Nghiên cứu tính đa hình di truyền và vai trò truyền bệnh của các thành viên trong nhóm loài Anopheles maculatus ở Việt Nam - Pdf 12



Đại học quốc gia H Nội
Trờng Đại học khoa học tự nhiên Nguyễn Thị Hơng Bình Nghiên cứu tính đa hình di truyền
v vai trò truyền bệnh
của các thnh viên trong nhóm loi
Anopheles maculatus ở việt Nam

Chuyên ngành: Di truyền học
Mã số: 62.42.70.01 Tóm tắt Luận án tiến sỹ sinh học Hà Nội 2009 - 0 -

Công trình đợc hoàn thành tại:
Bộ môn Di truyền học, khoa Sinh học

- Th viện Viện Sốt rét-Ký sinh trùng-Côn trùng-Trung ơng

-1 -
Đặt vấn đề
Những nghiên cứu về các côn trùng truyền bệnh, trong đó có muỗi
Anopheles, trung gian truyền bệnh sốt rét ngày càng đợc đẩy mạnh trên
mọi phơng diện: phân loại, phân bố, vai trò truyền bệnh, sinh học, tập tính
và biện pháp phòng chống. Nhiều phơng pháp kỹ thuật, nghiên cứu mới
nhằm phân loại và xác định nguồn gốc phát sinh đợc ứng dụng rất mạnh.
Việc kết hợp giữa các phơng pháp nghiên cứu truyền thống với những
phơng pháp sinh học phân tử là rất cần thiết để nghiên cứu các quần thể
muỗi truyền bệnh. Nhiều loài muỗi lúc đầu đợc xác định nh một loài đơn,
nhng trong quá trình nghiên cứu sâu về vai trò dịch tễ, đặc tính sinh học và
bằng việc sử dụng các kỹ thuật mới, áp dụng các dấu hiệu nhận biết về di
truyền, hoá sinh đã xác định chúng là những nhóm loài đồng hình (sibling
species complex, cryptic species complex), v chúng có thể có vai trò
truyền bệnh khác nhau. Loài muỗi Anopheles (Cellia) maculatus đợc
Theobald phát hiện ở Hồng Kông, Trung Quốc vào năm 1901. Đây là loài
muỗi phân bố rộng rãi ở vùng Đông phơng. Cho đến nay, phức hợp An.
maculatus gồm ít nhất 12 loài thành viên. Nhiều thành viên trong nhóm này
đã đợc xác định có vai trò truyền bệnh ở Malaysia, Thái Lan, Nepal,
Trung Quốc, Singapore. ở Việt Nam, trớc đây, muỗi Anopheles maculatus
đợc xác định là một loài đơn, phân bố rộng rãi ở vùng rừng núi toàn quốc.
Những nghiên cứu gần đây về hình thái, tế bào cho thấy phức hợp loài này
gồm ít nhất 6 loài đã đợc định tên và một số dạng cha xác định rõ vị trí
phân loại. Đến nay loài An. maculatus vẫn đợc coi là vectơ truyền bệnh
thứ yếu ở nớc ta. Nhiều vấn đề mang tính hệ thống liên quan đến phân

