1
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
MỤC LỤC
Lời mở đầu...............................................................................................................3
Chương I: Cơ sở pháp lý về chế độ hợp đồng quy định ở Việt Nam...................5
I. Quá trình phát triển pháp luật hợp đồng..........................................................5
1. Hợp đồng kinh tế (HĐKT) trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung
(KHHTT)..............................................................................................................5
2. Pháp lệnh hợp đồng kinh tế 1989 (PL HĐKT).................................................5
3. Hệ thống pháp luật hợp đồng với sự ra đời của Bộ luật dân sự 1995 và Luật
thương mại 1997..................................................................................................8
II. Quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam về hợp đồng mua bán hàng hoá
............................................................................................................................11
1. Khái niệm hợp đồng mua bán hàng hoá.........................................................11
2. Giao kết hợp đồng mua bán hàng hoá............................................................12
2.1. Chủ thể giao kết hợp đồng........................................................................12
2.2. Hình thức hợp đồng..................................................................................12
2.3. Mục đích, nội dung của hợp đồng mua bán hàng hoá..............................13
2.4. Hợp đồng mua bán hàng hoá vô hiệu.......................................................14
3. Thực hiện hợp đồng mua bán hàng hoá.........................................................15
3.1. Những vấn đề có tính nguyên tắc.............................................................15
3.2. Thanh toán (Điều 50)................................................................................16
3.3. Chuyển rủi ro (từ Điều 57 đến Điều 61)...................................................16
3.4. Chuyển quyền sở hữu (Điều 62)...............................................................17
4. Trách nhiệm vật chất khi vi phạm nghĩa vụ hợp đồng...................................17
5. Giải quyết tranh chấp.....................................................................................18
Chương II: Thực tiễn áp dụng pháp luật hợp đồng tại Công ty TNHH IPC....20
I. Khái quát quá trình hình thành và phát triển.................................................20
1. Lịch sử hình thành và phát triển.....................................................................20
2. Cơ cấu tổ chức của Công ty...........................................................................21
3. Quản lý lao động............................................................................................23
1. Nâng cao hiệu lực của pháp luật về hợp đồng mua bán ngay từ khâu lập pháp
............................................................................................................................43
2. Xây dựng cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện pháp luật về hợp đồng mua
bán hàng hoá.......................................................................................................44
III. Về phía Công ty............................................................................................48
1. Phát huy vai trò của hợp đồng mua bán hàng hoá từ khâu giao kết hợp đồng
............................................................................................................................48
1.1. Lựa chọn đối tác.......................................................................................48
1.2. Tìm kiếm khách hàng...............................................................................49
1.3. Đàm phán..................................................................................................49
1.4. Giao kết hợp đồng....................................................................................50
2.Thực hiện hợp đồng........................................................................................51
Kết luận..................................................................................................................53
2
Phạm Thị Lan Phương- Luật 45- ĐH KTQD
2
3
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
Danh mục tài liệu tham khảo................................................................................55
LỜI MỞ ĐẦU
Mua bán hàng hoá là hoạt động chính trong hoạt động thương mại, là cầu nối giữa
sản xuất và tiêu dùng và không chỉ giới hạn ở phạm vi mỗi quốc gia mà còn mở rộng
ra cả các quốc gia khác nhau trên toàn thế giới.
Khi hai bên tiến (thường gọi bên mua và bên bán) tiến hành mua bán hàng hoá
với nhau thì nảy sinh một hình thức được hai bên ký kết có thể bằng miệng, bằng văn
bản, bằng email, fax… mà người ta gọi là hợp đồng mua bán hàng hoá. Hợp đồng
mua bán hàng hoá rất phong phú, được điều chỉnh bởi nhiều nguồn luật và khá phổ
biến trong hoạt động kinh doanh của bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào. Nhà xã hội nổi
tiếng người Pháp A.Foullier đã nhận định, hợp đồng chiếm 9/10 dung lượng các bộ
luật hiện hành và đến khi nào đó, trong các bộ luật quy định về hợp đồng ở các điều
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Đây có thể xem như một tiền đề về kiến
thức thực tế quan trọng để tôi bắt đầu sự nghiệp của mình. Tôi xin gửi lời cảm ơn
chân thành đến Ban giám đốc cùng toàn thể cán bộ, công nhân viên công ty đã giúp
tôi có được một khoá thực tập thật bổ ích. Đồng thời, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc
với TS. Nguyễn Thị Thanh Thuỷ và ThS. Vũ Văn Ngọc đã chỉ bảo, giúp đỡ tôi hoàn
thành bài thực tập cuối khoá này.
