PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIÊU THỤ
SẢN PHẨM Ở CÔNG TY BÁNH KẸO HẢI HÀ
i. KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH PHÁT TRIỂN
CỦA CÔNG TY BÁNH KẸO HẢI HÀ
1. Một vài nét về quá trình thành lập của công ty
1.1. Sự hình thành công ty
Công ty bánh kẹo Hải Hà là một doanh nghiệp nhà nước, thuộc Bộ Công
nghiệp được thành lập vào ngày 25/12/1960 với cái tên ban đầu là xưởng miến
Hoàng Mai chuyên sản xuất và kinh doanh sản phẩm bánh kẹo, chế biến thực
phẩm do nhà nước đầu tư và quản lý với tư cách là chủ sở hữu.
Trụ sở chính của công ty đặt tại: Số 25 đường Trương Định- Quận Hai Bà Trưng- Hà Nội
Tên giao dịch là: Hai Ha Cofectionery Company.
Viết tắt là: HAIHACO
Trải qua hơn 40 năm trưởng thành và phát triển, năm 1992, theo quyết định số 216 CNN/
TCLĐ của Bộ Công Nghiệp nhẹ, nhà máy đổi tên là Công ty Bánh kẹo Hải Hà và được giữ cho
đến nay.
2. Qúa trình phát triển của Công ty
• Thời kỳ 1960-1965 : đây là giai đoạn đầu công ty mới thành lập với cái tên là xưởng miến
Hoàng Mai. Nhiệm vụ chủ yếu sản xuất miến ăn từ nguyên liệu đậu xanh, đáp ứng nhu cầu tiêu
dùng của nhân dân. Từ năm 1961 xưởng miến Hoàng Mai sản xuất thành công mặt hàng xì dầu,
giải quyết tình trạng khan hiếm nước chấm trên thị trường và chế biến tinh bột ngô cung cấp
nguyên liệu cho nhà máy Pin Văn Điển. Năm 1965, xí nghiệp đã hoàn thành kế hoạch với giá
trị tổng sản lượng là 2999,315 đồng và sản phẩm miến đạt 345,387 tấn.
• Thời kỳ 1965-1975 : Thời kỳ này cả nước đang tiến hành xây dựng CNXH ở
miền Bắc và tập trung nguồn lực đánh Mỹ, giải phóng miền Nam. Để phù hợp
với tình hình này, xưởng miến Hoàng Mai đổi tên thành “Nhà máy thực nghiệm
Hải Hà”. Năm1966, nhà máy hoàn thành kế hoạch với giá trị tổng sản lượng
2346,812 nghìn đồng.
Vào tháng 6/1970, nhà máy tiếp nhận một phân xưởng kẹo của Hải Châu bàn giao sang với
công suất 900 tấn/ năm và được đổi tên thành “ Nhà máy thực phẩm Hải Hà”. Năm 1975 nhà
máy vượt kế hoạch 18 ngày với giá trị tổng sản lượng là 11050 nghìn đồng,tăng 11,15% so với
thành những doanh nghiệp cạnh tranh trên cùng lĩnh vực.
Hiện nay công ty bánh kẹo Hải Hà là công ty giữ vị trí hàng đầu trong
ngành sản xuất bánh kẹo ở nước ta. Với tổng số vốn đầu tư lên tới hơn 100 tỷ
đồng và gần 2000 lao động sản lượng của công ty đạt 11000 tấn/ năm, chiếm
16% lượng bánh kẹo cả nước. Hiện nay sản phẩm của công ty được phân phối
rộng rãi trên cả nước thông qua hơn 200 đại lý. Tuy nhiên thị trường chủ yếu là
miền Bắc, đặc biệt là Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định còn các khu vực khác tiêu
thụ không đáng kể.
2. Chức năng nhiệm vụ của Công ty
Thực hiện nghị quyết 7 của ban chấp hành trung ương Đảng về công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nước đến năm 2000, Công ty Bánh kẹo Hải Hà xác định
nhiệm vụ và mục tiêu chủ yếu của mình trong thời kỳ này:
- Tăng cường chiều sâu với mục đích không ngừng nâng cao chất lượng sản
phẩm, tăng năng suất lao động, đa dạng hoá chủng loại sản phẩm nhằm mở
rộng thị trường từ nông thôn đến thành thị, từ trong đến ngoài nước, đủ sức
cạnh tranh với các đối thủ trong và ngoài nước. Phát triển mặt hàng mới
nhất là các loại bánh kẹo truyền thống dân tộc
- Đi sâu nghiên cứu thị trường, ổn định và không ngừng nâng cao hiệu quả
thị trường cũ, mở rộng thị trường mới nhất là thị trường trong Nam và thị
trường xuất khẩu
- Ngoài việc sản xuất kẹo là chính, Công ty sẽ kinh doanh các mặt hàng khác
để không ngừng nâng cao đời sống và thúc đẩy sự phát triển ngày một
mạnh của Công ty.
