Hình thức chế tài trong Hợp đồng mua bán tài sản theo quy định của Bộ Luật Dân sự và Hợp đồng mua bán
hàng hóa theo quy định của Luật Thương Mại – Nhóm 1 Kinh tế 30 A2
NỘI DUNG CHÍNH
I. Một số vấn đề chung
1. Khái niệm và đặc điểm HĐMBTS
2
1.1. Khái niệm hợp đồng mua bán tài sản:
“HĐMBTS là sự thoả thuận giữa các bên, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao
tài sản cho bên mua và nhận tiền, còn bên mua có nghĩa vụ nhận tài sản và trả
tiền cho bên bán” (Đ428 BLDS 2005).
1. 2 Chủ thể của hợp đồng mua bán tài sản
Bên bán: là người có tài sản đem bán, là chủ sở hữu tài sản hoặc là người
được uỷ quyền bán hoặc cũng có thể là người đại diện hợp pháp theo quy
định của pháp luật.
Bên mua: là người có tiền mua tài sản.
1.3 Đối tượng của hợp đồng mua bán tài sản
“Đối tượng của hợp đồng mua bán tài sản là tài sản
3
được phép giao
dịch” (Đ428.1 BLDS
4
)
1.4 Vi phạm hợp đồng mua bán tài sản
• Bộ luật Dân sự năm 2005 không có quy định cụ thể định nghĩa “vi phạm
hợp đồng mua bán tài sản”. Đ428.1 BLDS quy định về trách nhiệm dân
sự do vi phạm nghĩa vụ dân sự: “Bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc
thực hiện không đúng nghĩa vụ thì phải chịu trách nhiệm dân sự đối với
bên có quyền”. Do đó, có thể hiểu vi phạm hợp đồng mua bán tài sản là
việc bên có nghĩa vụ trong hợp đồng mua bán tài sản (bên mua, bên bán)
không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ của mình theo thoả
thuận hoặc theo quy định của pháp luật.
thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ của mình lại có quyền áp dụng
những chế tài đối với bên có lỗi làm cho nghĩa vụ không được thực hiện hoặc
được thực hiện không đúng.
2. Khái niệm và đặc điểm HĐMBHH
6
2.1. Khái niệm
HĐMBHH là sự thỏa thuận, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển
quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán còn bên mua có nghĩa
vụ thanh toán cho bên bán nhận hàng nhận quyền sở hữu theo thỏa thuận
7
.
5
Xem Đ417 BLDS.
6
Từ đây xin hiểu là HĐMBHH theo quy định của Luật Thương Mại 2005.
7
LTM 2005 không đưa ra định nghĩa về HĐMBHH song có thể xác định bản chất pháp lí của HĐMBHH trong
thương mại trên cơ sở quy định của BLDS về HĐMBTS như trên.
2
Hình thức chế tài trong Hợp đồng mua bán tài sản theo quy định của Bộ Luật Dân sự và Hợp đồng mua bán
hàng hóa theo quy định của Luật Thương Mại – Nhóm 1 Kinh tế 30 A2
2.2. Các đặc điểm
- Chủ thể: chủ yếu là thương nhân
8
(ít nhất 1 bên tham gia hợp đồng là thương
nhân).
- Đối tượng của hợp đồng: Hàng hóa
9
.
- Hình thức: bằng lời nói, văn bản hoặc hành vi cụ thể của các bên (Đ24.1
11
Luật Thương Mại 2005 chủ yếu được áp dụng để điều chỉnh các quan hệ mua bán giữa các thương nhân với
nhau nhằm mục đích lợi nhuận.
3
Hình thức chế tài trong Hợp đồng mua bán tài sản theo quy định của Bộ Luật Dân sự và Hợp đồng mua bán
hàng hóa theo quy định của Luật Thương Mại – Nhóm 1 Kinh tế 30 A2
1. Buộc thực hiện đúng hợp đồng
• Khái niệm: Buộc thực hiện đúng hợp đồng là chế tài áp dụng với bên vi
phạm hợp đồng mua bán tài sản, theo đó bên bị vi phạm có quyền yêu cầu
bên vi phạm phải thực hiện đúng nghĩa vụ đã thoả thuận trong hợp đồng.
• Nội dung của chế tài: bên vi phạm phải tiếp tục thực hiện đúng nghĩa vụ
đã thoả thuận trong hợp đồng.
• Hậu quả pháp lý của chế tài: hợp đồng vẫn còn hiệu lực và các bên vẫn
bị ràng buộc với nhau bởi các quyền và nghĩa vụ đã thoả thuận trong
hợp đồng.
• Chế tài buộc thực hiện đúng hợp đồng được áp dụng khi có vi phạm hợp
đồng mua bán tài sản và có thể được áp dụng theo:
Thoả thuận trong hợp đồng hợp đồng mua bán tài sản;
Theo quy định của Pháp luật dân sự:
+ Trường hợp bên bán giao ít hơn số lượng như đã thoả thuận, bên
mua có quyền nhận phần đã giao và định thời hạn để bên bán giao tiếp phần
còn thiếu (Đ435.2.b BLDS).