4
Phạm Thị Lan Phương- Luật 45- ĐH KTQD
4
5
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
CHƯƠNG I
CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ CHẾ ĐỘ HỢP ĐỒNG QUY ĐỊNH Ở VIỆT NAM
I. QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN PHÁP LUẬT HỢP ĐỒNG
1. Hợp đồng kinh tế (HĐKT) trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung
(KHHTT)
Hợp đồng kinh tế trong cơ chế KHHTT: Theo điều lệ tạm thời về chế độ HĐKT
theo Nghị định đô 04/TTg ngày 4/6/1960 thì HĐKT là hợp đồng về sản xuất, vận tải
và xây dựng bao thầu. Từ đó ta rút ra rằng điều lệ tạm thời mới khái quát được một
vài lĩnh vực cụ thể của HĐKT mà chưa nêu ra được khái niệm chung về HĐKT. Sau
đó điều lệ về chế độ HĐKT ban hành theo Nghị định số 54/CP ngày 10/3/1975 mới
đưa ra định nghĩa về HĐKT: HĐKT là công cụ pháp lý của nhà nước trong việc xây
dựng và phát triển kinh tế quốc dân XHCN. Nghị định này đã xây dựng khá rõ rằng
mối quan hệ XHCN giữa các bên có liên quan dẫn đến việc ký kết và thực hiện
HĐKT đã ký đồng thời cũng quy định nghĩa vụ và chịu trách nhiệm của từng bên đối
với nhau, bảo vệ quyền và lợi ích của các bên tham gia ký kết, định hướng cho các
bên bằng những kế hoạch cụ thể giúp các thành viên thực hiện được mục tiêu ban
đầu đặt ra.
Từ những đặc điểm kinh tế và những quy tắc, những quy định về HĐKT trên ta
rút ra được kết luận sau: HĐKT trong cơ chế KHHTT có đặc điểm:
kết, thực hiện HĐKT cũng như trong tố tụng khi có tranh chấp hợp đồng.
* Nội dung của HĐKT là toàn bộ các điều khoản mà các bên ký kết thỏa thuận,
được hình thành nên sau khi đã bàn bạc thương lượng trên cơ sở tự nguyện ý chí. Về
phương diện pháp lý, căn cứ vào tính chất của các bên, vai trò của các điều khoản,
nội dung của HĐKT bao gồm ba loại điều khoản chủ yếu sau:
+ Điều khoản thường lệ là những điều khoản mà nội dung của nó được quy định
trong các văn bản quy phạm pháp luật, nếu các bên không ghi nhận trong hợp đồng
thì coi như các bên đã mặc nhiên công nhận và phải có trách nhiệm thực hiện các
thỏa thuận đó.
+ Điều khoản chủ yếu là những điều khoản căn bản bắt buộc phải có trong HĐKT
+ Điều khoản tùy nghi là những điều khoản được đưa vào hợp đồng căn cứ vào
khả năng, nhu cầu, và sự thỏa thuận của mỗi bên khi chưa có quy định của Nhà nước
6
Phạm Thị Lan Phương- Luật 45- ĐH KTQD
6
7
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
hoặc đã có quy định của nhà nước nhưng các bên được phép vận dụng linh hoạt trong
hoàn cảnh thực tế của mình và không trái pháp luật.
* HĐKT vô hiệu khi HĐKT đó ký kết trái với quy định của pháp luật. Có hai loại
HĐKT vô hiệu là HĐKT vô hiệu từng phần và HĐKT vô hiệu toàn bộ. Tòa án là cơ
quan có thẩm quyền quyết định HĐKT vô hiệu.
Trong những văn bản được pháp luật xây dựng và ban hành sau khi Đảng và nhà
nước ta khởi xướng chính sách đổi mới thì PL HĐKT được coi là một trong những
bước đi lập pháp tiên phong, một trong những phản ứng nhanh chóng trước đòi hỏi
của kinh tế.