Luận án có 188 trang (không kể phụ lục) bao gồm các phần: Đặt
vấn đề (3 trang); chơng 1: Tổng quan tài liệu (40 trang); chơng 2: Đối
tợng và phơng pháp nghiên cứu (17 trang); chơng 3: Kết quả nghiên cứu
(83 trang); chơng 4: Bàn luận (20 trang); Kết luận và đề nghị (3 trang); các
công trình đã công bố của tác giả có liên quan đến nội dung luận án (1
trang); những đóng góp mới của luận án (1 trang); tài liệu tham khảo (20
trang, gồm 27 tài liệu tiếng việt, 192 tài liệu tiếng Anh, 2 tài liệu tiếng
Pháp) và phụ lục (32 trang). Luận án đợc trình bày với 33 bảng, 72 hình.
Chơng 1 (3 hình), chơng 2 (8 bảng, 6 hình), chơng 3 (25 bảng, 63 hình).
Phụ lục (10 bảng).
Chơng 1: tổng quan ti liệu
1.1. Đại cơng về vấn đề nghiên cứu các loài đồng hình
Nhiều loài muỗi là vectơ truyền bệnh sốt rét tồn tại nh thành viên của
các phức hợp loài, trong đó có những loài truyền bệnh và những loài không
có vai trò này (Torres và cs, 2000; Van Bostel và cs, 2001). Để nghiên cứu
các phức hợp loài đồng hình đòi hỏi phải áp dụng nhiều phơng pháp khác
nhau từ đơn giản đến phức tạp để kết hợp đợc u điểm của từng phơng
pháp (Cockburn, 1997).
1.2. Đa hình di truyền và nghiên cứu đa hình di truyền ở muỗi
Tính đa hình di truyền có thể đợc xác định tại mọi cấp độ tổ chức bao
gồm từ số lợng nucleotit đến cấu trúc của ADN trong mỗi tế bào cũng nh
số lợng, cấu trúc của nhiễm sắc thể, protein, hay hình thái cơ thể của mỗi
loài trong các điều kiện tự nhiên khác nhau -3 -
1.2.1. Đa hình enzym và ứng dụng để nghiên cứu đa hình di truyền ở

nhân bản đa hình. Chỉ thị RAPD đợc dùng để phân tích và xác định mối
quan hệ giữa các quần thể, loài sinh vật.
Wilkerson và cs (1993) đã sử dụng RAPD-PCR để phân biệt 2 loài muỗi
trong phức hợp Anopheles gambiae là An. gambiae và An. arabiensis. Phức
hợp loài An. dirus cũng đợc Sylvie Manguin và cs (2002) phân biệt nhờ sử
dụng kỹ thuật RAPD.

-4 -
- Đại cơng về PCR- RFLP vàứng dụng PCR- RFLP trong nghiên cứu
đa hình muỗi:Phân tích PCR- RFLP dựa trên nguyên tắc là sự khác nhau
về kích thớc của các phân đoạn đợc tạo ra do xử lý enzym giới hạn đối
với các đoạn ADN đích đã đợc nhân bản.
RFLP-PCR đợc sử dụng để phân biệt 2 loài trong phức hợp
An.maculipennis ở Anh. An. maculatus có thể nhận biết đợc khi dùng
enzym HaeII cắt đoạn ITS2 (Torress và cs, 2000). Favia và cs (1997) phân
biệt 3 dạng An. gambiae bằng PCR-RFLP.
- Kỹ thuật sử dụng mẫu dò ADN (DNA - probe): Sử dụng mẫu dò ADN
dùng phân loại các loài vectơ sốt rét dựa trên đặc tính bắt cặp bổ sung của
nucleotit. Các dòng mẫu dò ADN để có thể phân biệt đợc 5 trong 6 loài
thuộc phức hợp Anopheles gambiae (Collins và cs, 1987).
- Kỹ thuật đa hình cấu tạo sợi đơn (Single strand conformational
polymorphism-SSCP): Kỹ thuật này phát hiện điểm đột biến trong các sản
phẩm của phản ứng PCR. Sharpe và cs (1999) dùng SSCP để phân loại các
loài thuộc series Myzomyia là An. aconitus, An. varuna và An. minimus.
- Kỹ thuật khuếch đại một allen đặc biệt (Allene-specific amplification-
ASA) Dựa vào thiết kế những mồi chỉ bắt cặp với một allen nhất định và
allen đó đặc trng cho loài. Walton và cs (1999), Manguin và cs (2002)
nghiên cứu phức hợp loài An. dirus bằng ASA. Năm 1999, Sharp và cs đã
phân biệt các loài trong series Myzomyia bằng ASA.
- Microsattellite ADN-SSR: Microsattellite đã đợc chứng minh là đặc

