Bộ giáo dục v đo tạo viện khoa học x hội việt nam
viện tâm lý học
Vơng Thị Kim Oanh
nhận thức v niềm tin
đối với đạo Tin lnh của tín đồ
ngời dân tộc thiểu số ở Gia Lai
Chuyên ngành: Tâm lý học chuyên ngành
Mã số: 62 31 80 05
Tóm tắt luận án tiến sĩ tâm lý học
H Nội - 2006
Công trình đợc hon thnh tại
Viện Tâm lý học - Viện Khoa học xã hội Việt Nam
1. Vơng Thị Kim Oanh (2001), Các yếu tố tâm lý - xã hội ảnh hởng
tới sự phục hồi v phát triển đạo Tin lnh tại tỉnh Kon Tum trong giai
đoạn hiện nay, Tạp chí Tâm lý học, số 3 tháng 6/2001, tr. 60 - 62.
2. Vơng Thị Kim Oanh (2002), Một số đặc điểm tâm lý của giáo dân
Công giáo địa phận Bùi Chu trong giai đoạn hiện nay, Kỷ yếu Đại
hội nhiệm kỳ II, Hội khoa học Tâm lý - Giáo dục ngành công an
(2002), tr. 90 - 95.
3. Vơng Thị Kim Oanh (2004), Bn về niềm tin tôn giáo, Tạp chí Tâm
lý học, số 3 tháng 3/2004, tr. 49 - 52.
4. Vơng Thị Kim Oanh (2004), Nhận thức về đạo Tin lnh của tín đồ
ngời dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên, Tạp chí Tâm lý học, số 8 tháng
8/2004, tr. 53 - 57.
5. Sách: Đồng tác giả (2005), PGS.TS. Trơng Ngôn (chủ biên), Tâm lý
giáo dân, giáo sỹ đạo Thiên chúa Việt Nam và các vấn đề đặt ra với
công tác an ninh trong tình hình hiện nay, Nxb Công an nhân dân.
6. Sách: Vơng Thị Kim Oanh (2005), (chủ biên), Nguyên nhân tâm lý
xã hội của sự phục hồi, phát triển đạo Tin lành trong đồng bào các
dân tộc thiểu số ở Tây Nguyên và những vấn đề đặt ra đối với công
tác an ninh, Nxb Công an nhân dân.
1
3.3. Đề xuất một số kiến nghị về phơng hớng tuyên truyền, giáo
dục nhằm nâng cao nhận thức, tạo niềm tin đúng đắn của tín đồ đối
với đạo Tin lnh.
4. Đối tợng và khách thể nghiên cứu
4.1. Đối tợng nghiên cứu
Nhận thức v niềm tin đối với đạo Tin lnh của tín đồ Tin lnh
ngời DTTS.
4.2. Khách thể nghiên cứu
4.2.1. Khách thể nghiên cứu chính
472 tín đồ đạo Tin lnh ngời dân tộc Ja rai v Ba na, trong đó: 60
ngời trong khảo sát thử, 400 ngời trong điều tra chính thức v 12
ngời trong phỏng vấn sâu.
4.2.2. Khách thể nghiên cứu phụ
Một số cán bộ chuyên trách lm công tác quản lý nh nớc về tôn
giáo, chuyên gia về đạo Tin lnh v một số mục s, truyền đạo Tin
lnh ở Gia Lai.
5. Giới hạn nghiên cứu
5.1. Giới hạn về nội dung nghiên cứu
Luận án chỉ nghiên cứu kết quả nhận thức v niềm tin đối với đạo
Tin lnh của tín đồ. Cụ thể l, nghiên cứu thực trạng hiểu biết và
niềm tin đối với đạo Tin lành của tín đồ
5.2. Giới hạn về địa bàn và khách thể nghiên cứu
Nghiên cứu đợc tiến hnh ở ba huyện Đắc Đoa, Ia Grai, Mang
Yang v thnh phố Pleiku của tỉnh Gia Lai. Luận án chỉ nghiên cứu
nhận thức v niềm tin đối với đạo Tin lnh của các tín đồ ngời dân tộc
Ja rai v Ba na thuộc hệ phái Tin lnh Việt Nam (miền Nam).
