BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
*** TẠ VĂN TƯỜNG NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI
BÒ SỮA THEO VÙNG Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI; TRƯỜNG HỢP
NGHIÊN CỨU TẠI HUYỆN BA VÌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10
Người hướng dẫn : GS.TS. ðỖ KIM CHUNG HÀ NỘI - 2011
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………… i
LỜI CAM ðOAN
biết ơn sâu sắc ñến GS.TS ðỗ Kim Chung, người hướng dẫn khoa học
ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài và hoàn
thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội; các thầy cô trong khoa Kinh tế nông nghiệp và các thầy
cô trong Viện Sau ñại học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo
mọi ñiều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi chân thành cảm ơn Trung tâm Phát triển chăn nuôi gia súc lớn
Hà Nội; Phòng Kinh tế; Phòng Thống kê; Trạm Khuyến nông huyện Ba
Vì; UBND các xã Yên Bài, Tản Lĩnh và Vân Hòa huyện Ba Vì ñã giúp ñỡ
và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập cũng như trong
quá trình thực tập và hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp ñã luôn
ở bên tôi và tạo mọi ñiều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập,
nghiên cứu và thực hiện luận văn này.
Hà Nội, ngày tháng 11 năm 2011
Tác giả luận văn Tạ Văn Tường
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………… iii
MỤC LỤC
2.3 Những nghiên cứu có liên quan ñến phát triển Chăn nuôi bò sữa
theo vùng 48
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 50
3.1 ðặc ñiểm huyện Ba Vì 50
3.2 ðặc ñiểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của vùng nghiên cứu phát
triển chăn nuôi theo vùng 70
3.3 Phương pháp nghiên cứu 71
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 76
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………… iv
4.1 Thực trạng phát triển chăn nuôi bò sữa theo vùng ở Ba Vì 76
4.1.1 Thực trạng chung về phát triển chăn nuôi bò sữa theo vùng 76
4.1.2 Tình hình phát triển chăn nuôi bò sữa tại huyện Ba Vì giai ñoạn
từ năm 2001 ñến năm 2011 77
4.1.3 Tình hình phát triển chăn nuôi bò sữa theo vùng tại huyện Ba Vì 85
4.1.4 Kết quả phát triển chăn nuôi bò sữa theo vùng từ năm 2008 ñến
4.4.4 Chính sách của nhà nước 119
4.4.5 Thị trường 120
4.5 Các giải pháp phát triển chăn nuôi bò sữa theo vùng 122
4.5.1 Quy hoạch chăn nuôi bò sữa theo vùng 123
4.5.2 Phát triển hộ chăn nuôi và tăng quy mô chăn nuôi bò sữa 127
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………… v
4.5.3 Xây dựng mô hình hợp tác trong chăn nuôi bò sữa 129
4.5.4 ðào tạo tập huấn 130
4.5.5 Thú y, giống, thức ăn và chuồng trại 131
4.5.6 Vệ sinh môi trường 134
4.5.7 Tổ chức hệ thống thu gom sữa 136
4.5.8 Tiêu thụ và xây dựng thương hiệu sản phẩm 136
5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 138
VIETGAP Chăn nuôi an toàn sinh học
UBND Ủy ban nhân dân
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………… vii
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
2.1 Bảng chỉ số nhiệt-ẩm (THI: Temperature Humidity Index) dùng
ñể dự ñoán stress nhiệt ở bò sữa (Viersma, 1990) 21
2.2 Nhiệt ñộ, ẩm ñộ và chỉ số nhiệt ẩm (THI) trung bình của một số
ñịa phương 22
2.3 Số lượng bò sữa ở một số nước trên thế giới 29
2.4 Số lượng ñàn bò sữa của Việt Nam 1999 - 2010 37