Ngoài chức năng, nhiệm vụ trên Công ty Bánh kẹo Hải Hà còn có các nhiệm
vụ sau:
- Bảo toàn và phát triển vốn được giao
- Thực hiện các nhiệm vụ, nghĩa vụ với Nhà nước
- Thực hiện phân phối theo lao động: chăm lo đời sống vật chất cho cán bộ công
nhân viên, nâng cao trình độ chuyên môn.
Như vậy, mục tiêu chung của Công ty là hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh
Hệ thống cửa h ngà
Tổ chức
H nh chínhà
Nh à ăn
Y tế
Vệ sinh
Phòng Kỹ thuật
Phòng Kế toán
CTLD
Hải Hà
Kotobuki
CTLD Miwon Việt Trì
Xí nghiệp bánh
Xí nghiệp kẹo
Xí nghiệp phụ trợ
Nh máy Vià ệt Trì
Nh máy Nam à Định
PTGĐ Kỹ thuật
Phòng KCS
Phòng T i và ụ
Bốc vác
3.2. Chức năng các phòng ban
Phòng kỹ thuật: chịu trách nhiệm về kỹ thuật của qui trình công nghệ, tính toán
và đề ra các định mức, tỷ lệ tiêu hao nguyên vật liệu, nghiên cứu lập kế hoạch
sản xuất, kiểm tra chất lượng sản phẩm, chế tạo sản phẩm mới.
Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ cung ứng vật tư, nghiên cứu thị trường đầu ra,
đề ra biện pháp tiêu thụ sản phẩm hợp lý, tổ chức quá trình hoạt động Maketing
từ sản xuất đến tiêu thụ, thăm dò, mở rộng thị trường, lập ra các chiến lược tiếp
thị ,quảng cáo và lập kế hoạch sản xuất cho những năm tiếp theo.
Phòng tài vụ: đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức công tác
lượng và mẫu mã sản phẩm đang trở thành tiêu chí hàng đầu trong cạnh tranh.
Hiện nay các sản phẩm của Công ty chủ yếu phục vụ nhu cầu bình dân với chất
lượng khá, giá rẻ, mẫu mã bao bì chưa được hấp dẫn. Trong thời gian tới việc
tăng tỷ trọng các sản phẩm cao cấp trong cơ cấu sản phẩm của Công ty mang
tính cấp thiết để tăng lượng tiêu thụ.
Đặc điểm của sản phẩm bánh kẹo có ảnh hưởng rất nhiều tới yếu tố thời gian
và thời tiết. Các sản phẩm bánh kẹo thường có thời hạn sử dụng tối đa là 6
tháng. Nếu để lâu hay không có chế độ bảo quản thích hợp sẽ dễ dẫn đến ôi thiu,
ẩm mốc hay chảy nước. Đây là một khó khăn cho công tác bảo quản nguyên vật
liệu, ảnh hưởng không nhỏ tới công tác hoạch định chiến lược sản phẩm của
Công ty. Chính vì điều này đòi hỏi các công ty phải có kế hoạch sản xuất và tiêu
thụ hợp lý, tránh tình trạng tồn hàng quá nhiều, giảm phẩm chất của hàng hoá
khi tới tay người tiêu dùng. Việc lập các kế hoạch sản xuất và tiêu thụ trong
Công ty được áp dụng một cách linh hoạt. Do lượng tiêu thụ bánh kẹo luôn thay
đổi theo thời gian nên ngoài việc xây dựng các kế hoạch tháng, Công ty còn lập
các kế hoạch tuần để luôn đảm bảo lượng tiêu thụ hợp lý.
Một đặc điểm nữa của sản phẩm bánh kẹo là chúng gắn liền với yếu tố
mùa vụ. Cho nên việc xây dựng các kế hoạch sản xuất và tiêu thụ cũng phải gắn
với yếu tố này. Thời điểm lượng hàng thường tiêu thụ mạnh nhất vào mùa lễ tết
hay mùa cưới. Để đáp ứng kịp thời, đầy đủ nhu cầu trong những dịp này đòi hỏi
các công ty phải dự đoán lượng hàng tồn kho, lượng hàng sản xuất cho phù hợp,
bố trí lượng lao động hợp lý, có thể thuê thêm lao động thời vụ, dự trữ nguyên
vật liệu, mở rộng kênh phân phối.
Bảng 2.1: Các loại sản phẩm của Công ty
Chủng loại
sản phẩm Loại sản phẩm
Số sản phẩm của mỗi
chủng loại
Bánh
Cao cấp
toàn quốc, hệ thống kênh phân phối của Công ty được coi là mạnh nhất trong
ngành sản xuất bánh kẹo nói chung. Tuy vậy việc các đại lý dải đều khắp các
tỉnh thành cũng gây không ít khó khăn cho việc quản lý, giám sát của cán bộ,
công nhân viên trong Công ty. Hiện nay Công ty thực hiện quản lý tiêu thụ
thông qua các cán bộ nghiên cứu thị trường. Các cán bộ này chịu trách nhiệm
quản lý một vùng thị trường cụ thể, có nghĩa vụ giám sát bán hàng, thu thập
thông tin từ các đối tượng hữu quan như các đại lý, khách hàng, địa phương
trong vùng thị trường mà mình quản lý. Chính nhờ việc quản lý tiêu thụ như vậy
mà thông tin thu thập được không bị chồng chéo, góp phần tích cực trong việc
xây dựng và triển khai các kế hoạch sản xuất kinh doanh.