6. Giả thuyết khoa học
6.1. Nhận thức của các tín đồ Tin lnh ngời DTTS ở Gia Lai đối
với đạo Tin lnh còn thấp. Họ hầu nh không hiểu đợc những vấn đề
3
4
Chơng 1: Cơ sở lý luận về nhận thức v niềm tin
đối với đạo Tin lnh
1.1. Sơ lợc lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Nghiên cứu của các tác giả nớc ngoài
Về tâm lý học tôn giáo nói chung, các nghiên cứu chủ yếu đề cập đến
nguồn gốc của tôn giáo, chức năng, ý nghĩa của tôn giáo đối với hnh vi
của con ngời, của xã hội v những dạng thức trải nghiệm tôn giáo.
Về nhận thức tôn giáo, các nghiên cứu của Socrates, A.H. Maclean
mới chỉ đề cập đến đối tợng của nhận thức tôn giáo ở khía cạnh nhận
thức về các lực lợng siêu nhiên, về thế giới khác.
Về niềm tin tôn giáo, đợc các nh nghiên cứu chủ yếu đề cập đến
nguồn gốc hình thnh v đặc điểm của niềm tin đó. Khi lý giải các
khía cạnh trên của niềm tin tôn giáo, các nh triết học (Demokrit,
Baruch Spinoza, Ludwing Feuerbach), các nh sáng lập chủ nghĩa
Mác-Lênin (C. Mác, Ph. Ăngghen, V.I. Lênin), các nh xã hội học
(Max Weber, E. Durkheim) v các nh tâm lý học (E. Ôđôgerti, D.M.
Ugrinovich) đã đề cập đến đối tợng niềm tin tôn giáo hớng tới. Đó
l, các đối tợng h ảo không tồn tại trong thực tế. Các công trình
nghiên cứu trên cha đề cập một cách hệ thống về lý luận v thực
trạng nhận thức, niềm tin tôn giáo của tín đồ.
1.1.2. Nghiên cứu của các tác giả Việt Nam
Một số tác giả đã nghiên cứu về nhận thức v niềm tin tôn giáo nh:
Từ góc độ khoa học tôn giáo, triết học, các tác giả Vơng Duy
Quang, Hong Minh Đô, Phan Viết Phong đã đề cập tới thực trạng
nhận thức, niềm tin tôn giáo của tín đồ Tin lnh. Tác giả Đặng Nghiêm
Vạn, Mai Thanh Hải đã đề cập tới lý luận về niềm tin tôn giáo.
Từ góc độ tâm lý học: tác giả Trơng Ngôn đã đề cập tới thực
trạng nhận thức, niềm tin tôn giáo của tín đồ Thiên chúa giáo. Tác giả
1.2.2. Đạo Tin lành và tín đồ đạo Tin lành
1.2.2.1. Đạo Tin lành
6
Đạo Tin lành là một trong ba trờng phái chính của Kitô giáo, ra
đời từ trong phong trào Cải cách tôn giáo, tách ra từ Giáo hội Công
giáo tại châu Âu thế kỷ XVI. Tin lành là tên gọi chung của một tôn
giáo bao gồm nhiều Giáo hội, Giáo phái độc lập khác nhau.
Từ góc độ của tâm lý học xã hội, chúng tôi quan niệm: "Đạo Tin
lành là cộng đồng của các tín đồ mà từ nhận thức, niềm tin, tình cảm
và hành vi tôn giáo của họ đều hớng đến Đức Chúa Trời".
1.2.2.2. Tín đồ đạo Tin lành
Xuất phát từ khái niệm tín đồ v đặc điểm của đạo Tin lnh, chúng
tôi quan niệm:
Tín đồ đạo Tin lành là những ngời từ 15 tuổi trở lên, có niềm tin
vào đạo Tin lành và đợc tổ chức giáo hội Tin lành thừa nhận.
Tín đồ Tin lnh gồm: tín đồ chính thức - l những ngời đã đợc
lm lễ Báp têm v tín đồ cha chính thức - cha lm lễ Báp têm.