2.5 Phân bố ñàn bò sữa theo vùng sinh thái 40
2.6 Sản lượng sữa tươi sản xuất hàng năm 1999 - 2010 41
2.7 ðàn bò sữa năm 2005 và 2010 43
2.8 Số lượng ñàn bò sữa Hà Nội từ năm 2008 – tháng 6/2011 45
2.9 Tình hình chăn nuôi bò sữa tại các xã phát triển chăn nuôi bò sữa
trọng ñiểm của Hà Nội 46
3.1 Tình hình phân bổ và sử dụng ñất ñai của huyện Ba Vì (2007 – 2009) 56
3.2 Tình hình dân số và lao ñộng của huyện Ba Vì (2007 – 2009) 58
3.3 Giá trị sản xuất các ngành kinh tế của huyện Ba Vì (2007– 2009) 61
3.4 Tình hình phát triển KT – XH của huyện Ba Vì (2007 – 2009) 62
3.5 Cơ cấu phân bổ lao ñộng các ngành kinh tế của huyện Ba Vì
(2007 – 2009) 64
3.6 Tình hình sản xuất ngành trồng trọt của huyện Ba Vì (2007 – 2009) 65
3.7 Giá trị sản xuất ngành trồng trọt của huyện Ba Vì (2007 – 2009) 66
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………… ix
DANH MỤC BIỂU ðỒ
STT Tên biểu ñồ Trang
2.1 Biến ñộng bò sữa qua các năm 1999 - 2010 38
2.2 Biến ñộng sản lượng sữa qua các năm 42
4.1 Số lượng bò sữa qua giai ñoạn 2001 - 2004 79
4.2 Số lượng bò sữa giai ñoạn 2005 - 2007 81
4.3 Biến ñộng về bò sữa huyện Ba Vì và 3 xã trong vùng quy hoạch
giai ñoạn 2001 – Tháng 4/2011 84
4.4 Số lượng bò sữa vùng ven sông 88
4.5 Số lượng bò sữa vùng ñồi gò 89
4.6 Số lượng bò sữa vùng miền núi 89
4.7 So sánh sự phát triển về bò sữa giữa các vùng ñịa hình 90
4.8 Tỷ lệ ñàn bò sữa trong và ngoài vùng quy hoạch phát triển chăn
nuôi bò sữa huyện Ba Vì năm 2008 92
4.9 Tỷ lệ ñàn bò sữa trong và ngoài vùng quy hoạch phát triển chăn
nuôi bò sữa huyện Ba Vì năm 2010 92
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………… 1
2
nuôi bò sữa ñã trở thành nguồn thu nhập chính của nhiều nông hộ. Tốc ñộ
tăng trưởng bình quân hàng năm của ñàn bò sữa trong giai ñoạn 2001 - 2009
khoảng 30% (ðỗ Kim Tuyên, 2009 )[18]. Chăn nuôi bò sữa ñã phát triển
mạnh ở hầu hết các tỉnh, thành trong toàn quốc. ðến ñầu năm 2006, tổng ñàn
bò sữa ñạt gần 104.000 con gấp 3 lần tổng ñàn năm 2000; tổng sản lượng sữa
ñạt trên 215.000 tấn, gấp 4 lần năm 2000 (Cục Chăn nuôi, 2006) [2]. Tuy
nhiên, hiện nay chăn nuôi bò sữa của Việt Nam còn nhỏ lẻ, phân tán, tận dụng
do vậy việc phát triển chưa bền vững, hiệu quả chưa cao. Trên 80% tổng ñàn
bò sữa của cả nước ñược nuôi trong các hộ gia ñình (Nguyễn ðăng Vang,
1999 [19]; Ly, 2002 [8]; Suzuki, 2005 [20]; Luthi và cs, 2006[9]). Phần lớn
các hộ chăn nuôi bò sữa với quy mô nhỏ. Trong tổng số 19.639 trang trại chăn
nuôi bò sữa của cả nước thì có ñến 17.676 trang trại (90,4%) chỉ chăn nuôi từ
1- 5 con bò sữa (Cục Chăn nuôi, 2006 [2]; dẫn theo Nguyễn Quốc Toản
(2008)[16]) Do vậy, Bộ Công nghiệp ñã quy hoạch phát triển ngành sữa ñến
năm 2010 và ñịnh hướng ñến năm 2020 trong ñó xác ñịnh rõ vấn ñề phát triển
chăn nuôi bò sữa theo vùng là cần thiết và phù hợp với xu thế phát triển hiện
nay (Qð số 22/2005/Qð- BCN ngày 26/4/2005 của Bộ Công nghiệp). Do vậy
Phát triển chăn nuôi theo vùng là xu thế cũng là hướng ñi tất yếu giúp cho
chăn nuôi bò sữa phát triển bền vững, cung cấp sản phẩm ñạt chất lượng cao
cho thị trường, giảm thiểu ô nhiễm môi trường và nâng cao thu nhập cho nông
dân. Thực tế việc thí ñiểm phát triển chăn nuôi bò sữa theo vùng tại 3 xã Tản
Lĩnh, Vân Hòa và Yên Bài bắt ñầu từ năm 2007 và triển khai mạnh từ năm
2008 tới nay do Trung tâm Phát triển chăn nuôi gia súc lớn Hà Nội triển khai