nhiều hơn loài khác không thích đốt máu ngời.
Phơng pháp miễn dịch, xác định máu vật chủ trên thạch; năm 1986,
Bukort và cs, đã áp dụng phơng pháp ELISA; và gần đây là sử dụng kỹ
thuật PCR để xác định máu vật chủ.
1.4. Những nghiên cứu về nhóm loài An. maculatus
1.4.1. Nghiên cứu về An. maculatus ngoài nớc
- Từ loài muỗi Anopheles maculatus đến nhóm loài An. maculatus: Loài
muỗi Anopheles maculatus đợc Theobald phát hiện năm 1901 tại Hồng
Kông. Hiện nay, tổng số loài đã đợc định tên là 12 loài, ngoài ra còn có
một số dạng cha đợc định tên.
- Vấn đề xác định các thành viên trong nhóm loài An. maculatus
Các thành viên trong nhóm loài An. maculatus đợc định loại bằng
nhiều phơng pháp nh: hình thái (thờng chỉ dựa vào dấu hiệu muỗi
trởng thành, Rattanarithikul và Green [1986] cũng chỉ mô tả muỗi trởng
thành và trứng của An. notanandai và An. sawadwongporni. Hai loài mới
An. dispar và An. greeni ở Philippine của Rattanarithikul và Harbach
(1990) có thể nói là bản mô tả đầy đủ nhất); dấu hiệu di truyền tế bào (Năm
1993, Baimai và cs đã mô tả bộ NST (Karyotype) của các thành viên trong
nhóm loài An. maculatus ở vùng Đông Nam á, điện di enzym và phân tích
ADN (những nghiên cứu điển hình là của Torres, 1999; C.Walton, 2007 và
Ma Ya Jun 2002, 2006).
- Phân bố: Nhóm loài An. maculatus phân bố rộng trong vùng Đông
Phơng từ ấ
n Độ, qua Miến Điện, Thái Lan, Lào, Campuchia, Việt Nam,
Nam Trung Quốc; phía Đông Bắc đến Đài Loan, Trung Quốc; phía Tây
Nam đến bán đảo Mã Lai, phía Đông đến quần đảo Philippine.
- Đặc điểm sinh học: Tuỳ từng vùng phân bố, các thành viên trong nhóm
loài có đặc điểm sinh học và sinh thái học khác nhau. Bọ gậy của chúng
thờng thấy ở các mạch nớc, suối nhỏ có ánh sáng rọi trực tiếp hoặc không
trực tiếp. Muỗi thích sống gần chuồng gia súc, ở những vùng muỗi a đốt

dấu hiệu di truyền theo dòng gia đình.
- Phân loại muỗi dựa trên các dấu hiệu hình thái: theo R.Rattanarithikul
và C. A. Green, 1986, R.Rattanarithikul và R.E. Harbach, 1990,
Rattanarithikul và cs, 2006, J. A. Reid, 1968 , Lục Bảo Lân, 1997.
- Phân tích đặc điểm di truyền tế bào: Làm tiêu bản bộ NST từ tế bào não
bọ gậy tuổi 4 theo 2 phơng pháp: Phơng pháp của V.Baimai (1997) có
sửa đổi và phơng pháp của Frank (1962) có cải tiến.
Phân tích kết quả theo Baimai và cs (1993), xác định các đặc điểm cấu
trúc, cân tâm, lệch tâm, cận tâm mút
- Điện di enzym và phân tích kết quả điện di: Điện di trên gel cellullose
acetate (Itan II, Helana Laboratories, U.K) theo phơng pháp của Smith và
cs, 1996 với 11 hệ enzym: ODH, LDH, MDH, GPI, PGM, MPI, IDH, 6-
PGD, -GPD, GOT, HAD.
Phân tích kết quả theo Futuyma, D.J. 1986, sử dụng phần mềm TFPGA
version 1.3 (Mark P. Miller, 1997): tính tần số alen, tính phù hợp với định