1.2.3. Dân tộc thiểu số
Dân tộc thiểu số là các dân tộc có số dân chiếm số ít so với một
dân tộc có số dân chiếm số đông nhất trong một quốc gia thống nhất
có nhiều dân tộc.
1.2.4. Nhận thức của tín đồ đối với đạo Tin lành
1.2.4.1. Khái niệm
Từ các khái niệm nhận thức, nhận thức tôn giáo, chúng tôi quan niệm:
Nhận thức của tín đồ đối với đạo Tin lành là sự hiểu biết của tín
đồ về giáo lý, luật lệ, lễ nghi, tổ chức của đạo Tin lành thông qua quá
trình phản ánh và trải nghiệm thực tế của họ.
Sự hiểu biết của tín đồ về đạo Tin lnh đợc thể hiện ở hiểu biết:
- Về giáo lý đạo Tin lành: về Đức Chúa Trời, về thế giới khác, về
Niềm tin của tín đồ đối với đạo Tin lnh l niềm tin vo Đức Chúa
Trời; vo một thế giới khác h ảo - Thiên đờng v Địa ngục; một
niềm tin rất vững chắc v l niềm tin đòi hỏi tín đồ từ bỏ nhiều phong
tục tập quán truyền thống.
8
Chơng 2: nội dung, phơng pháp v tiến trình
nghiên cứu
2.1. Nội dung nghiên cứu
2.1.1. Nghiên cứu thực trạng nhận thức đối với đạo Tin lành của
tín đồ
Nghiên cứu nội dung, mức độ hiểu biết của tín đồ về giáo lý đạo
Tin lnh (về Đức Chúa Trời, về thế giới khác, về con ngời); về bổn
phận tín đồ, các lễ nghi đạo Tin lnh; về hệ thống tổ chức của Hội
thánh, các cơ quan của giáo hội v một số yếu tố liên quan đến hiểu
biết về đạo Tin lnh của tín đồ.
2.1.2. Nghiên cứu thực trạng niềm tin đối với đạo Tin lành của tín đồ
Nghiên cứu biểu hiện, mức độ của niềm tin đối với Đức Chúa
Trời, với thế giới khác, với con ngời v một số yếu tố liên quan đến
niềm tin đối với đạo Tin lnh của tín đồ.
2.2. Phơng pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng tổng hợp các phơng pháp nghiên cứu sau:
2.2.1. Phơng pháp nghiên cứu tài liệu
Sử dụng để hình thnh cơ sở lý thuyết cho việc nghiên cứu.
2.2.2. Phơng pháp điều tra bằng bảng hỏi
Sử dụng để tìm hiểu thực trạng hiểu biết v niềm tin của các tín đồ
ngời DTTS ở Gia Lai đối với đạo Tin lnh.
Cách tiến hành: chúng tôi với sự giúp đỡ của các cộng tác viên
trực tiếp phỏng vấn các tín đồ theo các câu hỏi trong bảng hỏi, đề
thông qua phỏng vấn sâu.
2.3. Tiến trình nghiên cứu
2.3.1. Nghiên cứu lý luận
2.3.2. Khảo sát thử
- Mục đích: Xác định sự phù hợp v độ tin cậy của bảng hỏi v
tiến hnh chỉnh sửa các câu hỏi không đạt yêu cầu; Xác định các
phơng pháp bổ trợ phù hợp với mục đích nghiên cứu; Hình thnh v
chuẩn hoá các phơng pháp xử lý kết quả.
10
- Qui trình: Lập hệ thống phiếu hỏi, tiến hnh khảo sát, xử lý số
liệu thu đợc.
2.3.3. Điều tra chính thức
- Hoàn thiện hệ thống phiếu hỏi
- Chọn mẫu nghiên cứu
Mẫu đợc chọn theo nguyên tắc ngẫu nhiên đơn giản, tuy nhiên
chúng tôi cố gắng chọn mẫu đại diện tơng đối đầy đủ cho các tín đồ
Tin lnh ngời DTTS ở Gia Lai. Khách thể đợc chọn trong điều tra
chính thức dùng để phân tích l 400 tín đồ Tin lnh. Một số đặc điểm
của khách thể đợc trình by ở bảng 2.1.