+ Trường hợp bên bán giao vật không đồng bộ làm cho mục đích sử
dụng của vật không đạt được, bên mua có một quyền nhận và yêu cầu bên
bán giao tiếp phần hoặc bộ phận còn thiếu, yêu cầu bồi thường thiệt hại và
hoãn thanh toán phần hoặc bộ phận đã nhận cho đến khi vật được giao đồng
bộ (Đ436.1.a BLDS).
+ Trường hợp bên bán giao vật không đúng chủng loại, bên mua có
quyền yêu cầu giao đúng chủng loại và bồi thường thiệt hại (Đ437.2 BLDS).
+ Trường hợp bên bán không thực hiện nghĩa vụ cung cấp thông tin
+ Có hành vi vi phạm hợp đồng;
+ Có thiệt hại xảy ra trong thực tế;
5
Hình thức chế tài trong Hợp đồng mua bán tài sản theo quy định của Bộ Luật Dân sự và Hợp đồng mua bán
hàng hóa theo quy định của Luật Thương Mại – Nhóm 1 Kinh tế 30 A2
+ Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm hợp đồng và thiệt hại xảy
ra.
• Chế tài bồi thường thiệt hại có thể được áp dụng theo:
- Thoả thuận trong hợp đồng mua bán tài sản;
- Theo quy định của Pháp luật dân sự:
+ Trường hợp bên bán giao ít hơn số lượng như đã thoả thuận, bên
mua có quyền nhận phần đã giao và yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc huỷ bỏ
hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại (Đ 435.2.a &c BLDS).
+ Trường hợp bên bán giao vật không đồng bộ làm cho mục đích sử
dụng của vật không đạt được, bên mua quyền nhận và yêu cầu bên bán giao
tiếp phần hoặc bộ phận còn thiếu, yêu cầu bồi thường thiệt hại và hoãn thanh
toán phần hoặc bộ phận đã nhận cho đến khi vật được giao đồng bộ hoặc huỷ
bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại ( Đ436.1.a &b BLDS). Trường
hợp bên bán giao vật không đồng bộ làm cho mục đích sử dụng của vật không
đạt được nhưng bên mua đã trả tiền và chưa nhận vật do giao không đồng
bộ thì bên mua được trả lãi với số tiền đã trả theo lãi suất cơ bản do Ngân
hàng Nhà nước quy định và yêu cầu bên bán bồi thường thiệt hại do giao vật
không đồng bộ, kể từ thời điểm phải thực hiện hợp đồng cho đến khi vật được
giao (Đ 436.2 BLDS).
+ Trường hợp bên bán giao vật không đúng chủng loại, bên mua có
quyền yêu cầu giao đúng chủng loại và bồi thường thiệt hại hoặc huỷ bỏ hợp
đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại (Đ 437.2 &3 BLDS).
+ Trường hợp bên bán không thực hiện nghĩa vụ cung cấp thông tin
và hướng dẫn cách sử dụng về tài sản mua bán, bên mua đã yêu cầu bên
bán phải thực hiện mà bên bán vẫn không thực hiện thì bên mua có quyền huỷ
trong đó có hợp đồng mua bán tài sản
7
Hình thức chế tài trong Hợp đồng mua bán tài sản theo quy định của Bộ Luật Dân sự và Hợp đồng mua bán
hàng hóa theo quy định của Luật Thương Mại – Nhóm 1 Kinh tế 30 A2
• Hậu quả pháp lý của việc huỷ bỏ hợp đồng: “Khi hợp đồng bị huỷ bỏ thì
hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết và các bên phải hoàn
trả cho nhau tài sản đã nhận; nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì
phải trả bằng tiền”. Hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết có
nghĩa là kể từ thời điểm đó các bên không có quyền và nghĩa vụ đối với
nhau.
• Hủy bỏ hợp đồng là quyền của các bên trong hợp đồng khi có đủ 2 điều
kiện sau:
+ Chủ thể bên kia vi phạm hợp đồng;
+ Vi phạm hợp đồng là điều kiện huỷ bỏ mà các bên có thoả thuận trước
hoặc pháp luật có quy định.
Khi có đủ 2 điều kiện trên thì một bên trong hợp đồng có quyền huỷ bỏ
hợp đồng mà không phải bồi thường thiệt hại. Còn nếu không có hai điều kiện
trên hoặc chỉ có một điều kiện thì bên huỷ bỏ hợp đồng bị coi là có lỗi trong
việc bỏ hợp đồng và phải bồi thường thiệt hại.
• Chế tài huỷ bỏ hợp đồng có thể được áp dụng theo:
- Thoả thuận trong hợp đồng hợp đồng mua bán tài sản ;
- Theo quy định của pháp luật dân sự:
+ Trường hợp bên bán giao ít hơn số lượng như đã thoả thuận, bên
mua có quyền huỷ bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại (Đ 435.2.c
BLDS)
+ Trường hợp bên bán giao vật không đồng bộ làm cho mục đích sử
dụng của vật không đạt được, bên mua quyền huỷ bỏ hợp đồng và yêu cầu
bồi thường thiệt hại (Đ 436.1.b BLDS).
+ Trường hợp bên bán giao vật không đúng chủng loại, bên mua có
quyền huỷ bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại (Đ 437.3 BLDS).