PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG
TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT Ô TÔ 3 2 THỜI GIAN QUA
2.1. Khái quát về Nhà máy sản xuất ô tô 3-2
2.1.1. Giới thiệu chung
Tên giao dịch: Nhà máy sản xuất ô tô 3-2.
Đơn vị quản lý: Tổng công ty công nghiệp ô tô Việt Nam.
Giám đốc: Trần Nguyên Hồng.
Tổng số lao động: 385 người.
Trụ sở chính: 18 đường Giải Phóng- Quận Đống Đa- Hà Nội.
Điện thoại: 04.8520721. Fax: 04.8525601.
Nhà máy sản xuất ô tô 3-2 tiền thân là Nhà máy ô tô 3-2 được thành lập ngày
09/3/1964, được thành lập lại theo quyết định số 1046/QĐTCCB-TL ngày 27/5/1993
của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải, năm 1996 đổi thành Công ty cơ khí ô tô 3-2, năm
2004 đổi tên thành Nhà máy sản xuất ô tô 3-2, đơn vị hạch toán phụ thuộc công ty mẹ là
tổng công ty công nghiệp ô tô Việt Nam.
Ngành nghề kinh doanh:
- Sửa chữa, đóng mới các loại xe ca, xe khách từ 26-80 chỗ.
- Sản xuất và gia công các mặt hàng cơ khí khác.
- Kinh doanh và đại lý xăng dầu, nguyên liệu.
- Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu vật tư, phụ tùng, thiết bị, linh kiện ô tô
xe máy các loại.
- Kinh doanh và đại lý bán ô tô, xe máy các loại.
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển
Nhà máy sản xuất ô tô 3-2 thuộc tổng công ty công nghiệp ô tô Việt Nam, Bộ
Giao thông vận tải, được thành lập ngày 09/3/1964 trên cơ sở xưởng Chiến Thắng,
chuyên sửa chữa xe con cho Ngoại giao đoàn.
Trải qua gần 45 năm kể từ ngày thành lập, Nhà máy đã trải qua nhiều giai đoạn
phát triển thăng trầm. Có thể tóm lược quá trình phát triển của Nhà máy thành 3 giai
đoạn như sau:
Giai đoạn từ 1964-1990: Ban đầu, Nhà máy ô tô 3-2 được thành lập để đáp ứng
nhu cầu sửa chữa và sản xuất phụ tùng xe ô tô cho thị trường trong nước, chủ yếu là
hình thành và phát triển của mình. Nhà máy ô tô 3-2 đã xây dựng được uy tín và chỗ
đứng trên thị trường. Tuy nhiên, bước vào những năm 1990, do nhiều yếu tố tác động,
tình hình Nhà máy có nhiều biến động.
Giai đoạn 1990-1999: Bước sang những năm 1990, cơ chế của nhà nước bắt đầu
có sự chuyển đổi, xuất hiện chính sách mở cửa nền kinh tế, nền kinh tế tập trung quan
liêu bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trường, nhiều cơ sở sửa chữa của nhà nước, tư
nhân hình thành với cơ chế mềm dẻo và thủ tục nhanh gọn đã cạnh tranh mạnh mẽ với
Nhà máy. Bên cạnh đó, Nhà máy còn gặp khăn khi máy móc thiết bị cũ kỹ, thiếu vốn và
đặc biệt là nhiệm vụ sửa chữa ô tô truyền thống lúc này hầu như không có việc, Nhà
máy luôn ở trong tình trạng thiếu việc làm, dư thừa lao động, đời sống cán bộ công
nhân viên ngày càng khó khăn, lực lượng công nhân, kể cả thợ bậc cao nghỉ chờ việc
chiếm đến trên 50%, vốn tồn đọng lớn, chủ yếu dồn vào lượng vật tư tồn kho, ứ đọng,
không tiêu thụ được, nợ ngân hàng kéo dài. Nhà máy đã thực sự đứng trên bờ vực thẳm.