-7 -
luật cân bằng Hardy Weinberg, hệ số tơng đồng di truyền và khoảng cách
di truyền.
- Tách chiết ADN của muỗi: theo Collin và cs (1987) tủa ADN bằng
ethanol.
- Phơng pháp PCR-RFLP
: Cắt sản phẩm nhân bản đoạn ITS2 của các
loài trong nhóm An. maculatus bằng 10 enzym cắt giới hạn AluI, EcoRI,
BamHI, HindIII, XbaI, MspI, Cfr131, HaeII, HindII, HeaIII.
- Phơng pháp RAPD-PCR: tiến hành PCR với 7 mồi A1, A5, F2, F4,
OPL1, OPA4, OPA10.

5 An. sawadwongporni 1950 386 1187 3523
6 An. willmori 36 104 249 389
7 Các dạng khác 324 189 278 791
Tổng cộng 4071 1487 4025 9583
Ghi chú: TN: tự nhiên GĐ: gia đình

-8 -
- Đa hình hình thái muỗi trởng thành của các thành viên trong nhóm
loài An. maculatus
Các thành viên của nhóm loài An. maculatus ở Việt Nam rất đa dạng
về dẫn liệu hình thái.
- An. maculatus: Tấm lng các đốt bụng II-IV không có vẩy trắng.
Đốt bụng V-VIII đặc biệt là các đốt bụng VII-VIII tập trung nhiều vẩy
trắng hình thìa. Không có vẩy đen chỗ chia nhánh gân cánh L
2
.

Gân L
3

không có điểm đen dài ở giữa.
- An. dravidicus: Các đốt bụng II-VIII đều có phủ vẩy trắng hình thìa. Gân
L
3
ngoài 2 điểm đen ở gốc và ngọn, ở giữa còn có một băng đen dài hoặc
một vài băng đen nhỏ ít nhất là ở một bên cánh.
- An. notanandai: Tất cả các tấm lng đốt bụng II- VIII đều phủ vảy trắng,
chỗ chia nhánh gân L
2


-9 -
- Đa hình hình thái cơ quan sinh dục đực
Đặc điểm cơ quan sinh dục đực các
thành viên trong nhóm loài An. maculatus cũng
rất đa hình dựa vào cấu trúc của thuỳ lng, thuỳ
bụng và lá phụ gai giao cấu.

- Đa hình hình thái quăng
Phiến đỉnh Gai bên đốt bụng 4
Các dấu hiệu hình thái
chủ yếu dùng để phân tích
tính đa hình giai đoạn
quăng gồm các chỉ số bánh
lái (chiều dài bánh lái/chiều
rộng), độ dài của gai bên
đốt bụng IV, phân bố các
gai cứng ở bờ cong ngoài
bánh lái. (Hình 3.3)
Bánh lái con đực Bánh lái con cái
Hình 3.3. Dấu hiệu hình thái bọ gậy
của An. maculatus
- Đa hình hình thái bọ gậy

Đầu
Lông số 4
ngực giữa

Lông lá cọ đốt
bụng 2
Tấm kitin trên các
Hình 3.25. Dấu hiệu hình thái
trứng của An.sawadwongporrni

3.1.2. Đa hình các dấu hiệu sinh học, sinh thái học của các thành viên
trong nhóm loài An. maculatus.
- Đa hình dấu hiệu sinh học, sinh thái học giai đoạn trớc trởng
thành: Nghiên cứu các ổ bọ gậy của thành viên nhóm loài.
ổ nớc đứng có lu thông nhiều bọ gậy hơn: 62,26% (2506/4025).
Nhiều nhất là các vũng nớc mạch: 45,69%, tiếp theo là các hố đào vàng,
các đáy suối cạn.
Có thể bắt đợc bọ gậy của
tất cả các loài muỗi ở ổ nớc
chảy nhng thấp hơn (37,74%).
Hai loài muỗi An.
sawadwongporni và An.
notanandai chiếm tỷ lệ cao nhất
ở ổ nớc chảy (40,68% và
28,53%).

