PHÂN LẬP, TUYỂN CHỌN CHỦNG VI KHUẨN Bacillus
ĐỐI KHÁNG NẤM Fusarium oxysporum GÂY BỆNH HÉO RŨ
TRÊN MỘT SỐ CÂY TRỒNG CẠN
Vũ Thuý Nga
Summary
Isolation and selection of Bacillus antagonistic to wilt caused by Fusarium oxysporum
The result of study showed that some Bacillus strains can antagonistic wilt caused Fusarium
oxysporum. The result of identification by sequence rARN 16S method showed that the sequence
rARN 16S of 5.1 strain has 100% base similar Bacillus subtilis strain, the sequence rARN 16S of M
strain has 99% base similar Bacillus velezensis and the sequence rARN 16S of B17 has 99,1%
base similar Bacillus polyfermenticus. According to European Comunity, species are selected have
high biosafety and it is promissing to apply in common. All of them can grow very good in MT1,
King and PDA medium at pH 6,5-7 and temperate 25-30
0
C.
Keywords: Bacillus, strain, wilt, antagonistic, Bacillus polyfermenticus, Bacillus velezensis,
Bacillus subtilis.
I. T VN
Bacillus thuộc nhóm vi khuNn sống phổ
biến trong đất. Một số chủng Bacillus đã
được sử dụng để sản xuất các chế phNm
sinh học trừ côn trùng gây hại cây trồng
như Bacillus thuringiensis var Kurstaki trừ
sâu tơ, Bacillus thuringiensis var Bralensis
trừ muỗi, các chế phNm này đã được sản
xuất với khối lượng lớn phục vụ sản xuất.
Một số chủng Bacillus khác còn có khả
năng ức chế một số loại nấm gây bệnh cây
trồng cũng đang được các nhà khoa học
quan tâm nghiên cứu nhằm khai thác có
hiệu quả khả năng này. Công trình nghiên
Ging cây trng Trung ương 1 cung cp.
- Môi trưng phân lp, nuôi cy, nhân
ging vi sinh vt (VSV) như: King, MT1,
PDA, Czapeck, Ashby, Pikovskaya).
2. Phương pháp nghiên cứu
- Phân lp vi khuNn Bacillus: Các mu
t, cây và phân ưc thu thp, bo qun
nhit phòng. Sau ó ly 10 gram mu
nghin mn cho vào bình tam giác cha 90 ml
nưc ct kh trùng, x lý nhit cao
80 - 100
0
C trong thi gian 5 - 10 phút. Cy
trên môi trưng King, thu nhn khuNn lc
ln u, tip tc làm sch nhiu ln ưc
khuNn lc thun khit, th hot tính i
kháng và gi li các khuNn lc có hot tính
cao làm các thí nghim tip theo.
- c im sinh hc ca các chng VSV
ưc xác nh theo các phương pháp nghiên
cu vi sinh vt hc thông thưng.
- Phân loi theo phương pháp truyn
thng, h thng BIOLOG và phương
pháp PCR.
- Phương pháp ánh giá hot tính i
kháng nm bnh theo 10TCN 867:2006.
- Phương pháp ánh giá trên cây trong
iu kin phòng thí nghim và nhà lưi.
Tin hành thí nghim trng cây trong nhà
lưi i vi ging lc L50, ging dưa hu
Vòng đối kháng nấm Fusarium oxysporum (mm)
Gây bệnh trên ớt Gây bệnh trên lạc Gây bệnh trên dưa hấu
1 B17 + 20,5 18,0 21,0
2 M + 21,5 19,5 22,0
3 5.1 + 20,0 15,5 19,0
+: Có khả năng tạo màng
Số liệu Bảng 1 cho thấy các chủng
được lựa chọn đều có vòng đối kháng nấm
bệnh ở mức độ cao, đạt từ 15,5 đến 22 mm
và ổn định qua các lần đánh giá.
Hình 1. Vòng đối kháng nấm Fusarium
oxysporum của các chủng Bacillus
2. Đặc điểm sinh học, phân loại các
chủng vi khun Bacillus phân lập và
tuyển chọn
Đã xác định được các đặc điểm sinh học
của các chủng vi khuNn Bacillus đã được
phân lập và tuyển chọn. Kết quả được trình
bày trong Bảng 2 cho thấy đây là các chủng
có khả năng tạo bào tử sau 48 giờ nuôi cấy.
