Đánh giá thực trạng sâu răng ở hai vùng đồng bằng của Việt nam - Pdf 12

TCNCYH 34 (2) - 2005

92
Đánh giá thực trạng sâu răng
ở hai vùng đồng bằng của Việt nam
TS. Trịnh Đình Hải
Trờng Đại Học Răng Hàm Mặt
Nghiên cứu điều tra cắt ngang về tình trạng sâu răng ở cộng đồng dân c sống ở
vùng Đồng bằng Sông Hồng và vùng Đồng bằng Sông Cửu Long. Kết quả nghiên cứu
cho thấy:
- Tỷ lệ sâu răng sữa ở trẻ em cả hai vùng rất cao. Đối với sâu răng vĩnh viễn ở trẻ
em, cả tỷ lệ sâu và chỉ số DMFT đều gia tăng theo tuổi rõ rệt ở cả hai vùng. ở vùng
Đồng bằng sông Cửu Long, tình trạng sâu răng sữa và sâu răng vĩnh viễn ở trẻ em cao
hơn rõ rệt.
- Tỷ lệ sâu răng ở ngời lớn rất cao ở cả hai vùng và đều ở mức trên 88%. Chỉ số
DMFT ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long cao hơn so với vùng Đồng bằng sông Hồng
mặc dù tỷ lệ sâu giữa hai vùng không có sự khác biệt .
- Về chăm sóc răng miệng:
+ Hầu hết trẻ em từ 6 đến 14 tuổi ở cả hai vùng có răng sâu không đợc hàn.
+ Đối với các lứa tuổi từ 15 trở lên, tỷ lệ các răng sâu đợc hàn có cao hơn nhng
cũng ở mức rất thấp và hầu hết là dới 8% cho các lứa tuổi.
I. Đặt vấn đề
Sâu răng là bệnh ở mô cứng của răng
với biểu hiện huỷ mô cứng và tạo thành
hố trên răng gọi là lỗ sâu [2,3].
Sâu răng là một trong các bệnh răng
miệng phổ biến nhất, có nơi đến trên 50%
, thậm chí trên 90% dân số có sâu răng
[1,2]. Sâu răng là nguyên nhân chủ yếu
gây mất răng ở trẻ em và ngời trẻ tuổi.
Chính vì vậy mà ở các thập niên từ 1960

răng sâu mất trám DMFT ở ngời lớn hai
vùng đồng bằng của Việt Nam và so
TCNCYH 34 (2) - 2005

93
sánh tình trạng sâu răng ở ngời lớn giữa
hai vùng.
3. Đánh giá thực trạng chăm sóc răng
miệng cho trẻ em và cộng đồng ở hai
vùng đồng bằng thông qua khảo sát tỷ lệ
các răng sâu đợc điều trị.
II. Đối tợng và phơng pháp
1. Đối tợng
Đối tợng là trẻ em từ 6 tuổi trở lên và
ngời lớn ở hai vùng đồng bằng của Việt
Nam là vùng Đồng bằng sông Hồng và
vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Các đối
tợng nghiên cứu đợc chia theo các
nhóm tuổi bao gồm các nhóm 6-8 tuổi,
nhóm 9-11 tuổi, nhóm 12 -14 tuổi, nhóm
15-17 tuổi, nhóm 18-34 tuổi, nhóm 35-44
tuổi, nhóm từ 45 tuổi trở lên. Cỡ mẫu
nghiên cứu là 1940 ngời.
Các đối tợng nghiên cứu đợc chọn
theo phơng pháp chọn mẫu ngẫu nhiên
phân tầng nhiều giai đoạn. Giai đoạn đầu
là chọn ngẫu nhiên các tỉnh và thành phố
trong mỗi vùng, tiếp theo là chọn ngẫu
nhiên các huyện thị, sau đó chọn ngẫu
nhiên các xã, phờng rồi đến làng (ở

Nhóm tuổi Tỷ lệ sâu (%)
dt mt ft dmft
6 73.2 2.46 0.00 0.03 2.49
6-8 72.3 3.41 0.01 0.03 3.45
9-11 53.2 1.68 0.00 0.01 1.69
dmft: chỉ số răng sâu mất trám (răng sữa)
dt: số răng sâu (cha điều trị)
mt số răng mất do sâu
ft:số răng sâu đã đợc hàn (trám)
Kết quả ở bảng 1 cho thấy tỷ lệ sâu
răng sữa rất cao ở lứa tuổi 6-8 tuổi và ở
mức 72.3%, trung bình mỗi trẻ em lứa tuổi
này có 3.25 răng sữa đã bị sâu. Điều
đáng chú ý ở đây là số răng sâu đã đợc
hàn (ft) trung bình ở mỗi trẻ em rất thấp
và chỉ chiếm tỷ lệ 0.92% trong số các
răng sữa đã bị sâu chung cho cả 3 lứa
tuổi.
TCNCYH 34 (2) - 2005

