khóa luận tốt nghiệp phát triển hệ thống nhượng quyền thương mại của phở 24 - Pdf 12

ki
HỌC
NI
MI THƯƠNG

KINH
DOANH
Ịrổc
TẾ
Ì
Mỉ:
KINH
TẾ
ĐỐI
NGOAI
KHOA
LUÂN TÓT NGHIÊP
ĩ
TRIỀN
HỆ
THONG
Mìííịĩìũ
QUYÉỈ
THƯƠNG
VÀI
CỦA PHỞ 24
tực hiện :
Ì rinh Ì tụ ivly
Chau
ươn,- ìì»k ỉ TS. Lê Thị Thu Thủ}
ĨỈÍỊ

hi}!}
NliLAi
ÍMUCí<J
Sinh viên thực hiện : Trịnh Thị Mỹ Châu
Lớp
:
Anh 7
Khoa
:
K42B -
KT & KDQT
Giáo
viên
hướng dẫn
:TS.

Thị
Thu
Thúy

Nội,
li
-
2007
Lời
cảm ơn
Em
xin
chân thành cảm ơn các thây cô
trong

tự
tin

vững
vàng.
Em
xin gửi
lời
cảm ơn sâu
sắc
nhất
tới
TS.

Thị
Thu
Thỡy.
Cô đã
tận
tình
hướng
dẫn,
giúp đỡ em để em hoàn thành khóa
luận
tốt
nghiệp

quan
trọng
hơn

việc
cỡa
em
sau
này.
Xin
cảm ơn
gia
đình
và bạn bè -
những người
đã động
viên,
giúp đỡ tôi
trong
suốt
thời
gian
qua.
Người
viết
Trịnh
Thị Mỹ Châu
MỤC
LỤC
DANH
MỤC
BẢNG
,
sơ Đổ

2.1.
Khái niệm

nhượng quyên thương mại của
các
nước
trẽn
thế giới
5
2.2.
Khái niệm
về
nhượng quyền thương mại của
Việt
Nam 6
2.3.
Khái niệm hệ thống nhượng quyền thương
mại
7
3.
Các chủ
thể
tham
gia
nhưứng quyền thương mại
7
4.
Các hình
thức
nhưứng quyền thương mại

Xây
dựng

hình cửa hàng chuẩn
16
2.
Marketing
thương
hiệu
và chuẩn bị các nguồn
lực
cho nhưứng quyển
17
2.1.
Marketing
thương
hiệu
17
2.2.
Chuẩn
bị về
tài chính

nhân
sự.
18
2.2.1.
Tài chính
18
2.2.2.

hành nhưứng quyển

phát
triển
hệ
thống
26
3.1.
Tìm
kiêm và đánh
giá đối tác
26
3.2.
Soạn
thảo
và ký họp đng nhượng quyên thương mại
28
3.3.
Đào
tạo
bên được nhượng quyền
31
3.4.
Hỗ
trợ và
giám
sát
bên được nhượng quyền
32
CHƯƠNG

hình
thành

phát
triển
34
1.2.
Đánh
giá
thực trạng hoạt
động nhượng quyền thương mại
tại
Việt
Nam
37
Ì
.2.1.
Những thành công
đạt
được
37
1.2.2.
Những
điểm
hạn
chế
và nguyên nhân
39
2.
Môi trường pháp

bước đầu
42
2.2.2.
Những
bất cập
và nguyên nhân
43
li.
HỆ THỐNG
NHƯỢNG
QUYÊN THƯƠNG
MẠI CỦA PHỞ
24
46
1.
Giới
thiệu
chung
về
công
ty
Ph 24
46
1.1.
Quá
trình
hình thành

phát
triển

hiệu
và chuởn
bị
các nguồn
lực
cho
hoạt
động nhượng
quyên thương mại
SI
2.2.1.
Marketing
thương
hiệu
51
2.2.2.
Chuẩn
bị
về nhân sự
53
2.2.3.
Chuẩn
bị
về mặt kỹ
thuật
54
2.3.
Phát
triển
hệ thống nhượng quyền thương mại của

trợ
cho đối tác
trước
khi
hoạt
động
60
2.3.5.
Giám
sát
và hỗ
trợ khi
cửa hàng
đã
đi
vào
hoạt
động
61
3.
Thực
trạng
hệ
thống
nhượng quyển thương
mại
của
Phở 24
62
3.1.