Bảng 2.1: Một số đặc điểm nhân khẩu - xã hội của khách thể
Đặc điểm Số lợng %
Nam 200 50,0
Giới tính
Nữ 200 50,0
Ja rai 200 50,0
Dân tộc
Ba na 200 50,0
Từ 15 đến dới 30 tuổi 140 35,0
Từ 30 đến 45 tuổi 140 35,0
Điều tra bằng bảng hỏi các tín đồ trong mẫu đợc chọn, phỏng vấn
sâu một số tín đồ; phỏng vấn các chuyên gia v một số chức sắc đạo
Tin lnh; quan sát điều kiện sống, điều kiện sinh hoạt tôn giáo, một
số hoạt động tôn giáo của tín đồ; đm thoại.
- Xử lý kết quả điều tra
Sử dụng phơng pháp thống kê toán học bằng chơng trình phần
mềm thống kê SPSS dùng trong môi trờng Window v phơng pháp
phân tích định tính để phân tích.
Với phơng pháp thống kê toán học khi xử lý các kết quả khảo sát
thực tiễn bằng chơng trình phần mềm thống kê trên, các câu hỏi để
phân tích yếu tố bằng phơng pháp thống kê ny có thang đánh giá
theo các điểm số 1, 2 v 3.
Hiểu biết v niềm tin đối với đạo Tin lnh đợc chúng tôi phân
thnh 3 mức khác nhau dựa trên điểm trung bình m tín đồ đạt đợc
khi trả lời các câu hỏi trong bảng hỏi. Đó l: mức cao từ 2,5 đến 3
điểm, mức trung bình từ 1,5 < ĐTB <2,5 điểm v mức thấp từ 1 đến
1,5 điểm.
Tiểu kết chơng 2:
Đề ti đã đợc thực hiện theo một qui trình có tổ chức chặt chẽ với
nhiều phơng pháp nghiên cứu khác nhau. Đó l các phơng pháp thu
thập v xử lý thông tin về khách thể nghiên cứu nh phơng pháp
nghiên cứu ti liệu, phơng pháp điều tra, phơng pháp phỏng vấn
sâu, phơng pháp chuyên gia, phơng pháp quan sát, phơng pháp
thống kê toán học Kết quả điều tra khách thể trên diện rộng đợc
kiểm chứng bằng những phỏng vấn sâu một số trờng hợp.
12
tơng đối thống nhất với kết quả phân tích yếu tố trên. Phần lớn các
tín đồ không hiểu biết rõ về Đức Chúa Trời theo quan niệm của giáo
lý Tin lnh.
13
3.1.1.2. Nhận thức về một thế giới khác
Hầu hết các tín đồ đều cho rằng có sự tồn tại của thế giới khác v
sự tồn tại của cuộc sống của con ngời ở thế giới đó, nhng hiểu biết
của họ về thế giới ny theo quan niệm của giáo lý Tin lnh còn rất
hạn chế (47,3% không hiểu về Thiên đờng, 65,0% không hiểu về
Địa ngục). Đa số tín đồ mới chỉ hiểu đợc một phần về Thiên đờng,
rất ít tín đồ có hiểu biết về Địa ngục.
Kết quả điều tra thể hiện trong bảng 3.2 cho thấy, điểm trung bình
của hiểu biết về thế giới khác ở tín đồ rất thấp (1,36 v 1,19), nghĩa l
hiểu biết ny của họ ở mức thấp. Kết quả phỏng vấn sâu các tín đồ
cũng khẳng định điều ny.
3.1.1.3. Nhận thức về con ngời
Đa số các tín đồ đã có hiểu biết nhất định về con ngời theo quan
niệm của giáo lý đạo Tin lnh, nhng hiểu biết đó còn hạn chế. Vẫn
còn một tỷ lệ khá lớn các tín đồ (41,7%) không hiểu biết về nội dung ny.