Điểm thành công nhất trong số những thành công ít ỏi của pháp lệnh HĐKT là sự
khẳng định nguyên tắc tự do hợp đồng bằng quy định ký kết HĐKT là quyền của các
đơn vị kinh tế, không cơ quan, cá nhân, tổ chức nào được áp đặt ý chí của mình cho
các chủ thể khác khi ký kết các HĐKT. Pháp lệnh đặt dấu chấm hết cho sự tồn tại của
đột phá mới trong những quy định về hợp đồng và quyền tự do hợp đồng. Nhìn
chung, nội dung hai văn bản pháp luật này đều dựa trên cơ sở nền tảng của PL HĐKT
nhưng BLDS 1994 và LTM 1997 đều có những quy định thoáng hơn về hợp đồng.
Thứ nhất, chủ thể tham gia ký kết hợp đồng không chỉ giới hạn ở pháp nhân và cá
nhân có đăng ký kinh doanh mà tùy thuộc vào tính chất của từng loại hợp đồng,
phạm vi chủ thể có quyền giao kết có những sự khác nhau nhất định.
Theo BLDS 1995, các chủ thể của hợp đồng dân sự bao gồm: cá nhân (có năng
lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự), pháp nhân, tổ hợp tác, hộ gia đình. Trong
Điều 5 LTM 1997cũng quy định chủ thể của hợp đồng trong lĩnh vực thương mại là
cá nhân, pháp nhân, tổ hợp tác, hộ gia đình có đăng ký kinh doanh hoạt động thương
mại. Như vậy, phạm vi chủ thể có quyền giao kết hợp đồng được mở rộng đáng kể.
Thứ hai, về hình thức hợp đồng, BLDS 1995 và LTM 1997 đều quy định hình
thức có thể là lời nói, văn bản, hành vi cụ thể. Các chủ thể khi giao kết hợp đồng có
thể lựa chọn bất kỳ hình thức nào kể cả fax, email…mà vẫn bảo đảm chặt chẽ cần
thiết về mặt pháp lý. Trong khi đó, PL HĐKT lại bắt buộc các chủ thể khi ký kết thì
hợp đồng phải được thể hiện dưới dạng văn bản hoặc những giấy tờ có giá trị tương
đương.
Như vậy, với những quy định mở rộng về chủ thể giao kết và hình thức giao kết
mà BLDS 1995 và LTM 1997 đã phần nào giải quyết mâu thuẫn giữa tư tưởng xuyên
8
Phạm Thị Lan Phương- Luật 45- ĐH KTQD
8
9
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
suốt của PL HĐKT về quyền tự do hợp đồng với các quy định của nó, mở rộng phạm
vi điều chỉnh các loại hình doanh nghiệp mà PL HĐKT không điều chỉnh.
Tuy nhiên, hệ thống pháp luật hiện quy định về hợp đồng đang tồn tại này ngày
càng nổi lên nhiều vấn đề bất cập. Đó là:
- Trong hệ thống văn bản pháp luật quy định về hợp đồng, chúng ta thấy có ba
khái niệm cùng tồn tại: hợp đồng dân sự, hợp đồng kinh tế, hợp đồng thương mại.
chỉnh quan hệ HĐKT được hay không? Thứ tự ưu tiên áp dụng các văn quy định
trong văn bản pháp luật chuyên ngành so với các quy định trong BLDS 1995, LTM
1997, PL HĐKT như thế nào?
Như vậy, một yêu cầu cấp thiết đặt ra là cần sớm ban hành văn bản quy phạm
pháp luật mới để thống nhất sự điều chỉnh của pháp luật về hợp đồng.
