nội suy giảm mạnh ảnh hởng đến quá trình khai thác của
nhà máy. Mực nớc ngầm hạ thấp từ 3- 4 m, bên cạnh đó còn là sự suy giảm chất l-
ợng của nguồn nớc ngầm do sự phát triển mạnh của nền kinh tế, sự gia tăng của dân
số đã thải quá nhiều chất bẩn vào nguồn nớc và vào đất đai làm nguồn nớc bị ô
nhiễm nặng nề, nhiều dòng sông ở Hà Nội đã không còn khả năng sử dụng đợc nớc
đen ngòm hôi thối
TRANG
13
Trờng Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khoa : KT-QLMT Nguyễn thị Hồng
Lớp41A
Nớc mặt bị ô nhiễm, đất đai bị ô nhiễm làm cho nguồn nớc ngầm cũng bị ô nhiễm.
Nh vậy, các nhà máy nớc chính của Hà Nội đang có nguy cơ cạn kiệt nguồn nớc,
không đáp ứng đợc nhu cầu của đời sống sinh hoạt và sự phát triển của nền kinh tế
đất nớc.
2.1.3 Hệ thống phân phối nớc Hà Nội
Hệ thống phân phối nớc toàn thành phố gồm khu vực mạng lới mới và khu vực
mạnglớicũ
Mạng lới cũ bao gồm chủ yếu là trung tâm phố cổ của thành phố. Phần cổ nhất
của mạng lới này đợc xây dựng vào những thời pháp vào đầu thế kỷ này. Mạng l-
ới các đờng ống đợc xây dựng phần lớn không theo quy hoạch; cấu trúc mạng lới

qua đồng hồ, nớc dùng không có hợp đồng hoặc nớc lấy từ vòi mắc trái phép.
Theo báo cáo sơ bộ của công ty cấp nớc ở nớc ta, nớc thất thoát thất thu
chiếm 40 50 % lợng nớc sản xuất ra. Đặc biệt với hệ thống cấp nớc ở Hà Nội, l-
ợng nớc tổn thất rất cao, năm 1990 lên đến 70%, đến năm 1998 là 47%, năm 2000 là
43,06%. Tỷ lệ này tuy có giảm nhng vẫn còn rất cao, chúng ta phải nhanh chóng có
những biện pháp khắc phục tình trạng này. Sau đây là tình hình thất thoát thất thu n-
ớc sạch trong thời gian qua của hệ thống cung cấp nớc Hà Nội:
TRANG
15
Trờng Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khoa : KT-QLMT Nguyễn thị Hồng
Lớp41A
Bảng 2.3 Tỷ lệ thất thoát, thất thu nớc của hệ thống cấp nớc Hà Nội
STT Thất thoát 1995 1996 1997 1998 1999 2000
1 Tại nhà máy 1 0,75 0,7 0,6 0,55 0,54
2 Trên mạng 4 3,4 3,3 3,2 3,15 3,12
Mạng mới
Mạng cũ
0,6
3,4
0,5
2,9
0,47
2,83
0,4
2,8
0,39
2,76
0,37
2,75

Dân số đợc
cấp nớc
Tỷ lệ % Dân số Tỷ lệ%
1 Tây Hồ 94.800 65.412 69 18.960 20
TRANG
16
Trờng Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khoa : KT-QLMT Nguyễn thị Hồng
Lớp41A
2 Ba Đình 205.900 205.900 100 0 0
3 Hoàn K iếm 172.900 172.900 100 0 0
4 Đống Đa 342.300 323.473 94,5 171 0.05
5 Hai Bà Trng 360.900 359.095 99.5 0 0
6 Tổng 1.176.800 1.126.780 95,75 19.131 1,6