Hình 3.26: ổ bọ gậy của An.
notanandai và An. sawadwongporni ở
suối lớn
- Đa hình dấu hiệu sinh học, sinh thái học giai đoạn trởng thành: Các
loài muỗi chủ yếu bắt đợc ở chuồng trâu (83,5% - 95,21%). Tỷ lệ muỗi bắt
đợc bằng phơng pháp mồi ngời rất thấp (mồi ngời trong nhà 0,7 -
1,32%; mồi ngời ngoài nhà 0,94- 4,49%). Nh vậy, muỗi An. maculatus
chủ yếu trú ẩn ngoài nhà và a đốt máu súc vật.
3.2. Đa hình kiểu gen của các thành viên trong nhóm loài An.

NST An. pseudowillmori cái NST An. pseudowillmori đực
Hình 3.30. Bộ NST của thành viên nhóm loài An. maculatus
3.2.2. Đa hình di truyền các đặc điểm điện di enzym của các thành
viên trong nhóm loài An. maculatus.

- Hệ izozym ODH: Hệ izozym này có 4 alen đồng trội trong một locut,
cấu trúc dimer. Các alen gồm: Odh
a
, Odh
b
,

Odh
c
,Odh
d
; với Rf tơng ứng:
96, 100, 109, 116.
- Hệ izozym LDH: Tần số alen và sự phân bố tần số alen của hệ izozym
LDH phù hợp với định luật Hardy Weinberg.

- 12 -
- Hệ izozym MDH: MDH có tính đa hình cao, hai phần ba các quần thể
nghiên cứu có tính đa hình. Phân thành 2 vùng là Mdh1 và Mdh2, mỗi
vùng do một gen riêng biệt kiểm soát.
-Hệ izozym GOT: ở hai locut của hệ enzym GOT, alen chiếm u thế là
Got1
b
với Rf = 100 và Got2
c

c
(Rf = 120). Cấu trúc của enzym là monomer.
- Hệ izozym GPI: Đây là enzym có cấu trúc dimer các alen tơng ứng với
Rf bằng 91, 100 và 109. An. willmori phân biệt với các loài khác dựa vào
alen Gpi
c
.
- Hệ izozym - GPD: Enzym này có tính đa hình rất cao, 100% các quần
thể nghiên cứu đều thể hiện tính đa hình. Cấu trúc monomer, do 5 alen đồng
trội thuộc cùng một locut kiểm soát.

- Hệ izozym MPI: ở các loài đã đợc đặt tên thì alen Mpi
d
chiếm tần số
cao, trong khi đó ở các dạng cha đợc đặt tên chính thức thì tần số lại cao
ở alen Mpi
a
.
- Hệ izozym HAD: HAD là hệ enzym ít đa hình nhất do 2 alen đồng trội
quy định là Had
a
(Rf = 89) và Had
b
(Rf = 100).
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Hình 3.34: Hình ảnh điện di enzym
6PGD của các thành viên trong nhóm
loài An.maculatus.