10
Phạm Thị Lan Phương- Luật 45- ĐH KTQD
10
11
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
II. QUY ĐỊNH HIỆN HÀNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ HỢP ĐỘNG
MUA BÁN HÀNG HOÁ
Để đáp ứng yêu cầu cấp thết trên, trong năm 2005 Quốc Hội lần lượt thông qua
hai văn bản pháp luật lớn là: BLDS 2005 và LTM 2005 vào ngày 16/6/2005 và ngày
14/6/2005. Đây cũng chính là hai van bản chủ yếu điều chỉnh những vấn đề pháp lý
liên quan đến hợp đồng mua bán hàng hoá. Trong đó, BLDS 2005 quy định những
vấn đề pháp luật mang tính chung về hợp đồng, còn LTM 2005 quy định những vấn
đề mang tính chuyên ngành về hợp đồng mua bán hàng hoá. Mối quan hệ giữa hợp
đồng dân sự với hợp đồng chuyên ngành được giải quyết theo hướng ưu tiên áp dụng
luật hợp đồng chuyên ngành. Những quy định về hợp đồng mua bán hàng hoá trong
hệ thống pháp luật hiện hành được cụ thể ở những nội dung sau:
1. Khái niệm hợp đồng mua bán hàng hoá
Hàng hoá theo nghĩa rộng được hiểu là sản phẩm lao động của con người, được
tạo ra nhằm mục đích trao đổi để thoả mãn những nhu cầu mang tính xã hội. Nhu cầu
của con người rất phong phú và biến thiên liên tục vì vậy hàng hoá luôn phát triển
phong phú và đa dạng. Theo định nghĩa của pháp luật hiện hành của Việt Nam tại
Điều 3 khoản 2 LTM 2005: “Hàng hoá bao gồm: Tất cả các loại động sản, kể cả bất
động sản hình thành trong tương lai, những vật gắn liền với đất đai”. Cũng tại Điều 3
Luật này có quy định: “Mua bán hàng hoá là hoạt động thương mại, theo đó các bên
có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hoá cho bên mua và nhận thanh
2.2. Hình thức hợp đồng
Theo quy định tại Điều 401 Bộ luật Dân sự 2005 thì: Hợp đồng mua bán hàng hoá
có thể giao kết bằng lời nói, văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể. Hình thức của hợp
đồng là do các bên giao kết hợp đồng lựa chọn trừ trường hợp pháp luật có quy định
hình thức bắt buộc, thủ tục nhất định. Song không phải bất cứ chủ thể nào được phép
kinh doanh những mặt hàng nhất định. Căn cứ vào mức độ ảnh hưởng đến kinh tế, xã
hội của một số loại hàng hoá, pháp luật quy định, chỉ có một số thương nhân được
kinh doanh một số mặt hàng nhất định. Bao gồm những loại hàng hoá:
- Chỉ được một số doanh nghiệp nhà nước kinh doanh do Thủ tướng quy định
theo đề nghị của Bộ trưởng, Tổng cục quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật
- Chỉ được các doanh nghiệp kinh doanh, cá nhân không được phép kinh doanh
12
Phạm Thị Lan Phương- Luật 45- ĐH KTQD
12
13
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
- Chỉ được các doanh nghiệp hoặc cá nhân nhất định sau khi được Bộ trưởng,
Tổng cục trưởng ngành kinh tế, kỹ thuật hoặc chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp Tỉnh
xem xét và cho phép
Ngoài ra, đối với những loại hàng hóa này, khi kinh doanh thương nhân phải có
một số điều kiện như:
- Điều kiện về cơ sở vật chất
- Điều kiện về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người kinh doanh…
2.3. Mục đích, nội dung của hợp đồng mua bán hàng hoá
Để hợp đồng mua bán hàng hoá có hiệu lực, thì mục đích và nội dung các thoả
thuận trong hợp đồng không được trái pháp luật và đạo đức xã hội. Ví dụ: theo quy
định của pháp luật Việt Nam những loại hàng hoá mà trong quá trình sử dụng hoặc
lưu thông có thể gây nguy hiểm nghiêm trọng tới an ninh, quốc phòng, chính trị, xã
hội, truyền thông văn hoá dân tộc, môi trường và sức khoẻ của nhân dân thì bị cấm
kinh doanh. Danh mục hàng hoá cấm kinh doanh do Thủ tướng Chính phủ quy định