Nguồn: Dự án cấp thoát nớc Hà Nội (2003 2010)
Tuy nhiên, trong thực tế vẫn còn nhiều khu vực thiếu nớc, đặc biệt các khu vực
dân nghèo, khu tập thể, các khu phố cũ có mật độ dân c đông phải dùng hố chứa n-
ớc ngoài đờng hoặc dùng vòi nớc công cộng nhiều chỗ nớc còn không đảm bảo vệ
sinh do trong quá trình lấy nớc làm bẩn hoặc hố chứa không đảm bảo. Thậm chí ở
khu vực đợc cấp nớc 100% nh quận Ba Đình vẫn xảy ra tình trạng thiếu nớc nhất là
vào mùa hè. Do đó công ty kinh doanh nớc sạch Hà Nội cần phải cải thiện tốt hơn
đảm bảo cung cấp đầy đủ nớc sạch cho ngời dân.
2.1.6 Dự báo dân số và nhu cầu nớc sạch đến năm 2010
2.1.6.1 Dự báo dân số
Muốn đáp ứng đợc đầy đủ nhu cầu nớc sạch cho thành phố, chúng ta phải nắm
rõ đợc tình hình dân số, sự gia tăng dân số là bao nhiêu. Từ đó mới dự báo đợc nhu
cầu nớc sạch, mới xác định đợc kế hoạch cấp nớc nh thế nào.Sau đây là bảng dự
báo dân số đến năm 2010


nghiệp
1990 70 5 35 10 5 40
1995 120 8 40 10 8 40
2000 150 10 40 10 10 40
2005 165 12,5 40 10 12,5 35
2010 180 15 40 10 15 35
Từ các tiêu chuẩn nớc cho các đối tợng nh trên, công ty kinh doanh nớc sạch Hà
Nội đã dự báo nhu cầu nớc đến năm 2010:

Bảng 2.7 Nhu cầu dùng nớc
M
3
/ ngày
STT Năm Ngày trung bình Ngày lớn nhất
1 1995 344,800 403,000
2
2000 408,100 515,000
3
2005 467,700 589,000
4 2010 528,600 674,000
Nguồn công ty kinh doanh nớc sạch Hà Nội
TRANG
18
Trờng Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khoa : KT-QLMT Nguyễn thị Hồng
Lớp41A
Bảng 2.8 Lu lợng nớc cấp ngày trung bình
Quận Lu lợng nớc trung bình ( m
3
/ngày )

/ ngày đêm. So
với trữ lợng ngầm cho phép khai thác là 1,2 triệu m
3
/ ngày đêm thì tiềm năng nớc
ngầm của Hà Nội có thể đáp ứng nhu cầu của thành phố đến năm 2010. Tuy nhiên,
trong nhiều năm qua, việc khai thác nớc ngầm liên tục gặp nhiều khó khăn. Hiện
TRANG
19
Trờng Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khoa : KT-QLMT Nguyễn thị Hồng
Lớp41A
tại có gần một nửa số giếng khoan khai thác đã không duy trì đợc công suất, tập
chung tại các khu vực: Pháp Vân, Mai Dịch, Ngọc Hà Không những thế chất l-
ợng nớc ngầm còn đang có nhiều biểu hiện suy thoái, nhiều nơi nớc ngầm có hàm
lợng Fe, NH
3
cao quá tiêu chuẩn cho phép. Gần đây qua kiểm nghiệm một số
mẫu nớc giếng khoan cho thấy nớc ngầm đã bị nhiễn bẩn hữu cơ. Tuy mức độ
nhiễm bẩn còn thấp , nhng nếu đẩy mạnh khai thác thì mức độ này sẽ tăng lên
nhanh chóng. Việc khai thác và xử lý nớc ngầm để sử dụng là một công nghệ có
nhiều u điểm về mặt kỹ thuật nhng lại luôn bị động về công suất. Thực tế tại Việt
Nam các nhà máy nớc sử dụng nguồn nớc ngầm luôn bị sụt giảm công suất khai
thác và việc duy trì đầu t mở rộng công suất là rất tốn kém. ở Hà Nội muốn có một
địa điểm khai thác nớc ngầm đạt yêu cầu là rất khó khăn, thậm chí khi đã có mặt
bằng thì việc thi công không phải dễ dàng. Những biến động ngày càng xấu đi của
chất lợng nớc đã làm cho việc đầu t công nghệ xử lý thêm phức tạp và tốn kém. Đó
là cha kể đến nguy cơ sụt lún khi nớc ngầm bị khai thác quá nhiều. Hệ thống cấp
nớc của thành phố Hà Nội đã hình thành và phụ thuộc vào nguồn nớc ngầm gần
100 năm nay. Sự suy thoái ô nhiễm của nguồn nớc ngầm là một nguyên nhân quan
trọng dẫn tới chất lợng dịch vụ nớc sạch của thành phố rất thấp. Trớc quá trình đô