Giai đoạn 1999-nay: Đứng trước tình hình khó khăn của Nhà máy, Đảng bộ và
tập thể lãnh đạo Nhà máy đã trăn trở nghiên cứu tìm ra lối đi phù hợp. Nắm bắt được
nhu cầu thị trường, Nhà nước đã cho nhập khẩu một số loại ô tô đã qua sử dụng, Nhà
máy đã mạnh dạn nghiên cứu sản xuất thử một số phụ tùng ô tô khan hiếm để phục vụ
cho khâu sửa chữa cũng như có thêm mặt hàng mới để bán. Nhà máy cũng đồng thời
nghiên cứu đầu tư chiều sâu cho các phân xưởng sửa chữa ô tô; cải tạo, mở rộng mặt
bằng sản xuất, đầu tư thêm thiết bị để có thể cạnh tranh với các đơn vị cơ khí khác
ngoài thị trường. Ngoài ra, trong thời kỳ này, Nhà máy đã cố gắng tiếp cận với nhiều
khách hàng lớn để nhận sản xuất một loạt sản phẩm mới về cơ khí như:
- Sản xuất kết cấu thép của cột điện đường dây 110KV Đa Nhim Đức Trọng,
đường dây 500KV.
- Sản xuất ván khuôn, gối đỡ và các loại phụ kiện cho công ty cầu 14.
- Sản xuất giá đỡ kính, mặt sàn, phễu thông gió cho công ty cơ khí Liên Ninh.
- Sản xuất xích công nghiệp cho viện Mỏ- Địa chất.
Hưởng ứng chương trình nội địa hóa xe máy của Tổng công ty cơ khí giao thông
vận tải nói riêng và của Chính phủ nói chung, Nhà máy đã tập trung đầu tư cho chương
trình tham gia sản xuất phụ kiện xe gắn máy các loại cung ứng cho thị trường. Để thực
hội, không ngừng nâng cao trình độ văn hóa nghề nghiệp của công nhân viên chức.
GIÁM ĐỐC
PGĐ SX 1 PGĐ SX 2PGĐ Kỹ thuậtPGĐ Kinh doanh Phòng Nhân chínhPhòngTCKT Banbảo vệ
Phòng Kinh doanhPhòngKỹ thuật Phòng
PhòngKH SX
PX Cơ khí 1 PX Cơ khí 2 PX Ôtô 1 PX Ôtô 2
Mở rộng liên kết với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc các thành phần kinh
tế. Tăng cường hợp tác kinh tế với nước ngoài, phát huy vai trò chủ đạo của kinh tế
quốc doanh, góp phần tích cực vào việc xây dựng đất nước theo hướng công nghiệp
hóa, hiện đại hóa.
Bảo vệ nhà máy, bảo vệ sản xuất, bảo vệ môi trường, giữ gìn trật tự xã hội, làm
tròn nghĩa vụ quốc phòng, tuân thủ pháp luật, hạch toán và báo cáo trung thực theo chế
độ nhà nước quy định.
* Nhiệm vụ cụ thể:
- Sửa chữa, tân trang, đóng mới các loại xe du lịch, se công tác và xe ca, mua
bán các loại xe.
- Sản xuất kinh doanh mua bán phụ tùng xe ô tô các loại.
- Sản xuất và phục hồi một số mặt hàng phục vụ ngành và các ngành kinh tế
khác.
- Sản xuất sản phẩm cho chương trình dữ trữ động viên quốc phòng.
- Sản xuất khung xe máy kiểu Dream và Wave.
- Sản xuất dầm cầu thép.
- Sản xuất các sản phẩm cơ khí khác.
2.1.4. Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Nhà máy sản xuất ô tô 3-2
Cơ cấu tổ chức của Nhà máy sản xuất ô tô 3-2 được minh họa qua sơ đồ 2.1,
trong đó bao gồm 1 Giám đốc, giúp việc cho Giám đốc là 4 phó giám đốc, phụ trách các
mảng công việc khác nhau là PGĐ kinh doanh, PGĐ kỹ thuật và 2 PGĐ sản xuất.