Số
lượng
cửa
hàng
của
hệ
thống
Phở
24
64
3.4.2.
Vốn
đầu tư và
kết quả hoạt
động
kinh
doanh
của cửa
hàng Phở 24
65
li.
ĐÁNH
GIÁ HỆ THỐNG
NHƯỢNG
QUYỂN
THƯƠNG
MẠI CỦA PHỞ
24
65
1.

thương
mại
67
2.2.
Hạn
chế
trong
hệ
thông nhượng quyền thương
mại
của
Phở
24
69
CHƯƠNG
IU:
GIọI PHÁP PHÁT TRIỂN
HỆ THỐNG
NHƯỢNG
QUYỂN
THƯƠNG
MẠI CỦA PHỞ 24 70
ì.
BÀI HỌC KINH NGHIỆM
TRONG
VIỆC PHÁT TRIỂN
HỆ THỐNG
NHƯỢNG
QUYỂN
THƯƠNG

2.
Bài học
từ
thất
bại
của
một
số cõng
ty
75
2.1.
Phở2000
75
2.2.
Chicken Town
76
li.
cơ HỘI VÀ
THÁCH
THỨC CỦA PHỞ 24
TRONG
QUÁ
TRÌNH
PHÁT
TRIỂN
HỆ THỐNG NHƯỢNG QUYỂN
THƯƠNG MẠI
76
l.Cơ
hội

phủ
nhằm
phát
triốn
hệ
thông
nhượng
quyền
82
1.1.
Nhanh
chóng hoàn thiện hành lang pháp lý cho hoạt động nhượng quyền
thương mại, tăng
tính
ổn
định cho
môi
trường hoạt động của nhượng quyền
thương mại
82
1.2. Tăng cường đào tạo nhân sụ và các hoạt động tuyên truyền khuyên khích
các cá nhân
tể
chức tham gia vào hoạt động nhượng quyên thương mại
83
1.3.
Nhà
nước nên có chính sách khuyên khích đối với những doanh nghiệp
tiên phong trong áp dụng kĩ thuật nhượng quyền thương mại
84

86
2.3. Tăng cường công tác bảo
hộ
quyến sở hữu trí tuệ
87
2.4.
Xây
đụng đội ngũ
nhân
viên
mạnh
phục vụ cho
hệ
thống nhượng quyền
88
2.5.
Xây
dọng chiên lược maketíng và
PR
cho hệ thống nhượng quyên
89
2.6.
Nâng
cao hiệu quả đánh giá thị trường và đánh giá đối tác
nhằm
hạn
chế
rủi ro
ọo
2.7. Nghiên cứu

TÀI
LIỆU
THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH
MỤC CÁC
BẢNG,
sơ Đổ
Tên sơ đồ
biểu
đồ
Trang
Sơ đồ
1:
Sơ đồ
tổ
chức
của
công
ty
cổ
phần
sản xuất
thương mại
dịch
vụ
phở hai
mươi bốn
47
Bảngl:

phải
là một
hiện
tượng mới trên
thế
giới
mà nó đã
trở
thành một phương
thức
kinh
doanh
hiệu quả,
mang
lại lợi
nhuận
cao
cho
chủ thương
hiệu
cũng
như
đối
tác
tham
gia
nhận
nhượng
quyền
thương mại.

thức
này đã được áp
dụng
tại
70 hệ
thống
kinh
doanh
trên các
lĩnh
vực khác
nhau

Việt
Nam
1
.
Trong
số đó,
Phở 24 được
coi

một trong
những
doanh
nghiệp
tiên
phong
và thành công
nhất

việc
phát
triụn
hệ
thống
nhượng
quyền
thương mại của Phở 24 còn
phải đối
mặt
với
nhiều
khó khăn.
Ngoài
ra,
trong
xu
thế hội
nhập,
mở
cửa nền kinh
tế,
Phở 24 không
chỉ phải
cạnh
tranh
vái các cửa hàng
kinh
doanh
các mặt hàng tương

hạn
chế
của
mô hình nhượng
quyền
thương mại của Phở 24 đụ
từ
đó đưa
ra
bài học
kinh
nghiệm
cho
các
doanh
nghiệp
Việt
Nam và các
giải
pháp hoàn
thiện
hệ
thống
nhượng
quyền
thương
mại của
Phở 24