ñã làm sáng tỏ vấn ñề trên, ñó là ñàn bò sữa tại 3 xã trên trong suốt thời gian
từ năm 2001 ñến 2007 chỉ chiếm từ 50 ñến 60% ñàn bò của toàn huyện Ba Vì,
nhưng sau khi có chủ trương phát triển theo vùng trọng ñiểm thì ñàn bò sữa
tại 3 xã này ñã tăng từ 512 con năm 2007 lên 3.506 con năm 2011 và chiếm
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………………
Những vấn ñề ñặt ra cho nghiên cứu phát triển chăn nuôi theo vùng:
Nắm bắt ñược ñặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu ñể xác ñịnh ñược phát triển chăn
nuôi bò sữa theo vùng ở ñâu là phù hợp; Xác ñịnh ñược các ñiều kiện cahwn
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………… 4
bản ñể phát triển thành vùng chăn nuôi bò sữa; Nắm bắt biến ñộng ñàn bò
sữa, sản lượng sữa, số hộ chăn nuôi, quy mô chăn nuôi của vùng, xã trong
vùng, hộ trong vùng và các tác nhân tác ñộng ñến các yếu tố ñó. Trên cơ sở
ñó nghiên cứu ñưa ra các giải pháp phát triển chăn nuôi bò sữa theo vùng.
Xuất phát từ những lý do và sự cần thiết trên, chúng tôi chọn và thực
hiện ñề tài “Nghiên cứu giải pháp phát triển chăn nuôi bò sữa theo vùng ở
thành phố Hà Nội; Trường hợp nghiên cứu tại huyện Ba Vì".
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1Mục tiêu chung
ðưa ra ñược giải pháp phát triển chăn nuôi bò sữa theo vùng tại huyện
Ba Vì thành phố Hà Nội.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về giải pháp phát
triển chăn nuôi bò sữa theo vùng.
- ðánh giá thực trạng giải pháp phát triển chăn nuôi bò sữa theo vùng.
- ðề xuất những giải pháp phát triển chăn nuôi bò sữa theo vùng ở
huyện Ba Vì Hà Nội.
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
Giải pháp phát triển chăn nuôi bò sữa theo vùng ở huyện Ba Vì.
Những vấn ñề kinh tế kỹ thuật phát triển chăn nuôi bò sữa theo vùng ở
huyện Ba Vì.
sách, yếu tố chỉ ñạo, sự tham gia của các thành phần khác).
Nghiên cứu về vùng chăn nuôi bò sữa và phát triển chăn nuôi bò sữa
theo vùng.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………… 6
2. MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA PHÁT
TRIỂN CHĂN NUÔI BÒ SỮA THEO VÙNG
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Khái niệm, bản chất phát triển chăn nuôi bò sữa theo vùng
Khái niệm phát triển chăn nuôi bò sữa theo vùng: Phát triển chăn nuôi
bò sữa theo vùng là phương thức tổ chức chăn nuôi tập trung theo vùng nhằm
khai thác tối ña tiềm năng lợi thế về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội,(lao
ñộng, ñất ñai, khí hậu, vốn, tập quán sản xuất, chính sách ) ñể phát triển chăn
nuôi bò sữa ổn ñịnh bền vững, tạo ra vùng sản xuất sản phẩm hàng hóa tập
trung, quy mô lớn, chất lượng cao ñáp ứng với yêu cầu của thị trường, tạo
việc làm, tăng thu nhập, cải thiện ñời sống cho người dân trong vùng. Góp
phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong khu vực nông nghiệp nông thôn.
Chăn nuôi bò sữa theo vùng là phát triển theo hướng tập trung các chủ
thể kinh tế trong một vùng có ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội phù hợp
nhằm khai thác hết tiềm năng, lợi thế của vùng.
Vùng chăn nuôi bò sữa: Là vùng gồm các thôn, xã, cụm xã, không có sự
tách rời về ñịa lý, có ñiều kiện tự nhiên xã hội, có tập quán sản xuất, có hệ thống
hạ tầng kinh tế kỹ thuật khép kín thuận lợi cho phát triển chăn nuôi bò sữa.