Giếng 1, 2, 3, 6, 10, 11: An. sawadwongporni

0,56
An. pseudowillmori
0,64 0,50 0,33 **** 0,50
0,46
An. willmori
0,57 0,70 0,65 0,70 ****
0,52
An. dravidicus
0,23 0,61 0,58 0,78 0,66
****
Khoảng cách di truyền (D) Hình 3.38: Sơ đồ hình cây biểu thị mối quan hệ di truyền của các thành viên đã
định tên trong nhóm loài An. maculatus dựa trên số liệu phân tích izozym
Sáu loài này là những loài độc lập nhng thể hiện trên sơ đồ hình cây
gồm 4 nhánh khá rõ: (1) An. sawadwongporni và An. notanandai, (2) An.
pseudowillmori, (3) An. maculatus và An. dravidicus, (4) An. willmori trong
đó nhánh An. willmori tách xa nhất

A
n. sawadwongporni
A
n. notanandai
A
n. speudowillmori
A
n. maculatus
A
n. dravidicus

A
n. maculatus s.s
A
n. macula
t
us dạng 5
A
n. dravidicus
A
n. willmori
A
n. willmori dạng 2
A
n. sawadwongporni dạng 2
A
n. sawadwongporni dạng 3
A
n. sawadwongporni
A
n. notanandai
A
n. maculatus dạng 4
A
n. maculatus dạng 6
A
n. maculatus dạng 3
A
n.
p
seudowillmori dạng 3

- Enzym XbaI: phân biệt đợc một số thành viên.
- Enzym AluI: Enzym AluI cắt An. sawadwongporni và An. willmori giống
nhau, cắt An. maculatus thành 3 băng còn không cắt sản phẩm PCR đoạn
ITS2 của các dạng và loài khác.
Trong số 10 enzym sử dụng, hai enzym EcoRI, BamHI không cắt
đoạn ITS2. Các enzym còn lại là Cfr13l, MspI, Alul, HindII, HindIII, HaeII,
HaeIII và XbaI đều có khả năng cắt đoạn ITS2 và tạo các băng đa hình giữa
các thành viên trong nhóm loài An. maculatus ở các mức độ khác nhau.
3.2.4. Kết quả đánh giá sự đa hình di truyền của các thành viên trong
nhóm loài An. maculatus dựa vào chỉ thị RAPD.
- Mồi A1: Các băng rõ nét và đa hình cao, tạo ra 26 băng có kích thớc từ
0,15 đến 1,5 kb. Vùng có kích thớc là 0, 15 đến 0,4 kb chứa 12 băng đa
hình có khả năng phân biệt các loài trong nhóm loài An. maculatus rõ rệt
nhất.
- Mồi A5: khuếch đại 23 băng đa hình có kích thớc 0,12 đến 1,4 Kb, trong
đó 17 băng có kích thớc 0,25 đến 0,9 Kb cho phép phân biệt các loài trong
nhóm loài An. maculatus.
- Mồi F2: Đây là mồi tạo ra nhiều băng đa hình nhất 26 băng, trong đó có
tới 20 băng nằm trong khoảng từ 0,1 đến 1,1 Kb thể hiện sự khác biệt giữa
các loài trong nhóm loài An. maculatus.
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

- 16 -


An. pseudowillmori 0,62 0,45 0,40 **** 0,62 0,60
An. willmori 0,44 0,33 0,37 0,47 **** 0,57
An. dravidicus 0,32 0,49 0,57 0,52 0,56 ****
Khoảng cách di truyền (D)
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17

- 17 -

Hình 3.50: Sơ đồ hình cây biểu thị mối quan hệ di truyền của các thành
viên đã định tên trong nhóm loài An. maculatus dựa vào số liệu RAPD-PCR
Khoảng cách di truyền biến động trong khoảng từ 0,12 đến 0,62. An.
pseudowillmori và An. maculatus dạng 3 có khoảng cách di truyền lớn nhất
(D = 0,62) . Các thành viên có quan hệ gần gũi nhau là An. willmori và An.
willmori dạng 2 (D = 0,12); An. maculatus dạng 4 và An. maculatus dạng 6
(D = 0,14). Khoảng cách di truyền giữa 3 dạng An. sawadwongporni dao
động từ 0,25 và 0,28. Khoảng cách di truyền giữa 2 dạng An.
pseudowillmori là 0,26.
Sơ đồ hình cây dựa trên kết quả phân tích RAPD-PCR cũng tơng tự

- 18 -
Trình tự đoạn ITS2 của các thành viên trong nhóm loài có kích
thớc từ 507 đến 519 bp. Các đỉnh đồ thị thu đợc rõ ràng, sắc nét, không
có sự chồng chéo, chứng tỏ các kết quả thu đợc là đáng tin cậy.