nhà cửa của nhân dân. Do đó ngời ta không sử dụng nớc sông Hồng để sản xuất nớc
sạch.
2.2.1.2 Các nguồn nớc mặt khác
Trong thành phố Hà Nội còn có một số sông khác nh sông Sét, sông Ngừ, sông
Tô Lịch, sông Kim Ngu. Tuy nhiên chất lợng nớc của các con sông này không đủ
đảm bảo tiêu chuẩn để khai thác nớc sạch. Toàn bộ các con sông này đều bị ô
nhiễm, nớc sông đen ngòm, có mùi hôi thối và chứa nhiều hoá chất. Do đó nớc các
con sông này không đủ điều kiện để sản xuất nớc sạch.
2.2.1.3. Lý do phải chọn nguồn nớc sông Đà.
Sông Đà có độ khoáng hoá trung bình, độ PH thuộc loại trung tính hoặc axít yếu
giao động trong khoảng 5-8. Nớc sông Đà thuộc loại mềm, độ cứng trung bình 1,64-
2 mg/l, độ cứng nhỏ nhất và lớn nhất quan trắc đợc là 2-60mg/l, các ion sắt và các
ion khác nh N0
2
, NO
3
, NH
4
, P
2
0
5
đều có hàm lợng rất nhỏ. Hàm lợng oxy hoà tan
giao động trong mùa lũ từ 6 9,3 mg/lít và từ 6,4 8,4 mg/ lít trong mùa kiệt. Với
tính chất nêu trên, nớc sông Đà đủ tiêu chuẩn nớc sạch của Việt Nam. Không những
thế, nớc sông Đà còn có lợng phù sa nhỏ hơn so với sông Hồng nên sẽ giảm đợc chi
phí sản xuất hơn. Bên cạnh đó, nếu việc khai thác nớc từ sông Đà đợc thực hiện thì
nó sẽ tạo điều kiện cho vùng Hoà Bình( một trong những vùng nghèo nhất của Việt
Nam) phát triển hơn. Đồng thời dự án sông Đà không chỉ bảo vệ cho nguồn nớc
ngầm ở Hà Nội mà còn bảo vệ phòng chống lũ cho cả vùng đồng bằng sông Hồng,

bình nguyên thấp và cửa sông suối bồi tụ.
Điều kiện khí hậu thuỷ văn
Lu vực Sông Đà có dạng thuôn dài theo hớng Tây Bắc- Đông Nam. Phía tả
ngạn trên các sờn phía tây Hoàng Liên Sơn là những vùng ma rất lớn gắn liền
với áp thấp nhiệt đới và bão từ biển Đông qua đồng bằng Bắc Bộ vào Hoà Bình
rồi chuyển lên Sơn la. Về phía hữu ngạn có vùng ma lớn tại Mờng Tè.
Lợng ma vùng Sông Đà rất phong phú, trên 1.400 mm phía Trung Quốc và trên
1.800 mm phía Việt Nam. Lợng ma năm bình quân trên toàn lu vực là 1.900
mm, tại Mờng Tè 2.800 mm, Sìn Hồ 2.700 mm, tại Phong Thổ Lai Châu 2.000
mm, tại Mộc Châu 1.600 mm và tại Hoà Bình 2.250 mm. Cao trình của lu vực
và độ dốc của lòng sông tơng đối cao đã tạo ra trên lu vực Sông Đà nguồn tài
nguyên nớc và năng lợng nớc hết sức quan trọng. Lợng dòng chảy năm của
Sông Đà tại Hoà Bình là 55,6 tỷ m
3
.
TRANG
22
Trờng Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khoa : KT-QLMT Nguyễn thị Hồng
Lớp41A
Khí hậu: nhìn chung khí hậu vùng lu vực Sông Đà mang đặc tính khí hậu nhiệt
đới gió mùa, chịu ảnh hởng mạnh của địa hình do hai phía đông và tây nam bị
che chắn bởi dãy núi ở Thợng Lào nên chế độ khí hậu ở đây khác biệt so với
vùng đồng bằng Bắc Bộ và vùng Đông Bắc. Đặc trng chung là mùa đông lạnh
khô, đầu hè nóng khô, giữa hè nóng ẩm ma nhiều. Trong nội vùng có sự phân
hoá chế độ nhiệt, ma, ẩm theo độ cao và địa hình cụ thể. Nhiệt độ không khí
chung bình năm giao động trong phạm vi 22,5 23,2
0
C, tổng nhiệt độ năm đạt
7.500- 8.000