Bản chất của phát triển chăn nuôi bò sữa theo vùng:
Là xây dựng một vùng sản xuất hàng hóa mang tính chất ñặc trưng của
vùng, miền, ñịa phương, khu vực. Khai thác tối ña về các ñiều kiện tự nhiên
hiệu sữa cho từng vùng, chính quyền các cấp, các nhà quản lý, nhà chuyên
môn, các doanh nghiệp liên quan ñến chăn nuôi bò sữa và người nông dân tập
trung ñầu tư phát triển sản suất mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Giải quyết tốt hơn vấn ñề ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi (vì
chất thải chăn nuôi phải xử lý ngay tại chuồng nuôi của các hộ, nước thải
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………… 8
chăn nuôi của các hộ vẫn cần ñược tập trung thu gom xử lý tiếp trước khi
thải ra môi trường).
2.1.3 Nội dung nghiên cứu giải pháp phát triển chăn nuôi bò sữa theo
vùng
Qua quá trình triển khai phát triển chăn nuôi bò sữa theo vùng từ năm
2008 chúng tôi ñã tổng kết và ñưa ra 8 giải pháp ñể phát triển chăn nuôi bò
sữa theo vùng, ñược trình bày cụ thể sau ñây:
2.1.3.1 Quy hoạch phát triển chăn nuôi bò sữa theo vùng
Việc phát triển chăn nuôi bò sữa theo vùng là yêu cầu khách quan và là
sự cần thiết ñể phát triển chăn nuôi bò sữa ổn ñịnh bền vững. Do vậy việc quy
hoạch vùng chăn nuôi bò sữa là vấn ñề ñầu tiên cần phải làm. Quy hoạch phải
trên cơ sở thực tế từ diện tích ñất ñai, số hộ có khả năng phát triển chăn nuôi,
quy mô chăn nuôi của hộ, khả năng ñầu tư mà xác ñịnh quy mô chăn nuôi của
vùng qua từng giai ñoạn.
Việc quy hoạch vùng chăn nuôi bò sữa có tác ñộng tốt tới tư tưởng yên
tâm ñầu tư của người chăn nuôi cũng như doanh nghiệp chế biến, mục tiêu và
sự chỉ ñạo của chính quyền ñịa phương ñược xác ñịnh rõ ràng. Vì vậy quy
hoạch phải lâu dài, ổn ñịnh, các ñịa phương phải xác ñịnh chăn nuôi bò sữa là
mang tính chiến lược trong phát triển kinh tế xã hội của ñịa phương. Tạo quỹ
ñất ñể phát triển chăn nuôi bò sữa lâu dài theo hướng ñầu tư thâm canh, công
doanh nghiệp liên quan ñầu tư phát triển vùng nguyên liệu, thu hút vốn ñể dân
ñầu tư và sự hỗ trợ một phần từ phía nhà nước. Chọn những hộ có khả năng
ñầu tư và tiếp thu những tiến bộ kỹ thuật ñể ñầu tư xây dựng trại chăn nuôi
trình diễn làm hạt nhân ñể phát triển giống và là ñộng lực phát triển chăn nuôi
trong vùng. Phát triển trang trại chăn nuôi ngoài khu dân cư, trên cơ sở những
hộ có diện tích ñất thầu khoán hoặc dồn ñiền ñổi thửa có diện tích ñất ñủ lớn
ngoài khu dân cư, có ñủ ñiều kiện ñể phát triển chăn nuôi bò sữa quy mô lớn
thì thu hút hộ phát triển chăn nuôi bò sữa và tạo ñiều kiện thuận lợi ñể hộ thu
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………… 10
hút các nguồn lực từ các tổ chức, doanh nghiệp và chính sách ñầu tư của nhà
nước ñể phát triển chăn nuôi bò sữa. Thu hút doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân
ñầu tư trại chăn nuôi bò sữa tập trung quy mô lớn áp dụng công nghệ cao
trong chăn nuôi. Cần có chính sách ưu ñãi ñầu tư ñối với các tổ chức, cá nhân
tại các vùng quy hoạch chăn nuôi bò sữa nhằm tăng quy mô và hộ chăn nuôi.