Hình 0.53: Hình ảnh giải trình tự đoạn gen ITS2 của An. maculatus dạng 5

Dựa trên sự sai khác về trình tự nucleotit chúng tôi lập cây quan hệ
di truyền của các thành viên trong nhóm loài này. Kết quả ở hình 3.67
Hình 3.58: Sơ đồ hình cây biểu thị mối quan hệ di truyền của các thành viên đã
định tên trong nhóm loài An. maculatus dựa vào số liệu giải trình tự đoạn ITS2

Sự sai khác về trình tự nucleotit của đoạn ITS2 giữa các loài thành
viên của nhóm loài An. maculatus là khá nhỏ dới 15%. Trình tự của các
loài thu thập từ Việt Nam trùng khớp với trình tự của các loài này đợc lu
giữ trên Genebank. Trờng hợp của An. sawadwongporni do Y.J. Ma
(2002) thu thập tại Vân Nam Trung Quốc, trình tự trùng khớp với An.
maculatus, còn An. maculatus dạng K theo C.Walton và cộng sự (2006) thì
có trình tự giống với An. notanandai trong nghiên cứu của chúng tôi.
sawadwongporni VNQBP12-16
maculatus NA126

- Bảng định loại muỗi trởng thành nhóm loài An. maculatus
- Bảng định loại quăng nhóm loài An. maculatus
- Bảng định loại bọ gậy nhóm loài An. maculatus
- Bảng định loại trứng của nhóm An. maculatus
3.3.2. Phân bố của các thành viên trong nhóm loài An. maculatus
Muỗi An. maculatus là loài phân bố rộng, tìm thấy ở tất cả các điểm
điều tra. Muỗi An. sawadwongporni chiếm u thế ở miền rừng núi từ tỉnh
Quảng Bình trở vào phía Nam. Muỗi An. willmori và An. pseudowillmori
thì ngợc lại. Muỗi An. notanandai và An. dravidicus chỉ mới thấy ở một
vài địa điểm.
3.4. Vai trò truyền bệnh của các thành viên trong nhóm loài An.
maculatus
Tại Khánh Phú, Khánh Vĩnh, Khánh Hoà, muỗi thử nghiệm nhiễm KST
P.vivax chiếm tỷ lệ 0,57%. Tại Đắc Ơ, Phớc Long, Bình Ph
ớc An.
maculatus nhiễm KST P.falciparum với tỷ lệ 0,58%. Nh vậy tính chung
cho cả hai điểm, loài An. maculatus nhiễm KST với tỷ lệ là 0,58%, (0,29%
P.falciparum và 0,29% P.vivax).
Chơng 4: Bn luận
4.1. Đa hình di truyền và mối quan hệ di truyền của các thành viên
trong nhóm loài An. maculatus