- Giám đốc là người vừa chịu trách nhiệm chung quản lý toàn diện, vừa trực tiếp
phụ trách kế hoạch tài chính, tổ chức cán bộ, bảo vệ và công tác có liên quan đến quốc
Đơn vị: Nghìn đồng
STT Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
1
Doanh thu bán hàng và cung
cấp DV
100.965.21
7
209.538.62
8
214.423.63
0
129.264.90
8
277.679.79
7
3
Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp DV
100.083.31
2
209.511.48
5
209.938.66
5
127.745.86
1
277.679.79
7
4 Giá vốn hàng bán 93.324.814
187.401.77
8
11
5
Doanh thu thuần về
bán hàng và cung
cấp DV
109.428.17
3
109 427,179 0 -82.192.804 -39
149.933.93
6
11
7
Giá vốn hàng bán 94.076.963 101 1,781,384 1 -84.064.185 -44 82.282.802 78
Lợi nhuận gộp về
bán hàng và cung
cấp dịch vụ
15.351.210 227 -1.354.204 -6 1.871.381 9 -517.177 -2
Lợi nhuận thuần từ
hoạt động KD
6.088.311 488 -2.635.000 -36 -2.381.418 -51 5.016.418
21
6
LNTT 5.901.586 428 -2.579.238 -35 -2.430.225 -52 5.009.463
22
1
Thuế TNDN phải
nộp
1.597.338 362 -722.187 -35 -680.463 -52 1.402.650
22
tương ứng với giá trị 3.606.813.000 đồng. Đây là một tín hiệu đáng mừng, cho thấy nhà
máy đã có những thay đổi cho phù hợp với điều kiện mới.
Trong thời gian tới, Nhà máy cần tiếp tục nghiên cứu, làm rõ những nguyên
nhân dẫn tới tới kết quả sản xuất kinh doanh chưa thực sự tốt trong những năm vừa qua
để có biện pháp khắc phục, đồng thời đề ra phương hướng hoạt động phù hợp để đạt
được kết quả tốt hơn nữa trong những năm sắp tới.
2.2. Những đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị ảnh hưởng đến hoạt
động định mức
2.2.1. Mặt bằng cơ sở vật chất, máy móc thiết bị, nguyên nhiên vật liệu
Cơ sở vật chất, máy móc thiết bị là những yếu tố quan trọng trong quá trình sản
xuất của công nhân. Máy móc thiết bị chính là công cụ lao động- một trong ba yếu tố
của quá trình sản xuất, là công cụ giúp người lao động hoàn thành nhiệm vụ sản xuất
của mình. Đối với công tác định mức, máy móc thiết bị, cơ sở vật chất càng có vai trò
thiết thực hơn, nó góp phần quyết định khả năng của người công nhân có thực hiện
được mức đã xây dựng hay không. Nội dung của công tác định mức cũng bao gồm việc
tạo ra những điều kiện tổ chức kỹ thuật tốt nhất cho người công nhân làm việc. Cơ sở
vật chất, máy móc thiết bị đầy đủ, đảm bảo được yêu cầu về chất lượng và tính năng
chính là một phần của nội dung đó. Đồng thời, việc người công nhân được làm việc với
máy móc thiết bị phù hợp còn giúp cho việc xây dựng mức thêm chính xác.
2.2.1.1. Mặt bằng cơ sở vật chất
Nhà máy sản xuất ô tô 3-2 hiện có 2 cơ sở, bao gồm một trụ sở chính đặt tại số
18 đường Giải Phóng- quận Đống Đa- Hà Nội và một cơ sở đặt tại Hưng Yên.
Trụ sở chính có diện tích 14.394 m2 bao gồm 1 tòa nhà văn phòng, 5 khu nhà xưởng và
2 nhà kho. Cơ sở Hưng Yên có diện tích 26.725m2 bao gồm 1 khu nhà văn phòng, 1
xưởng lớn, 1 nhà cơ khí và 1 nhà kho.
Cả hai phân xưởng đều có mặt bằng rộng rãi, được thiết kế khoa học, hợp lý,
đảm bảo tạo điều kiện tốt nhất cho người công nhân trong quá trình làm việc.