Trong hiểu biết về con ngời theo quan niệm của giáo lý Tin lnh
tín đồ mới chỉ hiểu sơ lợc về con ngời ở khía cạnh: nguồn gốc của
con ngời liên quan đến Đức Chúa Trời - con ngời do Đức Chúa
Trời tạo ra, cấu tạo của con ngời - gồm phần xác, phần hồn v
nghĩa vụ của con ngời đối với Đức Chúa Trời.
Qua số liệu ở bảng 3.2, điểm trung bình hiểu biết các khía cạnh
về con ngời của tín đồ (1,30; 1,25; 1,34) tơng đối thấp. Điều đó
chứng tỏ tín đồ hiểu biết về con ngời ở mức thấp.
Kết quả thu đợc qua phỏng vấn sâu cũng cho thấy rõ mức độ hiểu
biết thấp về con ngời của tín đồ.
Đức Chúa Trời ở tín đồ nằm trong khoảng trung bình của thang điểm.
Điều đó nói lên, tín đồ hiểu biết các điều răn của Đức Chúa Trời ở
mức trung bình.
Kết quả thu đợc qua phỏng vấn sâu cũng cho thấy rõ thực trạng
mức độ hiểu biết trên. Tín đồ hiểu biết các điều răn về Đức Chúa Trời
rất chung chung, không cụ thể. Đa số họ hiểu Chúa răn dạy không
đợc lm điều xấu.
15
* Hiểu biết về bổn phận tín đồ qua thực hiện các qui định của đạo
Tin lành trong sinh hoạt hàng ngày
Kết quả thu đợc ở tín đồ qua trả lời một số câu hỏi mở cho thấy,
tín đồ chủ yếu hiểu biết đợc bổn phận của mình với Đức Chúa Trời,
với việc thực hiện một số lời khuyên của đạo Tin lnh (không uống
rợu, không hút thuốc, không cúng Yang), còn bổn phận đối với Hội
thánh, với gia đình v xã hội đa số họ ít hiểu biết.
Kết quả phân tích yếu tố thể hiện ở bảng 3.9 cho thấy, chỉ có hiểu
biết về bổn phận tín đồ đối với Đức Chúa Trời l có điểm số (1,55) ở
khoảng trung bình của thang điểm, còn điểm số của hiểu biết về bổn
phận đối với Hội thánh, với gia đình v xã hội ở mức thấp. Điểm số đó
nói lên hiểu biết về khía cạnh ny của tín đồ nhìn chung ở mức thấp.
Kết quả phỏng vấn sâu các tín đồ cũng cho thấy rõ thực trạng hiểu
biết trên ở họ.
3.1.2.2. Nhận thức đối với lễ nghi đạo Tin lành
Kết quả điều tra qua các câu hỏi mở cho thấy, đa số tín đồ (53,0%)
cha hiểu biết về các lễ nghi đạo Tin lnh theo qui định của Hiến
chơng HTTLVN (MN). Họ mới chỉ hiểu đợc một số lễ nghi v
cách tiến hnh các lễ m họ đã đợc tham dự trong các hoạt động tôn
giáo hng ngy.
Kết quả phân tích yếu rố cho thấy, chỉ có hiểu biết các lễ nghi
Kết quả thu đợc qua quan sát v phỏng vấn sâu các tín đồ tơng
đối thống nhất với kết quả phân tích yếu tố.
3.1.3.2. Hiểu biết về các cơ quan của giáo hội
Đa số các tín đồ không hiểu biết về các cơ quan của giáo hội nh
Thánh kinh thần học viện (72,0%), Văn phẩm Cơ đốc (82,3%) v Đại
diện tỉnh, thnh phố (64,3%).
Số liệu ở bảng 3.14 cho thấy, điểm trung bình hiểu biết về cơ quan
của giáo hội đều rất thấp, nghĩa l hiểu biết của tín đồ ở mức độ rất thấp.
17
Kết quả thu đợc qua phỏng vấn sâu đã thống nhất với kết quả
phân tích yếu tố trên. Phần lớn các tín đồ không hiểu biết về các cơ
quan của giáo hội.