94
Bảng 2: Sâu răng vĩnh viễn ở trẻ em vùng Đồng bằng sông Hồng
dmft
Nhóm tuổi Tỷ lệ sâu (%)
dt mt ft dmft
6 -8 10.3 0.15 0.00 0.00 0.15
9-11 50.7 0.81 0.00 0.00 0.81
12-14 43.9 0.92 0.03 0.02 0.97
15-17 32.3 0.89 0.02 0.02 0.93
12 47.1 1.05 0.01 0.04 1.10

ngời đã bị mất 4.45 răng do sâu.
2. Tình trạng sâu răng ở vùng Đồng
bằng sông Cửu Long
Các kết quả về tình trạng sâu răng
đợc trình bày ở các bảng 4,5 và 6.
Bảng 4: Sâu răng sữa ở trẻ em vùng Đồng bằng sông Cửu Long
dmft
Nhóm tuổi Tỷ lệ sâu (%)
dt mt ft dmft
6 97.5 7.97 0.81 0.08 9.96
6-8 93.7 5.71 0.59 0.04 6.34
9-11 51.1 1.65 0.18 0.02 1.85
Kết quả ở bảng 4 cho thấy tỷ lệ trẻ em
ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long có tỷ
lệ sâu răng sữa rất cao, đặc biệt là trẻ em
6 tuổi có tới 97.5% bị sâu răng. Trẻ em 6
tuổi trung bình mỗi em có 9.96 răng sữa
đã bị sâu, một mức độ rất cao. Mặc dù
TCNCYH 34 (2) - 2005

95
tình trạng sâu răng ở mức độ cao nhng
số răng sâu đợc điều trị rất thấp, trung
bình mỗi trẻ em 6 tuổi có 0.08 răng đợc
hàn trong tổng số 9.96 răng bị sâu, nh
vậy tỷ lệ các răng sâu đợc hàn chỉ có
0.80%
Bảng 5: Sâu răng vĩnh viễn ở trẻ em vùng Đồng bằng sông Cửu Long
dmft
Nhóm tuổi Tỷ lệ sâu (%)

rõ, từ 3.81 (ở nhóm tuổi 18-34) tăng lên
10.68 (ở nhóm tuổi từ 45 tuổi trở lên). ở
nhóm tuổi trên 45, trung bình mỗi ngời
có xấp xỉ 8 răng đã bị mất do sâu. Tỷ lệ
các răng sâu đợc hàn ở cả 3 nhóm tuổi
đều rất thấp.
3 So sánh tình trạng sâu răng giữa hai vùng
Bảng 7: So sánh tình trạng sâu răng giữa hai vùng
Tỷ lệ sâu (%) dmft
Tuổi
ĐBSH ĐBSCL P ĐBSH ĐBSCL P
6 73.2 97.5
< 0.01
2.49 9.96
< 0.01
6-8 72.3 93.7
< 0.01
2.45 6.34
< 0.01
9-11 53.2 51.1
> 0.05
1.69 1.85
> 0.05
Kết quả so sánh ở bảng 7 cho thấy ở
trẻ em 6-8 tuổi, có sự khác nhau rõ rệt về
tình trạng sâu răng sữa giữa hai vùng (p <
0.01). Trẻ em vùng Đồng bằng sông Cửu
Long sâu răng sữa nhiều hơn vùng Đồng
bằng sông Hồng.


1.54 3.81
< 0.01
35-44
95.5 95.6
> 0.05
2.17 6.45
< 0.01

45
95.0 93.7
> 0.05
6.32 10.68
< 0.01
Kết quả so sánh ở bảng 8 cho thấy ở
cả 4 nhóm tuổi trẻ em, tỷ lệ sâu răng vĩnh
viễn và chỉ số DMFT giữa hai vùng có sự
khác nhau rõ rệt ( p < 0.01). Trẻ em vũng
Đồng bằng sông Cửu Long sâu răng
nhiều hơn.
Đối với ngời lớn, không có sự khác
nhau đáng kể về tỷ lệ sâu răng giữa hai
vùng (p > 0.05), nhng chỉ số DMFT ở
vùng Đồng bằng sông Cửu Long cao hơn
rõ rệt ( p < 0.01).
Bảng 9: So sánh tỷ lệ các răng sữa sâu đợc hàn giữa hai vùng
Tỷ lệ răng sữa sâu đợc hàn (ft/dmft)
Tuổi
ĐBSH ĐBSCL P
6 1.20% 0.80%
> 0.05

các răng sâu đợc hàn cũng rất thấp và
hầu hết ở mức dới 8%. Toàn bộ các
TCNCYH 34 (2) - 2005