Như Nghị ñịnh 108/2006/Nð-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ về quy ñịnh
thi hành một số ñiều của Luật ðầu tư, Nghị ñịnh 142/2005/Nð-CP ngày
04/01/2005 của Chính phủ và Thông tư 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005
của Bộ Tài Chính các ñịa phương cần cụ thể hóa các chính sách này và huy
ñộng ngân sách ñịa phương khuyến khích, hỗ trợ, ưu ñãi ñầu tư hợp lý, nhất là
ñầu tư cơ sở hạ tầng cho khu chăn nuôi tập trung; miễn giảm tiền thuê ñất,
thuế sử dụng ñất, thuế thu nhập doanh nghiệp ñối với hộ gia ñình, cá nhân
nông dân sản xuất hàng hoá lớn, có thu nhập cao từ các sản phẩm chăn nuôi
trang trại trong những năm ñầu kinh doanh nhằm thu hút, khuyến khích các
thành phần kinh tế ñầu tư chăn nuôi tập trung, sản xuất hàng hóa.
2.1.3.3 Xây dựng sự liên kết hợp tác trong chăn nuôi bò sữa
Nông hộ là ñối tượng dễ bị tổn thương nhất trong nền kinh tế thị trường
nghề mới có thể làm nên nghề phục vụ mưu sinh, chăn nuôi bò sữa hoàn toàn
gọi là một nghề thậm chí là một nghề ñòi hỏi có trình ñộ cao về nhận thức và là
một nghề có khả năng áp dụng khoa học công nghệ cao, khả năng áp dụng cơ
giới hóa, công nghiệp hiện ñại. Chăn nuôi bò sữa cũng ñòi hỏi sự ñầu tư ñồng
bộ về con giống, chuồng trại, ñồng cỏ, thiết bị và thức ăn chăn nuôi có chất
lượng cao. Vì vậy, ñể nâng cao hiệu quả chăn nuôi rất cần ñầu tư chiều sâu cho
công tác ñào tạo nghề chăn nuôi bò sữa ñồng thời ñể thay ñổi thói quen tập
quán cố hữu của nông dân. ðào tạo kỹ thuật phù hợp theo từng nhóm hộ.
Chọn và xây dựng hộ chăn nuôi ñiển hình ñể chuyển giao kỹ thuật, xây dựng
những hộ này trở thành cơ sở ñào tạo cho nông dân trong vùng. Cần có chính
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………… 12
sách hỗ trợ ñào tạo, các khoá tập huấn chuyên ñề cho các chủ hộ về kỹ thuật
cũng như nghiệp vụ quản lý trang trại; ñồng thời các chủ trang trại lớn cần có
biện pháp thu hút công nhân có trình ñộ chuyên môn về làm việc lâu dài và ổn
ñịnh cho các trang trại của mình.
Chuyển giao kỹ thuật về chuồng trại, hệ thống chống nóng, sử dụng
thiết bị công nghiệp trong chăn nuôi, khai thác bảo quản sữa. Thường xuyên
chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới, hiện ñại phù hợp với ñiều kiện
của từng vùng. ðối với những lĩnh vực mới, nhà nước cần có sự ñầu tư hỗ trợ
ñể các hộ chăn nuôi, trang trại học tập theo phương thức nhà nước và nhân
dân cùng làm.
ðưa những giống cỏ mới có năng suất, chất lượng cao vào sản xuất như
cỏ MulatoII , áp dụng hệ thống tưới cỏ tự ñộng, kỹ thuật thâm canh, thu hoạch
và chế biến cỏ nhằm thay ñổi tập quán chăn nuôi. Khuyến khích và có chính
sách hỗ trợ cho người dân trong công tác áp dụng, sử dụng những phương pháp
chế biến dự trữ thức ăn thô xanh như ủ chua, ủ rơm Ure, máy ép rơm, công nghệ
cường công tác truyền thông về khoa học công nghệ trong chăn nuôi. Xây
dựng mô hình chăn nuôi, sản xuất chế biến và tiêu thụ sản phẩm ứng dụng
khoa học công nghệ mới.
2.1.3.5 Thú y, con giống, thức ăn và chuồng trại
Nguy cơ lớn nhất ñe dọa tới sự thành bại trong chăn nuôi và năng xuất
chất lượng sản phẩm chăn nuôi là vấn ñề dịch bệnh, do vậy phải chuẩn bị tốt
công tác thú y ñể bảo vệ thành quả chăn nuôi ñặc biệt khi chăn nuôi phát triển
theo vùng, mật ñộ chăn nuôi lớn.
Tuyên truyền các hộ chăn nuôi bò sữa trong vùng quy hoạch làm tốt
công tác vệ sinh môi trường, vệ sinh thú y. Chủ ñộng công tác phòng chống
dịch bệnh, tuân thủ nghiêm công tác tiêm phòng cho ñàn bò sữa.