không mang tính hiệu lực hồi tố. Hợp đồng bị vô hiệu trong các trường hợp sau:
- Nội dung, mục đích của hợp đồng vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức
xã hội (Điều 128)
- Trong giao dịch hợp đồng có sự giả tạo (Điều 129)
- Hợp đồng do người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người
bị hạn chế năng lực hành vi dân sự xác lập, thực hiện (Điều 130)
- Trong quá trình giao dịch có sự nhầm lẫn (Điều 131)
- Giao dịch có dấu hiệu của sự đe doạ, lừa dối (Điều 132)
- Giao dịch do người xác lập không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình
(Điều 133)
- Giao dịch không tuân thủ quy định về hình thức trong một số trường hợp do
pháp luật quy định (Điều 134)
Hợp đồng vô hiệu có hai loại, đó là: Hợp đồng vô hiệu từng phần khi một phần
của hợp đồng đó vô hiệu nhưng không làm ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn
lại và hợp đồng vô hiệu toàn bộ nếu toàn bộ nội dung của nó vô hiệu. Việc tuyên bố
một hợp đồng vô hiệu thuộc thẩm quyền của Toà án (Điều 136). Để Toà án có thể
tuyên bố một hợp đồng có thể vô hiệu hay không, bên có nhu cầu làm đơn yêu cầu
Toà án tuyên bố hợp đồng vô hiệu. Bên có nhu cầu ở đây có thể là các bên tham gia
hợp đồng hoặc bên thứ ba có liên quan. Sau khi được tuyên bố vô hiệu, hợp đồng
14
Phạm Thị Lan Phương- Luật 45- ĐH KTQD
14
15
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
không có hiệu lực kể từ thời điểm ký kết, không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ đối
với các bên. Nếu các bên chưa tiến hành thì không được phép thực hiện hợp đồng.
Nếu đã thực hiện hợp đồng thì các bên phải khôi phục lại trạng thái ban đầu, hoàn trả
cho nhau những gì đã nhận, nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì các bên hoàn
trả cho nhau bằng tiền. Nếu không bên nào có lỗi trong việc làm cho hợp đồng vô
hiệu, chi phí cho việc hoàn trả nghĩa vụ cũng như các thiệt hại thực tế xảy ra do các
* Thời gian giao hàng (Điều 37)
- Nếu có thoả thuận về thời điểm thì bên bán phải giao hàng đúng như đã thoả
thuận
- Nếu chỉ thoả thuận thời hạn thì các bên có thể giao hàng vào bất cứ thời điểm
nào trong thời hạn đó
- Nếu không có thoả thuận gì thì bên bán phải giao hàng trong thời hạn hợp lý
(theo quy định, thói quen, tập quán thương mại)
* Trách nhiệm do giao hàng không phù hợp với hợp đồng (Điều 39): Bên mua có
quyền từ chối nhận hàng nếu hàng hoá không phù hợp với hợp đồng. Bên bán phải
chịu trách nhiệm trừ trường hợp những khiếm khuyết của hàng hoá bên mua phải biết
hoặc đã biết khi ký hợp đồng
3.2. Thanh toán (Điều 50)
Bên mua có nghĩa vụ thanh toán tiền mua hàng theo thoả thuận nếu không có thoả
thuận gì thì thanh toán khi giao hàng. Giá thanh toán phải do thoả thuận nếu không có
thoả thuận nào về giá thì theo chỉ dẫn của nhà nước về giá hoặc được xác định trong
điều kiện tương tự về phương thức giao bán, thị trường địa lý, thời điểm giao bán.
Địa điểm thanh toán có thể do các bên thoả thuận hoặc nơi kinh doanh, cư trú của bên
bán hoặc là nơi giao hàng, chứng từ.
3.3. Chuyển rủi ro (từ Điều 57 đến Điều 61)
- Theo thoả thuận giữa các bên
- Nếu có địa điểm giao hàng xác định thì rủi ro về mất mát hàng hoá sẽ chuyển từ
người bán sang người mua tại nơi giao hàng
- Nếu không có nơi giao hàng xác định thì nơi giao hàng cho người vận chuyển
đầu tiên là nơi chuyển rủi ro hoặc nơi giao hàng cho người nhận hàng dể đưa cho
người mua hoặc nếu hai bên mua bán hàng hoá mà lúc đó hàng hoá đang trên đường
vận chuyển thì chuyển rủi ro là lúc giao kết hợp đồng .