3.1.4. Tơng quan giữa các yếu tố nhận thức đối với đạo Tin lành
Kết quả phân tích tơng quan cho thấy, các yếu tố hiểu biết về giáo
lý, về luật lệ, lễ nghi v về tổ chức đạo Tin lnh của tín đồ có tơng quan
thuận khá chặt chẽ với nhau. Có nghĩa l, hiểu biết về giáo lý, về luật lệ,
lễ nghi v về tổ chức đạo Tin lnh ở tín đồ có mối liên hệ thuận với nhau
rất chặt chẽ. Những tín đồ có hiểu biết về giáo lý đạo Tin lnh cao thì
cũng l những ngời có hiểu biết về luật lệ, lễ nghi v tổ chức giáo
hội đạo Tin lnh cao v ngợc lại. Kết quả thu đợc qua quan sát
cũng nh qua phỏng vấn sâu tín đồ cũng khẳng định điều ny.
Qua kết quả phân tích tơng quan giữa các yếu tố hiểu biết về đạo
Tin lnh của tín đồ đã cho chúng ta thấy rõ hơn mức độ hiểu biết thấp
đối với đạo Tin lnh của tín đồ.
Nhận xét chung về hiểu biết của các tín đồ đối với đạo Tin lành
Hiểu biết của các tín đồ đối với đạo Tin lnh rất hạn chế, mức độ
hiểu biết thấp đối với tất cả các khía cạnh hiểu biết về Đức Chúa Trời,
về thế giới khác, về con ngời, về bổn phận tín đồ đối với việc thực
hiện các điều răn của Đức Chúa Trời, các qui định của Hội thánh, về
của Đức Chúa Trời
1,62 0,44
5. Công cuộc sáng tạo của Đức Chúa Trời ba ngôi 1,68 0,65
6. Công cuộc cứu rỗi của Đức Chúa Trời ba ngôi 1,60 0,42
Điểm trung bình 1,81 0,35
Kết quả thu đợc qua phỏng vấn sâu tơng đối thống nhất với các
kết quả điều tra v phân tích yếu tố trên. Phần lớn tín đồ có niềm tin
đối với Đức Chúa Trời, nhng niềm tin đó chỉ ở mức trung bình.
19
3.2.2. Niềm tin đối với thế giới khác
Đa số tín đồ (97,0%) có niềm tin vo sự tồn tại của thế giới khác
(Thiên đờng, Địa ngục), vo sự tồn tại của cuộc sống con ngời ở
thế giới đó.
Kết quả phân tích yếu tố cho thấy: điểm trung bình chung cũng
nh điểm trung bình của niềm tin đối với sự tồn tại của thế giới khác
nói chung, sự tồn tại của Thiên đờng v sự tồn tại của cuộc sống con
ngời ở đó nói riêng nằm trong khoảng trung bình. Trong khi đó điểm
trung bình của niềm tin đối với sự tồn tại của Địa ngục v sự tồn tại
cuộc sống con ngời tại nơi ny lại ở mức thấp (bảng 3.18). Điều đó
nói lên, nhìn chung niềm tin của tín đồ đối với thế giới khác ở mức
trung bình, tuy nhiên niềm tin của tín đồ vo Thiên đờng mức trung
bình cao hơn so với niềm tin vo Địa ngục.
Bảng 3.18: Điểm trung bình về niềm tin đối với
thế giới khác của tín đồ
STT Niềm tin ĐTB ĐLC
1. Sự tồn tại của thế giới khác 2,09 0,41
1,58 0,57
Điểm trung bình 1,73 0,31
Kết quả thu đợc thông qua phỏng vấn sâu cũng thống nhất với
kết quả điều tra qua câu hỏi mở v kết quả phân tích yếu tố. Đa số tín
đồ có niềm tin vo con ngời, nhng niềm tin đó cha cao chỉ đạt ở
mức trung bình.