3
NH
4
, P
2
O
5
đều có hàm lợng rất nhỏ. Hàm lợng oxy
hoà tan giao động trong mùa lũ từ 6 đến 9,3 mg/ lít và từ 6,4 đến 8,4 mg/ lít
trong mùa kiệt. Với những tính chất nêu trên, nớc Sông Đà đủ tiêu chuẩn nớc
sạch của Việt Nam và đáp ứng đợc các yêu cầu về nông nghiệp, công nghiệp.
TRANG
23
Trờng Kinh Tế Quốc Dân Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khoa : KT-QLMT Nguyễn thị Hồng
Lớp41A
Qua việc phân tích, đánh giá lu lợng và chất lợng của nguồn nớc mặt Sông Đà,
ta thấy việc cung cấp nớc sạch cho thành phố Hà Nội từ nguồn nớc Sông Đà là
hoàn toàn hữu ích. Nó vừa đảm bảo cung cấp đủ nớc sạch cho Hà Nội vừa góp
phần bảo vệ nguồn nớc ngầm, đồng thời điều tiết dòng chảy lũ trên Sông Đà,
qua đó chủ động phòng chống lũ cho cả vùng hạ lu đập Hoà Bình gồm thủ đô
Hà Nội và đồng bằng sông Hồng có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự
nghiệp phát triển đất nớc ta.
2.2.2.2 Điều kiện kinh tế xã hội
Tây Bắc nói chung và lu vực Sông Đà nói riêng là vùng có thu nhập bình quân
đầu ngời thấp nhất cả nớc. GDP đầu ngời năm 1994 ớc tính vào khoảng 155 USD.
Nhịp độ tăng trởng trong giai đoạn 1988- 1995 là 9%/ năm. Nền kinh tế chủ yếu là
kinh tế nông nghiệp tự cung tự cấp, với đặc thù du canh trên nơng dẫy. Quỹ đất nông
nghiệp bình quân đầu ngời vào khoảng 0,15 ha. Sản xuất công nghiệp còn rất yếu
kém. Vào năm 1995 Sơn La và Lai Châu là hai trong tám tỉnh có số cơ sở sản xuất

3.1.1.1 Chi phí xây dựng công trình cấp nớc sông Đà
Tổng vốn đầu t cho xây dựng công trình cấp nớc sông Đà là 883.500 triệu đồng.
Trong đó chi phí cho các hạng mục công trình đợc phân bổ nh sau:
-Phần xây lắp công trình
-Phần máy móc, thiết bị
-Mạng lới đờng ống
-Đền bù, giải phóng mặt bằng
-Chi phí khác( các công tác chuẩn bị tài liệu, mua dụng cụ thi công, hỗ trợ kỹ
thuật).
Bảng 3.1 Kinh phí xây dựng công trình cấp nớc sông Đà chia theo phần việc
đơn vị: triệu đồng
STT Phần việc Chi phí
1 Xây lắp 283.201.,25
2 Máy móc, thiết bị 85.540
3 Mạng lới đờng ống 345.386
4 Đền bù, giải phóng mặt bằng 52.158,75
5 Các chi phí khác 117.214
TRANG
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status