Bảng 2. Đặc điểm sinh học của các chủng vi khun Bacillus
Đặc điểm sinh hoc
Chủng vi khuẩn Bacillus phân lập và tuyển chọn
B17 M 5.1
Hình dạng tế bào Hình que Hình que Hình que
Hình dạng khuẩn lạc Khuẩn lạc màu vàng nhạt,
bề mặt nhăn, có vòng tròn
đồng tâm ở giữa
Khuẩn lạc khô, màu
h thng nh danh BIOLOG và h thng
phân loi Bergey’s ã xác nh ưc tên
của các vi khuNn Bacillus phân lập, tuyển
chọn trong nghiên cứu (Bảng 3)
Bảng 3. Kết quả xác định tên và độ an toàn
sinh học của các chủng vi khun Bacillus
STT
Ký
hiệu
chủng
Tên vi sinh vật
Mức độ
an toàn
CNSH
1 B17 Bacillus polyfermenticus 1
2 M Bacillus velezensis 1
3 5.1 Bacillus subtilis 1
Để xác định độ an toàn của các chủng
Bacillus sau khi được phân lập và tuyển
chọn, chúng tôi đã so sánh các chủng VSV
nêu trên với danh mục vi khuNn trong phân
nhóm các tác nhân sinh học theo Định
hướng an toàn công nghệ sinh học của
CHLB Đức và Cộng đồng châu Âu
(Sichere Biotechnologie: Eingruppierung
biologischer Agenzen: Bakterien- 1998).
Kết quả (Bảng 3) cho thấy: 3 chủng vi
khuNn Bacillus được phân lập và tuyển
B17 ++
++
-
++
+/-
M ++
++
-
++
+/-
5.1 ++
++
-
++
-
4 - 4,5
6,5 - 7
8 - 8,5
25 30 37
B17 +/-
++
+
++
++
+
M +/-
++
+
++
++
+
khô thân
lá (g/cây)
Tỉ lệ cây
héo chết
(%)
Trọng
lượng
khô thân
lá (g/cây)
Tỉ lệ cây
héo chết
(%)
Trọng
lượng
khô thân
lá (g/cây)
Tỉ lệ cây
héo chết
(%)
1 Đối chứng (không nhiễm VSV) 2,965 0 2,614 0 1,795 0
2 Nhiễm nấm bệnh F. oxysporum - 92,7 - 96,6 - 98,0
3 Nhiễm chủng B17 3,181 0 2,562 0 1,767 0
4 Nhiễm chủng M 3,223 0 0 1,815 0
5 Nhiễm chủng 5.1 3,160 0 2,574 0 1,810 0
6 Nhiễm chủng B17+ F. oxysporum 3,040 7,3 2.735 7,0 1,837 8,2
7 Nhiễm chủng M + F. oxysporum 3,045 6,7 2,641 7,1 1,793 7,5
8 Nhiễm chủng 5.1+ F. oxysporum 3,145 8,3 2,581 7,4 1,799 7,8
CV% 13,3 7,2 1,3
LSD0,05 0,5401 0,335 0,39
Tỉ lệ cây bị bệnh héo rũ ở các công
trin yu. C 3 chng u có th phát trin
mnh trong iu kin pH 6,5 - 7 và nhit
25 - 30
0
C. Chúng không phát trin hoc
phát trin yu trong iu kin pH thp 4 -
4,5 nhưng phát trin ưc trong iu kin
nhit cao 37
0
C.
Các chng vi khuNn Bacillus phân lp
u không nh hưng n sinh trưng ca
cây thí nghim. Trng lưng khô thân lá
ca cây lc, t và dưa hu công thc
nhim vi khuNn Bacillus B17, M, 5.1 không
sai khác so vi i chng vi mc tin cy
cho phép. T l cây cht do ưc nhim vi
sinh vt u gim hơn so vi i chng.
2. Đề nghị
Vi khuNn Bacillus i kháng nm bnh
Fusarium oxysporum có tim năng ln trong
nghiên cu kim soát sinh hc các ngun
bnh trên cây trng, do ó cn ưc tip tc
nghiên cu thêm v cơ ch i kháng.
TÀI LIU THAM KHO
1 guyễn Lân Dũng, 1976. Thực tập vi
sinh vt. NXB. i hc và THCN, Hà
Ni.
2 guyễn Lân Dũng, 1978. Mt s
phương pháp nghiên cu vi sinh vt hc