một

nghiệp
của
mình.
2.
Mục đích nghiên cứu
của
khóa
luận
Trên cơ sở làm rõ
những
vấn
đề
của
nhượng
quyụn
thương
mại
về
việc
xây
dựng
hệ
thống
nhượng
quyền
thương mại
cũng
như
thực
trạng việc

của
Hội
đổng nhượng quyển thương mại
thế giới -
WFC nám
2004
Ì
quyền
thương mại
của
Phở 24
trong
xu
thế
cạnh
tranh
ngày càng
khốc
liệt
của
thị
trường
Việt
Nam và
thế
giới.
3. Đối
tượng
và phạm
vi

nghiệp.
Phạm
vi
nghiên cứu
của
khóa
luận
là làm rõ các khác
niệm,
thuật
ngữ liên
quan
đến nhượng
quyền
cũng
như nói sơ lược về quá trình hình thành phái
triển
của
quan
hệ nhượng
quyền
thương mại trên
thế
giới

Việt
Nam, đửng
thời
tập
trung

duy
vật
lịch
sử;
cùng
với

tưởng
Hồ Chí
Minh
và các
quan
điểm
phát
triển
kinh tế
của
Đảng
Cộng Sản
Việt
Nam
là kim chỉ
nam cho phương pháp nghiên
cứu của
mình.
Khóa
luận
sử
dụng
các phương pháp nghiên cứu

5. Bố
cục
của khóa
luận
Ngoài
lời
nói
đầu, kết
luận,
phụ
lục

tài
liệu
tham
khảo,
nội
dung
của
khóa
luận
được phân bử thành 3 chương:
• Chuông
ì:
Tửng
quan
về nhượng
quyền
thương mại
• Chương n:

MẠI
ì.
MỘT SỐ VÂN ĐỂ Cơ BẢN VỀ
NHƯỢNG
QUYỂN
THƯƠNG
MẠI
1.
Sự
ra đời
và phát
triển
của nhượng quyền thương
mại
Nhượng
quyền
thương mại
(Franchise)

một
lịch
sử phát
triển
lâu
đời.
Từ
"Franchise" xuất
phát
từ
một

số
cá nhân một
số đặc quyền
nhất
định thông
qua
hợp đồng phố để
đổi
lại
một số
dịch
vố
nhất
định như
thu thuế
hay
làm
đường.
Từ
thế
kỷ
19
tới
nay,
hình
thức
này đã
được
nhiều
công

thế
giới
nhà sản
xuất
máy khâu
Singer
của
Mỹ ký
hợp đổng nhượng
quyền

trở
thành
người
tiên
phong
trong
việc
thoa thuận
hình
thức
nhượng
quyền.
Năm
1880,
các công
ty
bắt
đẩu
nhượng

xuất.
Sau
chiến tranh thế
giới
thứ
2,
hình
thức
này
đã
thực
sự phát
triển
rất
mạnh
mẽ.
Sự
bùng nổ dân số sau
chiến
tranh
đã kéo
theo
sự tăng
vọt
nhu cầu về các
loại
sản phẩm

dịch
vố

kỷ
20,
nhượng
quyền
bùng nổ và phát
triển
mạnh

Mỹ,
Anh
và một
số
nước khác.
Ngày
nay,
quá
trình toàn cẩu hoa trên
thế
giới
diễn
ra
rất
nhanh,
mạnh
trong
tất
cả các
lĩnh
vực.
Hình

nhượng
quyển
thương mại
tiếp
tốc hoạt
động
sau
10
năm
trong khi
82% công
tỵ
3
độc lập phai
đóng
cửa

cũng
chỉ
có 5% công
ty theo
hợp đồng thương
hiệu
thất
bại
trong
năm đẩu tiên
so
với
38% công

thế
giới:
Doanh
thu từ hoạt
động
kinh
doanh
nhượng
quyền
trên toàn
thế
giới
năm 2000
đạt
Ì
.000
tý USD
với
khoảng
320.000
doanh
nghiệp từ
75 ngành khác
nhau.
Nếu
so
sánh
với
GDP
cữa

người
lao
động
tức
là 1/7
tổng lao
động ở Mỹ và có hơn
550.000
cửa
hàng nhượng
quyền
và cứ 8
phút
lại
có một
cửa
hàng nhượng
quyền
mới
ra
đời
3
'.
Theo
số
liệu
nghiên
cứu cữa
Liên đoàn nhượng
quyền

quyền
thương mại là một
trong
những
hoạt
động tăng trưởng
nhanh
nhất
cữa nền
kinh
tế
với
khoảng
32.000
doanh
nghiệp
nhượng
quyền,
doanh
thu mỗi
năm 8,9
tỷ
bảng
Anh, thu
hút
một
lượng
lao
động
khoảng

thống
nhượng
quyền
đóng góp
vai
trò
quan
trọng
trong
sự
phát
triển
cữa
mình nhu Thái
Lan

Nhật
Bản. Tại
Thái
Lan, số
hợp đổng nhượng
quyền
đang tăng
rất
nhanh,
trong
đó có
tới
67%
thuộc khu

doanh
theo
hình
thức
này
được
hỗ
trợ
đào
tạo
trung

ngắn
hạn về công
nghệ
nhượng
quyền
thương mại.
Do
vậy,
năm
2004,
các công
ty tiến
hành nhượng
quyền
thương
mại đạt
doanh
số

nhanh
cho các năm
tiếp
theo.
Tại
Nhật
Bản, nhượng
quyển
thương mại phát
triển
mạnh
từ năm
1996,
đến năm
2004
đã có 1.074 hệ thông nhượng
quyền
thương mại và
220.710
cửa hàng
kinh
doanh
theo
hình
thức
nhượng
quyền
thương
mại,
doanh thu từ

đồ tăng trưỗng
hoạt
động nhượng
quyển
của
Trung
Quốc
dựng
đứng kể
từ
khi
nước này
gia
nhập
WTO. Từ năm
2000,
bình quân mỗi năm hệ
thống
nhượng
quyển
tăng 38%
vuợt
xa mức tăng trưỗng
10%/năm của hàng tiêu dùng, các cửa hàng
nhận
nhượng
quyển
tăng
55%.
Đặc

thương mại
Nhượng
quyền
thương
mại là
một phạm
trù
mang
tính
lịch sử,
tùy
từng
thời
kỳ
và tùy
từng
quốc
gia
mà nó được định
nghĩa
theo
các cách khác
nhau:
2.1.
Khái niệm vé nhượng quyền thương mại của các nước
trên
thế giới
• Khái
niệm
vẻ nhượng

người
rằng:
(l)Bên
nhận
nhượng
quyền

quyền tham
hoạt
động
kinh
doanh
ỗ một
khu
vực
nhất
định bâng
việc
cung cấp,
bán hay phân
phối
hàng hóa và
dịch
vụ
theo
một
kế hoạch
hay hệ
thống marketing
của

logo,
khẩu
hiệu,
tiêu
chí,
quảng
cáo hay
những
biểu
tượng
thương
mại
khác
của chủ
thương
hiệu;

5

(2007)"Nhượng quyền thương mại: Lịch
sử,
hiện
tại

tương
lai"
6
www.chinsachainstore.coni
China's
new

dịch
vụ có
thể
được
thực
hiện
thông qua
nhiều
loại
thỏa
thuận
khác như hơp đồng
đại
lý hay
quan
hệ phân
phối,w,
nhưng
trong
đoạn
(2)
đã đưa
ra
điểm
khác
biệt
của
hoạt
động nhượng
quyền

mại
Liên
bang
Hoa kỳ
(Federal
Trade Commission)
cũng sử dụng
định
nghĩa
này làm
định
nghĩa cho
hoạt
động
nhượng
quyền.
• Khái
niệm
về nhượng
quyền
thương
mại
tại
Châu Âu:
Trong
quy
tắc
4087/88
Luật
cạnh

bản
quyền

quyết
hay
sáng
kiến,
được
khai
thác để bán hàng hóa hay phân
phối
dịch
vụ đến
người
tiêu
dùng và
hoạt
động nhượng
quyền
thương mại bao gồm
ít
nhất
là:
- Sử
dụng tên
thông thường hay
dấu
hiệu
- Sự gặp gỡ
giữa

nhận
nhượng
quyền
về
thương
mại
và kỹ
thuật trong
thời
gian
hợp
tác".
2.2.
Khái niệm
vế
nhượng quyền thương mại của
Việt
Nam
Điều
284,
mục
8,
chương
VI,
Luật
Thương mại (được Quốc
hội
thông qua
ngày
14-6-2005

ứng
dịch
vụ
theo
các
điều
kiện
sau
đây:
1.
Việc
mua bán hàng
hoa, cung
ứng
dịch
vụ được
tiến
hành
theo
cách
thức
tổ chức
kinh
doanh
do bên nhượng
quyền
quy định và được gắn
với
nhãn
6

trong việc
điều
hành công
việc kinh
doanh".
Định
nghĩa về
nhượng
quyền của
Việt
Nam
là sự
kết
hợp
giữa
2 cách định
nghĩa
của Mỹ và
cộng
đồng Châu Âu,
tuy
nhiên
lại
không đề cập
tới
mức phí
nhượng
quyền.
23.
Khái niệm

doanh
theo
phương
thức
nhượng
quyền
thương mại của một công tỵ như: thương
hiệu;
kỹ
thuật kinh
doanh
và công
thức
điểu
hành
quản lý;
hệ
thống
cửa
hàng
trong
hệ
thống
nhượng
quyền;
trung
tâm
quản
trị với
cùng

tắc
cho
hoạt
động nhượng
quyền;vv.
3.
Các
chủ
thể
tham
gia
nhượng
quyền
thương mại
Nhượng
quyền
thương mại

một
quan
hệ
kinh
doanh
được
điều
chỉnh
bải
một
họp đổng
hoặc là

chủ sở hữu thương
hiệu,
hệ
thống
hoạt
động và có toàn
quyền
định
đoạt
đối với
thương
hiệu.
• Bên
nhượng
quyền
sẽ thu
phí
nhượng
quyền
đối với
bên nhận
nhượng
quyền.
• Bên nhượng
quyền

quyền
đưa
ra
và yêu

vỵ đào
tạo,
quảng
cáo,
tiếp
thị với
mức độ và phạm
vi
tùy
theo
thỏa thỏa
thuận
giữa
hai
bên.
7
• Bên nhượng
quyền
hỗ
trợ
bén
nhận
nhượng
quyền
trong
quá trình
kinh
doanh
các công cụ và
chí

quyền
theo
hình
thỏc
liên
doanh.
Quyền và
nghĩa
vụ của bên nhận nhượng
quyền:
• Bên
nhận
nhượng
quyền
được phép sử
dụng
thương
hiệu
và hệ
thống
hoạt
động
theo
các điều
kiện
và điểu
khoản
quy định
trong
bản hợp đổng hay

kỳ
quyết
định
kinh
doanh nào. Đối
với
tất
cả các vấn đề như:
điều
hành hệ
thống hoạt
động
của
bên nhượng
quyền
như
thế
nào,
thuê
ai,
lương
trả
cho
nhân viên như
thế
nào,
lịch
làm
việc
cho nhân viên và giá cả của

cửa hàng của
mình
(nếu
hợp đổng nhượng
quyền
cho
phép)
hoặc
chấm
dỏt
việc
hợp tác
với
bên
nhượng
quyền
và có
thể
mua nhượng
quyền
thương
mại của
công
ty
khác.
• Bén
nhận
nhượng
quyền


mối quan
hệ
chặt chẽ.
Đó không đơn
thuần
là một mối
quan
hệ dựa trên
những
điều
khoản
thỏa thuận
trong
hợp đồng nhượng
quyền
mà nó còn là một
mối quan
hệ
dựa
trên
sự
tin
tưởng,
hợp
tấc,
giúp đỡ và
hai
bên cùng có
lợi.
4.

theo nhiều
tiêu
chí khác
nhau.
8
4.1.
Phân
loại theo
bản
chất
của
hoạt
động nhượng quyền
Theo
bản
chất
của
hoạt
động nhượng
quyền
thương mại thì có
hai
hình
thức
nhượng
quyển
thương
mại:
• Nhượng quyền phân phối
sản

đối
tác mua
nhượng
quyền
thưựng
chỉ
phân
phối
thành phẩm
(fĩnalized
products)
được
cung
cấp từ
phía chủ thương
hiệu
và không
nhận
được sự hỗ
trợ
đáng kể nào
từ
phía
chủ
thương
hiệu ngoại trừ
việc
được phép sử
dụng
tên nhãn

điều
hành cửa hàng nhượng
quyền
của
mình khá độc
lập,
ít
bị ràng
buộc
nhiều bởi
những
quy định
từ
phía chủ thương
hiệu.
Bên
nhận
nhượng
quyển
thương mại
trong
trưựng hợp này
thậm
chí có
thể
thay
đổi
cung
cách
phục

tâm mấy
đến
hoạt
động hàng ngày hay tiêu
chuẩn
hình
thức
của cửa hàng nhượng
quyền.
Do
đó,
mối
quan
hệ
giữa
chủ thương
hiệu

ngưựi nhận
nhượng
quyền
là mối
quan
hệ nhà
cung cấp
và nhà phân
phối.
Hình
thức
này

thực hiện
tốt
hơn
vai
trò là cẩu
nối
giữa
nhà sản
xuất
và khách hàng tiêu dùng
cuối
cùng. Ngày nay hình
thức
này được các công
ty
sử
dụng
phổ
biến
nhất
tại
phương Tây là các
trạm
xăng
dầu,
các
đại
lý bán ô tô và các công
ty
sản

quyền
sử
dụng
thương
hiệu
độc
quyền
vào năm 1996 đã
quyết
9
định
cải
tiến
và bổ
sung
mô hình
kinh
doanh
nguyên
thủy
của
Gloria
Jean's

thay
vì chỉ
thuần
túy bán cà phê
bột
được

thức
nhượng
quyền
và thành công đến
nỗi
các cứa
hiệu
cà phê
Gloria
Jean's
tại
Mỹ
cũng
đã
phải
chuyển
đổi
mô hình gốc
của
mình
theo
phiên bản
của
Australia.
Còn
tại
Việt
Nam, công
ty
Trung

nhượng
quyền
thương mại
trong
đó sản phẩm mà bên
nhượng
quyền
bán cho bên mua nhượng
quyền
là "cửa hàng" cùng
với
một gói
các
dịch
vụ hỗ
trợ.
Nhượng
quyền
công
thức
kinh
doanh
bỹt
đẩu
xuất hiện từ
đẩu
thế
kỷ 20 cùng vói sự mở
rộng
kinh

thức
kinh
doanh

thể
bán cho
những người

tiềm
năng
trở
thành
chủ
một
cửa
hàng
thuộc
hệ
thống
của
công
ty.
Vào
cuối
những
năm
1950, những
doanh
nhân
nhanh nhạy

tiến
hành nhượng
quyền
công
thức
kinh
doanh.
Như
vậy,
đối
với
hình
thức
nhượng
quyền
sử
dụng
công
thức
kinh
doanh
thì
hợp đổng nhượng
quyền
bao gồm thêm
việc
chuyển
giao
kỹ
thuật kinh

là hình
thức
nhượng
quyền
phổ
biến

hiệu
quả
nhất
hiện
nay.
Bên
nhận
nhượng
quyền
thường
phải
trả
một
khoản
phí cho bên nhượng
quyền,
đó có
thể
là một
khoản
phí
trọn
gói

quyển
kinh
doanh
một
cửa
hàng
thức
ăn
nhanh
McDonalcTs
nổi
tiếng
thế giới
của
Mỹ vào
thại
điểm
2005,
bên
nhận
nhượng
quyển
phái
trả
một
khoản
phí nhượng
quyền
ban đầu là 45.000USD và phí nhượng
quyền

loại
này
thì
có năm hình
thức
nhượng
quyền
thương
mại:
• Nhượng quyên đơn
lẻ
(Single
-
Unit Franchising)
Nhượng
quyền
đơn
lẻ
là mức đầu tiên mà
những
doanh
nhân mới
bắt
đẩu
tham
gia
vào nhượng
quyền
thương mại
lựa chọn.

này, chủ
thương
hiệu

thể
làm
việc

kiểm
tra
sát sao
với
từng
đối
tác
nhận
nhượng
quyền.
Ngoài
ra,
phí
nhượng
quyền
thu
được không
phải chia
cho
đối
tác
trung

lẻ,
mức phí thưạng là
từ
25.000
USD
tới
25.000
USD và
tổng
số vốn
đầu
tư khoảng
100.000-200.000
USD.
• Nhượng quyền đa cơ
sở
(Muìti
-
Unit Franchising)
Theo
hình
thức
nhượng
quyền này,
bên
nhận
nhượng
quyền

thể


thể
sử
dụng
đòn bẩy sự thành công
theo
quy
luật
trung
bình.
Khi
một hệ
thống
nhượng
quyền
thương
mại

nhiều đối
tác nhượng
quyền
đa cơ sở
thì
đó chính là một dấu
hiệu
tốt
về năng
lực
và sự phát
triển

lại
phải
giám
sát
hệ
thống
cứa
hàng.
Do
vậy,
bên
nhận
nhượng
quyền
thưặng
phải

đội
ngũ giám sát viên để quán lý hệ
thống,
thưặng là
quản
lý cửa hàng và
quản
trị
nhân
viên.
Không
giống
như chủ

nhượng
quyển

thể
mở các cơ sở ở
những
thị
trấn
khác
nhau
hay
những
nước
khác
nhau.
Ưu
điểm
của
hình
thức
này là bên
nhận
nhượng
quyền
sẽ giúp bên nhượng
quyền
phát
triển
hệ
thống

Franchise)
Nhượng
quyền
phát
triển
khu vực
cũng
tương
tự
như nhượng
quyền
đa cơ
sở,
nhưng thưặng có
vai
trò rõ ràng hơn
trong việc
xâm
nhập
một khu vục
nhất
định.
Bên được nhượng
quyền chịu
trách
nhiệm
trang
trải
cho
chi

thức
này,
bên được nhượng
quyền

quyền
mở một
số
lượng cơ
sở nhất
định
trong
một khu vực
nhất
định.
Để được độc
quyền
trong
khu vực đó
bên mua thưặng
phải
trả
một
khoản
phí nhượng
quyền
ban đẩu tương
đối
cao.
Đặc

theo
đúng
lộ
trình định sấn thì khu vực đó có
thể
trở
thành khu vực độc
quyền
của họ.
Không một
đối
tác
nào khác được mở
cửa
hàng ở
khu vực
này.
Bên được nhượng
quyền
theo
hình
thức
nhượng
quyền
phát
triển
khu vực
phải

những

cửa
hàng
thì
bẽn được nhượng
quyền
cẩn
thêm một số sự
trợ
giúp để
quản
lý hệ thông cửa hàng đó. Ngược
lại,
nếu
không đáp ứng đúng
những
thỏa
thuận
trong
hợp
đọng,
bên
nhận
nhượng
quyền
sẽ bị
mất ưu
tiên
độc
quyền.
• Đại

quyền
cho một
khu
vực
nhất
định nhưng thường

những
khu vực
địa

rộng
hơn. Đối
với
hình
thức
này,
chủ thương
hiệu
sẽ chọn

chỉ
định
đối
tác địa
phương
tại
khu vực mà mình
muốn
xâm

quốc
gia.
Để được độc
quyền
như
vậy,
bên được nhượng
quyền
phải trả
một
khoản
phí nhượng
quyền
ban đầu
riêng
biệt
và thường cao
hem
nhiều
so vói hợp đồng mua nhượng
quyền
riêng
lẻ.

lại
họ có
quyền
chủ
động
tự

nhượng
quyền
phát
triển
khu vực
là: đại
lý nhượng
quyền
độc
quyền

người đại
diện
chủ thương
hiệu
đứng
ra
ký hợp đồng nhượng
quyền
với
bên
thứ
ba
muốn
mua
quyền
kinh
doanh
thương
hiệu trong

mình.
Như
vậy,
chủ thương
hiệu
đã
chuyển
hầu như toàn bộ
gánh
nặng
của
mình
trong việc
phát
triển
thương
hiệu
cho
đối
tác
đại
lý nhượng
quyền
độc
quyền.
Do
đó, phần
phí nhượng
quyền
bao gồm phí ban đẩu và phí

lớn
công sức và
chi
13
phí để tìm
kiếm
và phát
triển
số
người
mua
quyền
kinh
doanh
trong
khu vực đều
do
phía
đại

nhượng
quyền
độc
quyển
gánh
chịu.
Đại
lý nhượng
quyền
độc

Do đó
nhiều
đại
lý nhượng
quyển
độc
quyền
đã
tự
đỏng
ra
mở thêm
cửa
hiệu
để đáp ỏng số lượng
chỉ
tiêu đề
ra
bởi
hợp đồng
thỏa
thuận
giữa
họ và
chủ
thương
hiệu.
Một đối
tác được
coi

các
nguồn cung
tiêu,
các
tổ
chỏc tài
chính,
luật
pháp,w.
+ Có
kinh
nghiệm
trong
lĩnh
vực
muốn
mua
quyền
kinh
doanh.
Nếu không
phải

kinh
nghiệm
thành công ở các ngành
kinh
doanh
tương
tự.

tuyệt đối
vào mô hình và hệ
thống
kinh
doanh của chủ
thương
hiệu.
Nếu không có sự
tin
tuồng
này thì không
thể
truyền
đạt
lại
được toàn bộ
tính
đồng bộ cho toàn
thể
các
cửa
hàng nhượng
quyền
trong
hệ
thống.
Nhượng
quyển
độc
quyền cũng

+
Diện
tích
văn phòng
quản
lý nhỏ hơn
+
Chi phí quản lý
thấp
+
Linh
hoạt
trong việc
đưa
ra
các
tiêu
chuẩn
hoạt
động
14
+

đặc
điểm
quan
trọng
nhất
cùa hình
thức

(Joint Venture
Agreement)
Với
hình
thức
này chủ thương
hiệu
sẽ hợp tác
với
một
đối
tác đựa phương
thành
lập
công
ty
liên
doanh,

liên
doanh
này sẽ đóng
vai
trò cùa mộ!
đại

nhượng
quyền
độc
quyền.

chính thương
hiệu,

quyết
kinh
doanh

đôi
khi
thêm
tiền
mặt và được quy
ra
ti
lệ
phẩn
trăm
vốn
góp
bằng
tiền
mặt và
kiến
thức
đựa
phương.
Ngoài
ra

thể

luận
cho
việc
phát
triển
hệ
thống
nhượng
quyển
thương
mại của
Phở
24.
li.
XÂY
DỰNG
VÀ PHÁT TRIỂN HỆ
THỐNG
NHƯỢNG
QUYỂN
Các công
ty
thành công
trong
việc
xây
dựng
và phát
triển
hệ

triển
hệ
thống
nhượng
quyền
từ
một

hình công
ty
đang
hoạt
động
rất
thành
công,

sản phẩm
dựch
vụ phù hợp
với hoạt
động
nhượng
quyền
thương
mại,
nghĩa là
họ
tiến
hành nhượng

phát
triển
hệ
thống
nhượng
quyền ngay
từ
khi
bắt
đầu xây
dựng
công
ty.
Từ
những
bước
đi
đẩu tiên các công
ty
này đã
phải
nghiên
cứu
lựa
chọn
các yếu
tố
của hoạt
động
kinh

phải
tuân
thủ theo
quy
15
trình
sau:
Xây
dựng
mô hình cửa hàng
chuẩn;
chuẩn
bị các
nguồn
lực
cho
hoạt
động
nhượng
quyền,
tiến
hành nhượng
quyền
và phát
triển
hệ thông.
1.
Xây
dựng
mô hình

trong
một cửa hàng để cho cửa hàng có
thể hoạt
động,
cung
cấp
sản
phẩm,
dịch
vủ
cho
khách hàng.
Cơ sở
vật chất
của
cửa hàng là các yếu
tố
căn bản để đảm bảo có
thể
sản
xuất,
chế
biến

cung
cấp
sản
phẩm
dịch
vủ cho khách hàng bao gồm: bàn ghế,

thiết
bị
phù
hợp. Đối với
cửa
hàng
kinh
doanh
thực
phẩm và đổ
uống
thì
còn có
cốc
chén,
bát
đũa,
dủng củ nấu
ăn,w.
Hệ
thống
các dấu
hiệu
thu
hút khách hàng bao gồm: màu
sắc,
biển hiệu,
khẩu
hiệu.
Trang

Một
số
công
ty lựa
chọn
cách
thiết
kế
trang
trí
sang
trọng với
các
thiết
bị
hiện đại,
một
số
công
ty
lại
lựa
chọn phong
cách
giản dị, truyền
thống.
Quy trình
sản
xuất
chế

phẩm,
dịch
vủ
khi
vào các cửa hàng khác
nhau
trong
hệ
thống.
Như
vậy,
chủ
thương
hiệu phải
đưa
ra
được một quy trình
sản
xuất,
chế
biến
sản
phẩm và
dịch
vủ
chuẩn
được phân
chia
theo
các

ty
yêu cẩu nhân viên
phủc
vủ khách hàng toàn
bộ.

theo
phong
cách nào
thì chủ
thương
hiệu phải

những
quy định rõ ràng
bằng
văn bản
về
các
thao
tác phủc
vủ khách hàng nhằm đảm
bảo
hình ảnh
của
thương
hiệu.
16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status