97
răng vĩnh viễn sâu ở trẻ em từ 6 - 11 tuổi
đều không đợc điều trị ở cả hai vùng.
IV. Bàn luận
1. Về thực trạng sâu răng
Các kết quả ở bảng 1 và bảng 4 cho
thấy ở hai vùng Đồng bằng Sông Hồng và
Đồng bằng Sông Cửu Long thì tỷ lệ trẻ em
sâu răng sữa rất cao. Đặc biệt trẻ em 6-8
tuổi ở vùng Đồng bằng Sông Cửu Long có
tới 90% có sâu răng sữa và trung bình mỗi
trẻ em 6 tuổi có 10 răng sữa bị sâu. Đây là
con số báo động về tình trạng sâu răng.
Trẻ em 6 tuổi vùng Đồng bằng Sông
Cửu Long có tỷ lệ sâu răng sữa ở mức
97.5% và chỉ số dmft là 9.96. Đến lứa tuổi
9-11 tuổi thì tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn ở
mức cao nhng đã giảm xuống gần một
nửa và ở mức 51.1% và chỉ số dmft là
1.85. Tình trạng sâu răng sữa ở trẻ em
giảm xuống khi tuổi tăng lên từ 6 đến 9
tuổi là do các răng sữa đã đợc dần thay
thế bởi các răng vĩnh viễn tơng ứng.
Trái với xu hớng sâu răng sữa, tỷ lệ
sâu răng vĩnh viễn ở trẻ em gia tăng theo
tuổi. Trẻ em 6-8 tuổi có 29.3% bị sâu

việc chăm sóc răng miệng thông qua việc
hàn các răng sâu cho cộng đồng ở hai
vùng đồng bằng còn yếu. Đối với trẻ em,
gần 99% các răng sâu không đợc điều
trị. Đối với ngời lớn, tỷ lệ các răng sâu
đợc hàn có cao hơn nhng cũng chỉ ở
mức rất thấp, hầu hết là dới 8%.
Các con số này nói lên rằng hầu hết
các răng sâu ở cả cộng đồng trẻ em và
ngời lớn ở cả hai vùng Đồng bằng đều
không đợc điều trị. Hay nói cách khác,
hầu hết trẻ em và cộng đồng ngời
trởng thành không đợc chăm sóc răng
miệng. Các răng đã bị sâu cứ tiếp tục tiến
triển và cuối cùng là dẫn đến mất răng và
không đợc điều trị bảo tồn để có thể giữ
đ
ợc răng tồn tại suốt đời. Thực trạng này
phản ánh sự yếu kém của mạng lới Nha
khoa ở các tuyến cơ sở.
V. Kết luận
Qua bàn luận về tình hình sâu răng ở
vùng Đồng bằng sông Hồng và Đồng
bằng sông Cửu Long, chúng tôi rút ra các
kết luận dới đây:
1. Tỷ lệ sâu răng sữa ở trẻ em cả hai
vùng rất cao. Đối với sâu răng vĩnh viễn ở
TCNCYH 34 (2) - 2005

98

4. WHO (1994) - Oral health for
Western Pacific Region. Manila.
5. WHO (1997) - Oral health Surveys
basic Methods. Geneva, trang 4-65.
Summarry
Estimating the Situation of Dental caries in two
Delta areas of Vietnam

The study is a cross - sectional survey on the situation of dental caries in the
population living in the Red River Delta and in the Mekong River Delta. The result of the
study indicated that:
1. In both areas, the percentage of children who were affected dental caries in the
primary dentition is very high. The percentage of caries in the permanent dentition and
DMFT index increases a cross the age groups in both areas. In the Mekong River Delta,
the situation of caries in children is more serious.
2. The percentage of adults who had dental caries is very high in both areas and the
DMFT index in Mekong River Delta is higher.
3. Almost all children 6-14 years old who had dental caries are untreated in both
areas. In other groups, the percentage of filling teeth is higher but it is still in very low
level and also lower than 8% for all age groups.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status