2.2.1.2. Máy móc thiết bị
Ý thức được tầm quan trọng của việc trang thiết bị máy móc, Nhà máy ô tô đã
rất chú trọng việc đầu tư những máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ hiện đại để
12 Máy cắt ống 02 1 năm 1999
1 năm 2001
13 Máy hàn 18 10 năm 1999
5 năm 2000
3 năm 2001
(Nguồn: Phòng Kỹ thuật)
Tại phân xưởng cơ khí 2, nơi sản xuất các sản phẩm đột dập, ép, sấn, định hình
chi tiết, cấu kiện dạng vỏ hoặc tấm, mảng, có các loại máy móc, dây chuyền được trang
bị như sau:
Bảng 2.3: Danh sách máy móc thiết bị tại Phân xưởng Cơ khí 2
STT Tên máy Số lượng Năm đưa vào sử dụng
1 Máy ép 100 Tấn 02 1 năm 1999
1 năm 2000
2 Máy ép 200 Tấn 02 Năm 2000
3 Dây chuyền đột giập liên hợp 01 Năm 1999
4 Dây chuyền hàn bấm, hàn điểm, hàn lăn 01 1 năm 1999
1 năm 2000
(Nguồn: Phòng Kỹ thuật)
Tại phân xưởng ô tô 1 và 2, nơi chuyên lắp ráp, đóng mới, sửa chữa ô tô, có
những dây truyền như sau:
Bảng 2.4: Danh sách dây chuyền công nghệ tại phân xưởng ô tô 1, 2
STT Tên Số lượng Năm đưa vào sử dụng
1 Dây chuyền hàn vỏ 01 1990
2 Dây chuyền khung xương 01 1991
3 Dây chuyền nội thất 01 1991
4 Dây chuyền sơn 01 1990
5 Dây chuyền kiểm tra 01 1991
(Nguồn: Phòng Kỹ thuật)
Như vậy, ta có thể thấy là các trang thiết bị, máy móc được trang bị tại các phân
xưởng hầu hết còn mới, phần lớn là đều được đưa vào sử dụng từ năm 1999 và 2000.
Bảng 2.5: Thống kê lao động năm 2007
Loại lao động
Số lượng
(người)
Tỷ lệ
(%)
Cán bộ nhân viên có trình độ đại học, trên đại học 55 14
Cán bộ nhân viên có trình độ cao đẳng 7 2
Cán bộ nhân viên có trình độ trung cấp 15 4
Công nhân kỹ thuật 288 75
Lao động phổ thông+ Lao động khác 20 5
Tổng số 385 100
(Nguồn: Phòng Nhân chính)
Bảng 2.6: Thống kê bậc công nhân kỹ thuật của Nhà máy năm 2007
Đơn vị: Người
STT Chuyên ngành Bậc công nhân
Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 Bậc 6 Bậc 7
1 Sửa chữa ô tô+ máy gầm 7 7 3 4 3
2 Đệm 15 8 4 4 2
3 Tiện 2 12 5 0 5
4 Phay bào mài 3 5 4 4 2 5
5 Sơn+ đánh bóng 5 12 4 1 2
6 Rèn+ Đúc+ Nhiệt luyện 5 6 4 7 7 3
7 Hàn 2 6 15 4 3 2
8 Điện 0 10 7 17 4 1
9 Nguội+ Nội thất 0 9 4 11 6 4
10 Gò 2 10 2 4 5
Tổng số 41 75 60 45 35 32
(Nguồn: Phòng Nhân chính)
Cấp bậc công nhân
- Sản phẩm cơ khí đơn thuần: Đây là dạng sản phẩm nhỏ lẻ, các bước công nghệ
ngắn, ít, dễ thao tác trên các công cụ hiện có của nhà máy. Có thể kể đến như các chi
tiết của xe máy, chỉ bao gồm một vài nguyên công. Loại sản phẩm này rất dễ dàng cho
công tác định mức do tính chất đơn giản.
- Sản phẩm mang tính chất tổng hợp: Đây là loại sản phẩm phụ thuôc cả vào
trình độ tay nghề của người công nhân hay sản phẩm mang tính tập thể. Đối với loại
sản phẩm này, công tác định mức rất phức tạp, khó xác định. Một số sản phẩm tiêu biểu
của loại này như các sản phẩm về sơn, gò ô tô.
Với nhiệm vụ chủ yếu hiện nay của Nhà máy là sản xuất ô tô, với nhiều kích cỡ,
chủng loại khác nhau, lượng sản phẩm loại 2 là rất lớn. Do đó, nó đòi hỏi phải có một
đội ngũ làm công tác định mức đầy đủ về số lượng lẫn chất lượng mới có thể đảm
đương được công việc cần thực hiện.
2.2.4. Quy trình công nghệ
Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy là một hoạt động liên hoàn
mà trong đó các bộ phận phòng ban, các xí nghiệp phối hợp cùng nhau nhằm mục đích
cuối cùng là lợi nhuận
Đặc điểm sản xuất của Nhà máy là sản xuất đơn chiếc theo đơn đặt hàng với sản
phẩm chính là xe ca, xe khách từ 26-80 chỗ ngồi. Quy trình công nghệ chung đối với
một sản phẩm ô tô từ khi bắt đầu sản xuất đến khi tiêu thụ bao gồm 6 bước chính được
thể hiện qua sơ đồ 2.2: