Bài tập môn kinh tế vĩ mô - Mô hình AS AD - Pdf 12

Bài tập thực hành
1
Câu hỏi Mô hình AD-AS
Câu 1:
Phương trình của đường tổng cung ngắn hạn SRAS có dạng như thế nào? Ba đặc tính của
phương trình này là gì? Giải thích vì sao đường tổng cung SRAS trong mô hình tiền
lương cứng nhắc có độ dốc thấp hơn so với đường tổng cung trong mô hình nhận thức
nhầm của công nhân?
Câu 2:
Các yếu tố làm dịch chuyển đường tổng cung ngắn hạn? Và cùng câu hỏi cho đường tổng
cung dài hạn?
Câu 3:
Một nền kinh tế bị xem là suy thoái khi có những dấu hiệu nào? Ngược lại đâu là những
dấu hiệu có thể có của một nền kinh tế đang nóng lên?
Câu 4:
Mức sản lượng toàn dụng nhân công là gì? Tại mức sản lượng toàn dụng nhân công, tỷ lệ
thất nghiệp và tỷ lệ lạm phát phải bằng zero có phải không? Giải thích?
Câu 5:
Một cách đo lường chi phí cắt giảm lạm phát gọi là tỷ lệ hy sinh (sacrifice ratio). Tỷ lệ hy
sinh là gì? Cho ví dụ?
Câu 6:
Phân biệt giữa đường cong Phillips trong ngắn hạn và trong dài hạn?
Câu 7:
Bối cảnh tranh luận của nền kinh tế này là một nền kinh tế mở nhỏ, vốn di chuyển hoàn
toàn tự do, và theo chính sách tỷ giá hối đoái cố định. Hiện nền kinh tế này đang ở trạng
thái cân bằng dài hạn, bao gồm cả cân bằng của cán cân thanh toán.
Nhà chính sách 1: “Chúng ta cần phải mở rộng mức sản lượng thực và giảm tỷ lệ thất
nghiệp. Nếu như chúng ta đang theo cơ chế tỷ giá hối đoái thả nổi, thì có thể thực hiện
được mục tiêu này thông qua chính sách tiền tệ mở rộng. Nhưng chính sách tỷ giá của
chúng ta lại theo cơ chế cố định, do vậy không có cách nào để làm tăng khối tiền”.
Nhà chính sách 2: “Có hai điểm sai trong lập luận của ông. Trước hết, hoàn toàn có thể

Câu 9:
Theo thông tin kinh tế đầu tháng 3-2000, sau khi Mỹ quyết định tăng lãi suất, ngân hàng
trung ương châu Âu đã có hai quyết định lần lượt như sau:
1. Trước nhất, không tăng lãi suất. (Nhận định kinh tế cho rằng các nước châu Âu
tiếp tục theo đuổi chính sách tăng trưởng kinh tế nhanh và họ có thể gánh chịu áp
lực lạm phát).
2. Sau đó, để cứu vãn tình trạng rớt giá liên tục của đồng EUR so với USD, ngân
hàng trung ương châu Âu đã tăng lãi suất. (Nhận định kinh tế cho rằng châu Âu
lại tiếp tục gặp khó khăn cho tăng trưởng và kéo theo là sức khoẻ của đồng EUR
cũng sẽ bị ảnh hưởng).
Hãy sử dụng kiến thức môn học, giải thích ngắn gọn cơ chế của từng tác động.
Câu 10:
Giải thích vì sao trong một nền kinh tế, 3 điều sau đây không thể xảy ra đồng thời:
a. Chính sách tiền tệ độc lập.
b. Cơ chế tỷ giá hối đoái cố định.
Vốn di chuyển hoàn toàn tự do.
2
Mô hình AD-AS
Câu 1:
Phương trình của đường tổng cung ngắn hạn SRAS có dạng như thế nào? Ba đặc tính của
phương trình này là gì? Giải thích vì sao đường tổng cung SRAS trong mô hình tiền
lương cứng nhắc có độ dốc thấp hơn so với đường tổng cung trong mô hình nhận thức
nhầm của công nhân?
Gợi ý:
Y = + α (P – P
e
) : phương trình SRAS, đường tổng cung AS ngắn hạn. Từ
phương trình này ta thấy , α , và P
e
là cho trước và xác định, P tăng thì Y tăng và P giảm

2
) (với ứng với và Y
2
ứng với L
2
). Đường tổng
cung ngắn hạn hình thành từ mô hình hiểu nhầm của người lao động là SRAS
WM
là kết nối của 2 điểm có toạ độ (, P
1
) và (Y
3
, P
2
) (với ứng với và Y
3
ứng với L
3

ta cũng biết Y
3
< Y
2
, L
3
<

L
2
). Bạn thử phác hoạ hình ảnh của 2 đường tổng

2
do vậy các hãng thuê L
2
.
Y = Y
2
= F(, L
2
)
Do vậy, ↑P → ↓(W/P) → ↑L → ↑Y
Khởi đầu tại A: (W
1
/P
1
); P
e
= P
1
Bây giờ, P↑ đến P
2
;
L
s
(W/P
e
) = L
s
(W
1
/P

3
= F(, L
3
)
4
L
2
W/P
L
d
L
B
A
L
S
1
1
P
W
2
1
P
W
L
2
L
3
L
A
B

lao động (K, L)
Sang phải Năng lực sản xuất tăng
5. Năng suất, tiến bộ
công nghệ (F)
Sang phải Hiệu quả của các yếu tố
được sử dụng để sản xuất
sản phẩm tăng
Câu 3:
Một nền kinh tế bị xem là suy thoái khi có những dấu hiệu nào? Ngược lại đâu là những
dấu hiệu có thể có của một nền kinh tế đang nóng lên?
Gợi ý:
Trước khi đọc câu trả lời này, các bạn vui lòng đọc trước phần gợi ý câu trả lời số 4.
Đây là những gợi ý để các bạn yêu thích môn học này tiếp tục nghiên cứu vì vẫn còn
nhiều tranh luận về vấn đề này.
Một trong những lập luận cho rằng hố cách GDP là sự khác biệt hay chênh lệch giữa chi
tiêu ở mức GDP cân bằng thực tế với mức GDP ở mức toàn dụng. Một hố cách suy thoái
hay một nền kinh tế bị xem là suy thoái khi chi tiêu ở mức cân bằng thực tế thấp hơn mức
GDP toàn dụng (một cách dễ hiểu hơn, chúng ta có thể hình dung nền kinh tế xuất hiện
một số các dấu hiệu như là tốc dộ tăng trưởng thấp hơn mức tăng trưởng trung bình bình
thường, tình trạng thất nghiệp gia tăng, tỷ lệ lạm phát thấp hơn mức dự kiến (do sốc cầu)
và cao hơn mức dự kiến (do sốc cung bất lợi – như giá dầu tăng). Ngược lại, hố cách lạm
phát hay tình trạng nền kinh tế nóng lên thường đi liền với những dấu hiệu như tốc độ
tăng trưởng lớn hơn mức trung bình bình thường và đi kèm với sự gia tăng của lạm phát
(ngoài dự kiến).

Câu 4:
Mức sản lượng toàn dụng nhân công là gì? Tại mức sản lượng toàn dụng nhân công, tỷ lệ
thất nghiệp và tỷ lệ lạm phát phải bằng zero có phải không? Giải thích?
Gợi ý:
Trong kinh tế học, khái niệm toàn dụng nhân công có nhiều quan điểm và lập luận khác

nghiệp. Phương trình đường cong Phillips có dạng như sau:
π = π
e
- β(u - u
n
) + ε
6
π
π
2
π
1
u
n