Có thể nói thị trường miền Nam là thị trường tiềm năng còn bị bỏ ngỏ của
Công ty. Mức sống của người dân Nam cao nhất trong cả nước. Việc mở rộng
thị trường vào khu vực này phải là các kế hoạch mang tính chiến lược mới hy
vọng thu được thành công. Trong thời gian tới, Công ty cần mở rộng cơ cấu sản
phẩm bằng việc tăng tỷ trọng các sản phẩm cao cấp, phục vụ những đoạn thị
trường có nhu cầu và khả năng thanh toán cao.
Hiện nay, các sản phẩm bình dân vẫn là nguồn thu chủ yếu của Công ty.
Việc tiêu thụ các sản phẩm loại này mạnh ở những nơi có thu nhập thấp như các
tỉnh thành trong cả nước.
Trong một số năm gần đây, lượng tiêu thụ của Công ty giảm mạnh do sự cạnh
tranh gay gắt của các công ty sản xuất bánh kẹo như: Kinh Đô, Hữu Nghị, Tràng
An, Biên Hoà, Quảng Ngãi và một số lượng không nhỏ bánh kẹo nhập ngoại
bằng nhiều con đường khác nhau.
Sau đây ta xem xét tình hình tiêu thụ các nhóm mặt hàng của doanh nghiệp
trong một số năm gần đây:(Bảng 2.2)
Bảng 2.2: Cơ cấu kinh doanh sản phẩm bánh kẹo của Công ty
Sản phẩm 1998 1999 2000 99so98 2000so99
Bánh
Biscuits 1300 1055 1240 81,15% 117,53%
Cracker 970 740 946 76,29% 127,84%
5. TP Hồ Chí Minh 425 355 300 83.53 84.50
6. Nam Hà 330 346 500 104.85 144.50
7. Thái Bình 301 341 400 113.29 117.30
8. Hải Phòng 338 338 397 100.00 117.45
9. Hà Tây 289 291 390 100.69 134.00
10. Quảng Ninh 277 298 319 107.58 107.05
11. Hà Bắc 277 277 285 100.00 102.89
12. Hà Tĩnh 260 191 297 73.46 155.49
13. Vĩnh Phú 275 281 350 102.18 124.50
14. Ninh Bình 213 217 269 101.88 123.90
15. Quảng Ngãi 184 104 191 56.52 183.65
16. Yên Bái 269 280 315 104.09 112.50
17. Đà Nẵng 175 125 189 71.43 151.250
18. Thừa Thiên Huế 93 55 75 59.14 136.40
19. Tuyên Quang 106 110 179 103.77 162.70
20. Quy Nhơn 180 131 152 70.05 116.03
21. Hoà Bình 178 181 254 101.69 140.30
22. Khánh Hoà 69 37 30 53.62 81.08
23. Hải Hưng 148 145 194 97.97 133.80
24. Bắc Thái 106 105 143 99.06 136.19
25. Lạng Sơn 121 133 140 109.92 115.70
26. Phú Yên 20 5 21 25.00 420.00
27. Lai Châu 80 77 120 96.25 155.80
28. Cần Thơ 10 4 3 40.00 75.00
29. Lâm Đồng 32 15 30 46.87 200.00
30. Gia Lai 20 10 23 50.00 230.00
31. Sơn La 27 25 32 92.59 128.00
Xuất khẩu 410 350 479 85.37 136.85
Tổng 10700 9840 11336 91.96 115.20
1.2.1.2. Thị trường nước ngoài
Vốn là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng không thể thiếu được trong
quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Trong thực tế có rất nhiều
doanh nghiệp trong tổng số 6000 doanh nghiệp nhà nước thiếu vốn hoạt động đã
phải đóng cửa. Do hoạt động kinh doanh của Công ty Bánh kẹo Hải Hà trong
nhiều năm có hiệu quả kết hợp với huy động vốn từ nhiều nguồn nên Công ty có
tiềm lực về vốn khá mạnh. Tuy nhiên, trong thời gian tới, Công ty cũng cần huy
động vốn từ nhiều nguồn để tập trung cho việc đầu tư trang thiết bị, cải tiến sản
phẩm, phát triển những sản phảm mới
Bảng 2.5: Cơ cấu vốn của Công ty
Chỉ tiêu 1997 1998 1999 2000
Gía trị
(tỷđ)
Tỷ
trọng%
Gía trị
(tỷđ)
Tỷ
trọng%
Gía trị
(tỷđ)
Tỷ
trọng%
Gía trị
(tỷđ)
Tỷ
trọng%
Theo cơ cấu
1.Vốn lưu động 33.46 33.3 36.5 34.5 40.5 36.5 46.3 37.9
2.Vốn cố định 67.04 66.7 69.2 65.5 70.4 63.5 75.8 62.1
Tổng số 100.5 100 105.7 100 110.9 100 122.1 100