3.4. Chuyển quyền sở hữu (Điều 62)
16
Phạm Thị Lan Phương- Luật 45- ĐH KTQD
16
17
Phạm Thị Lan Phương- Luật 45- ĐH KTQD
17
18
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
Các bên được miễn trách nhiệm vật chất do vi phạm hợp đồng trong các trường
hợp sau (Điều 294 LTM 2005):
- Xảy ra các trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thoả thuận
- Xảy ra sự kiện bất khả kháng
- Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia
- Hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền mà các bên không thể biết được giao kết hợp đồng
Bên vi phạm hợp đồng có nghĩa vụ chứng minh các trường hợp trách nhiệm bằng
văn bản, dự liệu trước các hậu quả có thể xảy ra, tìm biện pháp xử lý hậu quả trên
tinh thần hợp tác (Điều 295 LTM 2005)
Đối với những quan hệ mua bán hàng hoá có thời hạn cố định về giao hàng, nếu
xảy ra trường hợp bất khả kháng các bên đều có quyền từ chối thực hiện hợp đồng và
không bên nào có quyền đòi bên kia bồi thường. Nếu việc giao hàng được thoả thuận
trong một thời hạn khi các bên không thoả thuận, thì thời hạn thực hiện nghĩa vụ hợp
đồng được tính thêm một thời gian bằng thời gian xảy ra trường hợp bất khả kháng
cộng với thời gian hợp lý để khắc phục hậu quả.
5. Giải quyết tranh chấp
Trong những năm gần đây, số lượng các vụ án liên quan đến hợp đồng mua bán
hàng hoá luôn chiếm tỷ lệ cao nhất trong tổn các vụ án kinh tế đã được thụ lý và giải
quyết. Để hiểu rõ bản chất của hợp đồng mua bán hàng hoá nhằm xác định đúng cấp
cơ quan có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp xảy ra trong thực hiện hợp đồng là
rất cần thiết.
Tại điều 3 khoản 8 của LTM 2005 quy định : “mua bán hàng hoá là hoạt động
thương mại”. Một nguyên tắc giải quyết chung khi xảy ra tranh chấp thương mại là:
Ưu tiên hàng đầu cho việc hoà giải giữa các bên, chỉ khi các bên không thương lượng
- BLDS 2005 có quy định mới ghi nhận vấn đề phát sinh từ thực tế, cụ thể về
quyền cầm giữ tài sản trong hợp đồng dân sự (Điều 416), quy định về quyền hoãn
thực hiện nghĩa vụ dân sự trong hợp đồng song vụ, hợp đồng chuyển quyền sử dụng
đất và về hụi, họ, biểu, phường (Điều 479). Do đó, BLDS 2005 đã điều chỉnh vấn đề
nguy cơ không thực hiện hợp đồng, các quan hệ thực tế đang diễn ra trong đời sống
dân sự mà nhiều vụ kiện toà án chưa có cơ sở pháp lý để giải quyết tranh chấp.
- LTM 2005 chỉ quy định những nội dung mang tính chuyên ngành về hợp đồng
trong lĩnh vực thương mại trong đó chủ yếu là hợp đồng mua bán hàng hóa và hợp
đồng cung ứng dịch vụ theo hướng bỏ ra khỏi LTM 1997 những quy định trùng về
19
Phạm Thị Lan Phương- Luật 45- ĐH KTQD
19
20
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
hợp đồng liên quan đến chào hàng, nội dung chủ yếu của hợp đồng, sửa đổi, bổ sung
hợp đồng.
CHƯƠNG II
THỰC TIỄN ÁP DỤNG PHÁP LUẬT HỢP ĐỒNG
TẠI CÔNG TY TNHH IPC
I. KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
1. Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty trách nhiệm hữu hạn IPC
Tên tiếng việt: I- im lặng. P- phát triển. C- củng cố
Tên giao dịch: IPC Company Limited
Tên viết tắt: IPC. Co., LTD
Được thành lập ngày 28/04/2000
- Trụ sở chính tại: Phòng A16 tàng 3 khách sạn Hoirson, 40 Cát Linh,phường Cát
Linh, quận Đống Đa, Hà Nội
Công ty có hai văn phòng đại diện:
- Văn phòng đại diện công ty TNHH IPC tại thành phố HCM
- Phó giám đốc 2: Ông Hoàng Hà
- Phó giám đốc 3: Ông Lâm Quang Hiếu
Công ty có hai phòng nghiệp vụ là: phòng Kinh doanh, phòng Kế toán tại Hà Nội
và một xưởng sản xuất tại Hải Phòng.