u

LPC
PC’(π
e
= π
2
)
PC (π
e
= π
1
)
Trong ngắn hạn, cho trước π
e

sách mở rộng tiền tệ, tăng khối tiền, nhưng sẽ không hiệu quả. Mặt khác, như đã được
chứng minh trên lớp thông qua mô hình IS-LM-CM hay IS*-LM*, một chính sách phá
giá hiệu quả sẽ kéo theo dịch chuyển LM hay LM* sang phải do cung tiền tăng kéo
theo)”.
Đối với lập luận của nhà chính sách 2: “Có hai điểm sai trong lập luận của ông. Trước
hết, hoàn toàn có thể tăng khối tiền ngay cả khi chính sách tỷ giá của chúng ta là cố định
(đúng) ; điều phải làm là phá giá đồng tiền của chúng ta (không hoàn toàn đúng. Phá giá
và khối tiền gia tăng có liên quan thông qua mua bán dự trữ ngoại tệ nhằn duy trì tỷ giá
mới. Khối tiền gia tăng khi tăng nua ngoại tệ hay tăng dự trữ khi có hiện tượng cung
ngoại tệ vượt cầu ngoại tệ) . Thứ hai, nếu chúng ta theo chính sách như vậy, kết quả tăng
sản lượng thực và giảm thất nghiệp sẽ chỉ xảy ra trong ngắn hạn. Trong dài hạn, tất cả
điều này sẽ chỉ là một sự tăng giá mà thôi (đúng trong trường hợp nền kinh tế này đang
cân bằng dài hạn và chính sách được thực hiện như đề nghị)”.
7
Câu 8:
Gợi ý:
Giảm giá trị đồng đô la, tạo thuận lợi cho các nhà xuất khẩu Mỹ
Từ điều kiện ngang bằng lãi suất danh nghĩa, trước hết để đơn giản, chúng ta giả
định i* và e
e
cho trước, i giảm kéo theo e giảm lên hay nội tệ mất giá (ở đây
chúng ta đang nói đến FED cắt giảm lãi suất kéo theo đô la Mỹ mất giá so với
các đồng tiền khác. Khi nội tệ mất giá cũng có nghĩa là hàng hoá trong nước trở
nên rẻ hơn so với hàng nước ngoài, cầu xuất khẩu gia tăng tạo thuận lợi cho các
nhà xuất khẩu Mỹ.
Giảm bớt gánh nặng nợ nần cho các nước châu Á và châu Mỹ La tinh đang vay nợ bằng
đồng đô la, tạo điều kiện cho các nước này cảm thấy “dễ thở hơn” trong bối cảnh cuộc
khủng hoảng
Các nước đang vay nợ bằng đô la, đặc biệt là các nước khu vực châu Á và châu
Mỹ La tinh – nơi mà cuộc khủng hoảng đang có những tác động đáng kể - trong

Câu 9:
Gợi ý:
Trước nhất, không tăng lãi suất. (Nhận định kinh tế cho rằng các nước châu Âu tiếp tục
theo đuổi chính sách tăng trưởng kinh tế nhanh và họ có thể gánh chịu áp lực lạm phát).
Các nhà kinh tế cho rằng các nước châu Âu sử dụng đồng EUR mặc dù thời điểm
bấy giờ đang có mức thất nghiệp cao nhưng đây lại là mức gần với tỷ lệ thất
nghiệp tự nhiên. Việc kiềm giữ lãi suất thấp của ngân hàng trung ương châu Âu
so với lãi suất nước Mỹ đang tăng lên nhằm mục đích duy trì và thúc đẩy phía
cầu và theo đuổi chính sách tăng trưởng nhanh. Mục tiêu kéo thoe có thể từ sức
mạnh kinh tế của họ sẽ làm cho đồng EUR vốn dĩ suy yếu từ khi ra đời sẽ hồi
phục trở lại.

Sau đó, để cứu vãn tình trạng rớt giá liên tục của đồng EUR so với USD, ngân hàng
trung ương châu Âu đã tăng lãi suất. (Nhận định kinh tế cho rằng châu Âu lại tiếp tục
gặp khó khăn cho tăng trưởng và kéo theo là sức khoẻ của đồng EUR cũng sẽ bị ảnh
hưởng).
Tuy nhiên, nước Mỹ với lý do tăng lãi suất để làm giảm sức ép lạm phát và hạn
chế tình trạng nóng lên của nền kinh tế về phía cầu lại làm cho dòng vốn đổ về
nước Mỹ trong đó có dòng vốn từ khu vực châu Âu. Đồng EUR lại tiếp tục và có
thể nói là liên tục mất giá. Sự duy trì lòng tin về một đồng tiền mới ra đời cũng
như ổn định trật tự kinh tế châu Âu buộc ngân hàng trung ương châu Âu tăng lãi
suất để kiềm giữ dòng vốn và ngăn chặn sự mất giá của đồng EUR. Mặc dù vậy,
lãi suất tăng cũng đồng nghĩa sẽ ảnh hưởng đến cầu đầu tư và tăng trưởng kinh
tế. Cuối cùng, có tác động đến sức mạnh của EUR.

Câu 10:
Giải thích vì sao trong một nền kinh tế, 3 điều sau đây không thể xảy ra đồng thời:
c. Chính sách tiền tệ độc lập.
d. Cơ chế tỷ giá hối đoái cố định.
e. Vốn di chuyển hoàn toàn tự do.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status