3.2.4. Tơng quan giữa các yếu tố niềm tin đối với đạo Tin lành
Kết quả phân tích tơng quan cho thấy, các yếu tố niềm tin đối với
Đức Chúa Trời, với thế giới khác v với con ngời của tín đồ có tơng
quan thuận chặt chẽ với nhau. Những tín đồ có niềm tin đối với Đức
Chúa Trời cao thì cũng l những ngời có niềm tin với thế giới khác,
với con ngời cao v ngợc lại. Kết quả thu đợc qua quan sát cũng
nh qua phỏng vấn sâu tín đồ cũng phù hợp với kết quả phân tích
tơng quan trên.
Qua kết quả phân tích tơng quan giữa các yếu tố niềm tin đối với
đạo Tin lnh của tín đồ đã cho chúng ta thấy rõ hơn mức độ niềm tin
21
của tín đồ các DTTS ở Gia Lai đối với đạo Tin lnh cha thật sâu sắc,
chỉ ở mức trung bình.
Nhận xét chung về niềm tin của các tín đồ đối với đạo Tin lành
Đa số các tín đồ ngời DTTS ở Gia Lai có niềm tin đối với đạo Tin
lnh, nhng niềm tin đó cha thật sâu sắc, chỉ ở mức trung bình.
Phân tích niềm tin của tín đồ về đạo Tin lnh cho ta thấy đó l
niềm tin h ảo. Tín đồ ảo vọng về một sự che chở, giúp đỡ của Đức
Chúa Trời, tin tởng về một cuộc sống tốt đẹp mai sau của con ngời
tại một thế giới khác.
Tiểu kết chơng 3:
- Nhận thức của các tín đồ ngời DTTS ở Gia Lai đối với đạo Tin
lnh đợc thể hiện qua hiểu biết của họ về Đức Chúa Trời, về thế giới
truyền thống; bản thân đạo Tin lnh có cách thức hoạt động năng động,
đổi mới, đơn giản nên không đòi hỏi tín đồ phải có nhận thức cao.
1.2. Niềm tin đối với đạo Tin lnh của các tín đồ thể hiện ở niềm
tin đối với Đức Chúa Trời, đối với thế giới khác v với con ngời.
Đại đa số tín đồ có niềm tin đối với đạo Tin lnh, nhng niềm tin đó
cha thật sâu sắc, chỉ ở mức trung bình.
Phân tích niềm tin đối với đạo Tin lnh của tín đồ cho thấy, đó l
niềm tin vo các đối tợng h ảo. Họ ảo vọng về một sự che chở, giúp
đỡ của Đức Chúa Trời, tin tởng khá vững chắc về một cuộc sống tốt
đẹp mai sau tại một thế giới khác.
Sở dĩ tín đồ có niềm tin vo đạo Tin lnh l do họ rất khó khăn về
kinh tế nên có nhu cầu, khát vọng về cuộc sống ấm no, đầy đủ; nhu
cầu về sự trờng tồn vĩnh cửu của con ngời; họ hy vọng tìm các giải
pháp cho những bế tắc trong cuộc sống hng ngy của mình v do tác
động của các thủ lĩnh tôn giáo.
Niềm tin của các tín đồ đối với đạo Tin lnh cha thật sâu sắc l
do: hiểu biết xã hội của tín đồ còn hạn chế, do ảnh hởng của phong
23
tục, tập quán, tín ngỡng truyền thống, do tính cách thật th, dễ tin
theo sự tác động của các đối tợng truyền đạo, các thủ lĩnh tôn giáo.
1.3. Trong thời gian tới, nhận thức của tín đồ có xu hớng ngy
cng tốt hơn, thể hiện ở nội dung hiểu biết về đạo Tin lnh có thể sẽ
đầy đủ hơn, mức độ hiểu biết có thể sẽ cao hơn. Niềm tin đối với đạo
Tin lnh của tín đồ có thể sẽ phát triển theo xu hớng sâu sắc hơn.
2. Kiến nghị
Để nâng cao nhận thức, tạo niềm tin đúng đắn cho tín đồ, chúng
tôi kiến nghị một số vấn đề sau:
2.1. Cấp uỷ Đảng, chính quyền tỉnh Gia Lai cần chỉ đạo các ban,
ngnh chức năng tại địa phơng cùng phối hợp thực hiện từng bớc