Đứng đầu các phòng là các trưởng phòng. Phòng kinh doanh được chia thành 5
nhóm để thuận tiện cho việc kinh doanh các mặt hàng khác nhau.
- Nhóm 1: Nhóm kinh doanh mặt hàng dây cáp thép
- Nhóm 2: Nhóm kinh doanh thép cuộn và kiện cán nóng, thép xả băng.
- Nhóm 3: Nhóm kinh doanh thép ống, phôi thép
- Nhóm 4: Nhóm kinh doanh thép cuộn và kiện cán nguội và thép tròn chế tạo.
- Nhóm 5: Nhóm đảm trách nghiệp vụ nhập khẩu thép.
21
Phạm Thị Lan Phương- Luật 45- ĐH KTQD
21
22
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
Biểu 1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY
22
Phạm Thị Lan Phương- Luật 45- ĐH KTQD
Giám đốc
Phó giám đốc 3Phó giám đốc 2Phó giám đốc 1
Xưởng sản xuấtPhòng kinh doanhPhòng Kế toán
Nhóm 5Nhóm 4Nhóm 3Nhóm 2Nhóm 1
22
23
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
Ban giám đốc:
- Giám đốc công ty: Là người đại diện cho các cán bộ công nhân viên, có quyền
quyết định và điều hành chung mọi hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm trước
pháp luật về kết quả kinh doanh hàng năm của công ty.
phần quan trọng trong viêc khuyến khích việc hăng say và sự nhiệt tình làm việc
của công nhân viên. Bên cạnh đó, trong dịp tết dương lịch, âm lịch, tổng kết hàng
tháng, hàng năm, tuỳ theo kết quả kinh doanh và hiệu quả làm việc của mỗi người
mà công ty đưa ra những mức tiền thưởng tương ứng từ 100.000 đồng đến
20.000.000 đồng. Theo kết quả thống kê được thì tổng quỹ tiền thưởng năm 2006 là
658.650.000 đồng.
- Hàng năm công ty trích nộp đầy đủ BHXH theo đúng quy định cho tất cả lao
động làm việc trong công ty:
BẢNG 1: TỔNG HỢP TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG, QUỸ LƯƠNG, SỐ
PHẢI NỘP BHXH
Năm
Chỉ tiêu
2005 2006
Số lượng lao động 59 53
Tổng quỹ lương 597.384.000 585.258.000
BHXH phải nộp 137.398.326 134.690.340
(Nguồn: Bảng tổng hợp tình hình lao động, quỹ lương, số phải nộp BHXH)
4. Hoạt động phân phối sản phẩm và kết quả kinh doanh của công ty
4.1. Hoạt động phân phối thép
Hàng nhập từ nước ngoài về sẽ được tập trung tại kho của công ty ở Hải Phòng,
sau đó tuỳ theo nhu cầu của thị trường hàng hoá sẽ được đưa về kho của công ty tại
Đức Giang- Gia Lâm- Hà Nội để thuận tiện cho việc giao hàng cho khách hàng.
Cán bộ kinh doanh tại văn phòng Hà Nội thường xuyên phải xuống kho Hải Phòng
để có được những thông tin chính xác nhất về hàng hoá trong kho. Mặc dù, các cán
bộ kinh doanh sẽ được cung cấp thông tin về hàng hoá như loại hàng hoá, số lượng
từ các nhân viên quản lý của công ty, nhưng các cán bộ kinh doanh này vẫn phải có
những thông tin thực tế hơn, chính xác hơn về đặc điểm của từng lô hàng để có thể
cung cấp những thông tin chi tiết về hàng hoá cho khách hàng khi đàm phán ký kết
hợp đồng mua bán. Hiện tại công ty tiến hành sản xuất một loại sản phẩm duy nhất
24