- 20 -
4.1.1.Đa hình các dấu hiệu kiểu hình của các thành viên trong nhóm
loài An. maculatus
- Đa hình các dấu hiệu hình thái.
- Đa hình hình thái muỗi trởng thành: Kết quả nghiên cứu của chúng tôi
cho thấy tính đa hình dấu hiệu hình thái giai đoạn muỗi trởng thành của
các thành viên trong nhóm loài An. maculatus ở Việt Nam có nhiều điểm
giống với muỗi ở Thái Lan. - 21 -
vẫn có thể xác định đợc đặc điểm của các loài riêng biệt của nhóm loài
qua dấu hiệu của các giai đoạn phát triển.
- Tính đa dạng các dấu hiệu sinh học, sinh thái học của các thành viên
trong nhóm loài An. maculatus
- Đa dạng các kiểu ổ bọ gậy: Các kiểu ổ bọ gậy của các thành viên trong
nhóm loài này đều có những đặc điểm chung: nguồn nớc thờng trong, có
ánh sáng, các ổ nớc ngầm, đứng nhng có lu thông phù hợp cho tất cả
các loài giống nh các nghiên cứu của Rattanarithikul v Lục Bảo Lân.
Riêng An. notanandai và An. sawadwongporni có mật độ cao ở các thuỷ
vực nớc chảy.
- Đa dạng sinh học, sinh thái học giai đoạn muỗi trởng thành: Muỗi thuộc
nhóm An. maculatus là muỗi trú ẩn tiêu máu ngoài nhà. Rất hiếm gặp muỗi
trú ẩn tiêu máu trong nhà ban ngày. Điều này cũng phù hợp với những kết
quả nghiên cứu của Nguyễn Đức Mạnh (1988), Reid (1968), Lục Bảo Lân
(1997), Toumanoff (1936), Lindsay và cs (2004).
4.1.2. Đa hình di truyền các dấu hiệu kiểu gen của các thành viên trong
nhóm loài An. maculatus ở Việt nam
- Đa hình các dấu hiệu di truyền tế bào ở các thành viên trong nhóm loài
An. maculatus
Có thể dựa trên sự sai khác về cấu trúc phần nguyên nhiễm và dị
nhiễm trên NST giới tính để phân biệt giữa các loài. giữa các dạng An.
maculatus với nhau, có sự khác biệt về tổ hợp NST giới tính X và Y. Sự
khác biệt giữ các kiểu tổ hợp này cho thấy có thể đây là những biến đổi
trong loài, hoặc giữa các loài với nhau.
- Đa hình di truyền các dấu hiệu điện di enzym của các thành viên trong

trình tự đoạn ITS2. Đối chiếu với Genebank thấy rằng những loài đã đợc
định tên thì đều trùng khớp với trình tự đã đợc lu giữ trừ trờng hợp của
An. notanandai lại giống với An. maculatus dạng K ở Thái Lan. Riêng muỗi
An. sawadwongporni thu thập tại Vân Nam Trung Quốc thì trình tự không
trùng khớp với trình tự của An. sawadwongporni ở Thái Lan và Việt Nam.
4.2. Thành phần loài và phân bố của các thành viên trong nhóm loài
An. maculatus
Nghiên cứu của chúng tôi đã khẳng định sáu loài muỗi đã định tên
ở Việt Nam là: An. maculatus, An. notanandai, An. dravidicus, An.
pseudowillmori, An. sawadwongporni và An. willmori. Tám dạng cha
định tên gồm: An. maculatus dạng 3, An. maculatus dạng 4, An. maculatus
dạng 5, An. maculatus dạng 6, An. pseudowillmori dạng 2, An. willmori
dạng 2, An. sawadwongporni dạng 2, An. sawadwongporni dạng 3.
- Công bố đầy đủ nhất các bảng định loại cả bốn giai đoạn phát
triển cho sáu thành viên đã định tên của nhóm loài này.
- Lần đầu tiên, các thành viên đã đợc định tên của nhóm loài An.
maculatus đợc lập bản đồ phân bố trên toàn quốc.
4.3. Vai trò truyền bệnh của các thành viên trong nhóm loài An.
maculatus: Kết quả thử nghiệm ELISA và kiểm tra PCR khẳng định loài
An. maculatus tại hai điểm Khánh Phú, Khánh Vĩnh, tỉnh Khánh Hoà và
Đắc Ơ, Phớc Long, tỉnh Bình Phớc nhiễm ký sinh trùng sốt rét P.vivax
và P.falciparum với tỷ lệ 0,57 và 0,58%. - 23 -
Kết luận v đề nghị
I. Kết luận


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status