Nghiên cứu mức độ đập vỡ đất đá bằng nổ mìn và xác định mức độ đập vỡ đất đá hợp lý cho một số mỏ lộ thiên Việt Nam - Pdf 12

Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học Mỏ - Địa chất
Lê văn quyển Nghiên cứu mức độ đập vỡ đất đá bằng nổ mìn v xác định mức độ đập vỡ
đất đá hợp lý cho một số mỏ lộ thiên Việt Nam
\ Chuyên ngành: Kỹ thuật Khai thác mỏ lộ thiên
Mã số: 62.53.05.01


Phản biện 2: TS. Đàm Trọng Thắng
Viện Kỹ thuật Công binh

Phản biện 3: TSKH. Nguyễn Thanh Tuân
Trung tâm ứng dụng khoa học khoáng sản

Luận án sẽ đợc bảo vệ trớc Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nớc, họp tại; Trờng Đại học Mỏ - Địa chất,
Đông Ngạc, Từ Liêm, Hà Nội. Vào hồi giờ ngày tháng năm 2009.
Có thể tìm hiểu luận án tại Th viện Quốc gia, Hà Nội,
hoặc Th viện trờng Đại học Mỏ - Địa chất
6. Lê Văn Quyển (2005), Thiết lập mối quan hệ giữa các thông số nổ mìn và ứng dụng nó trong tính toán
tối u, Tạp chí Công nghiệp Mỏ (2), Tr. 9 - 10.
7. Lê Văn Quyển (2006), Nghiên cứu xác định các thông số nổ mìn khi phối hợp hai loại thuốc nổ trong
một lỗ khoan, Tạp chí KHKT Mỏ- Địa chất (13), Tr. 66 - 68.
8. Lê Văn Quyển (2006), Nghiên cứu ảnh hởng của phơng tiện nổ, sơ đồ nổ đến tác dụng chấn động khi
nổ mìn trên mỏ lộ thiên, Tạp chí Công nghiệp Mỏ (2), Tr.16 - 18.
9. Lê Văn Quyển (2006), Phối hợp hai loại thuốc nổ theo phơng pháp nạp xen kẽ, Tạp chí KHKT Mỏ -
Địa chất (14),Tr. 22 26.
10. Lê Văn Quyển (2006), Tính toán các thông số và lập hộ chiếu nổ mìn bằng phần mềm BLAST
DESIGNER 1.0, Tạp chí KHKT Mỏ - Địa chất (14), Tr. 33 - 36
11. Lê Văn Quyển (2006), Nghiên cứu lựa chọn MĐĐV đất đá hợp lý bằng nổ mìn đối với điều kiện mỏ
Khe Sim, Tạp chí KHKT Mỏ - Địa chất (16), Tr. 73 - 77.
12. Le Van Quyen (2008), Research on the determination of optimum fragmentation by blasting for actual
conditions of Caoson surface coal mine, Advances in Mining and Tunneling, Publishing House for

- Làm rõ các quy luật phụ thuộc của hệ số xúc vào đờng kính trung bình của cỡ
hạt sau nổ mìn và dung tích gầu xúc.
- Xây dựng quy luật phụ thuộc của tỷ lệ phần trăm khối nứt quá cỡ tồn tại trong
nguyên khối vào trị số kích thớc quy định của đá quá cỡ.
- Thiết lập sự phụ thuộc chi phí sản xuất mỏ lộ thiên vào MĐĐV đất đá bằng nổ
mìn cho điều kiện tự nhiên và kỹ thuật của một số mỏ than lộ thiên Việt Nam.
- Xác định đợc MĐĐV đất đá hợp lý làm cơ sở cho việc thiết kế các thông số
khoan nổ hợp lý và để chọn đồng bộ thiết bị mỏ thích hợp.
7. Những luận điểm bảo vệ 2
1. Đờng kính cỡ hạt trung bình của đống đá nổ ra có ảnh hởng đến hiệu quả
hoạt động của các khâu công nghệ, đến tổng chi phí sản xuất của mỏ lộ thiên;
2. Tỷ lệ các khối nứt quá cỡ tồn tại trong nguyên khối có ảnh hởng tới đờng
kính cỡ hạt trung bình của đống đá nổ mìn, tới tổng chi phí sản xuất;
3. Lựa chọn công suất của thiết bị, đồng bộ thiết bị mỏ hợp lý phải quan tâm tới
loại thuốc nổ sử dụng đảm bảo MĐĐV hợp lý.
8. Điểm mới của luận án
1. Thiết lập đợc mối quan hệ tổng quát giữa hàm tổng chi phí sản xuất với đờng
kính trung bình của cỡ hạt trong đống đá nổ mìn, xác định đợc trị số MĐĐV đất đá
hợp lý bằng nổ mìn cho một số mỏ than lộ thiên lớn của Việt Nam ở vùng Quảng
Ninh.
2. Đã thiết lập đợc mối quan hệ thực nghiệm của hệ số nở rời đất đá trong gầu,
hệ số xúc đầy, hệ số xúc của một số loại máy xúc vào đờng kính cục trung bình; từ
đó đã xây dựng đợc quy luật phụ thuộc của hệ số xúc vào đờng kính cục trung bình
và dung tích gầu xúc.
3. Thiết lập sự phụ thuộc của tỷ lệ các khối nứt quá cỡ tồn tại trong nguyên khối
vào trị số kích thớc quy định của đá quá cỡ cho một số mỏ than lộ thiên vùng Quảng
Ninh.

Nhóm 3 - Đánh giá tổng hợp mức độ đập vỡ đất đá hợp lý bằng nổ mìn:
minkEC
n
1i
i
n
1i
i
+

=
=
(1.1)
trong đó: C
i
chi phí sản xuất tính cho 1 đơn vị sản phẩm của các khâu thứ i
(khoan, nổ lần 1, xúc, vận tải, đập vỡ lần 2, đập vỡ các cục lớn, nghiền, lấy ra khoáng
sản có ích từ sản phẩm nghiền); K
i
chi phí cơ bản tính cho một đơn vị sản phẩm của
khâu i (khoan, xúc, vận tải, đập vỡ các cục lớn, nghiền, lấy ra các sản phẩm sau
nghiền); E - hệ số hiệu quả vốn đầu t.
Chi phí sản xuất của các khâu cho một đơn vị sản phẩm phụ thuộc vào kích thớc
cục trung bình của đống đá nổ.
1.3. Tình hình nghiên cứu trong nớc về mức độ đập vỡ đất đá
Các công trình nghiên cứu trong nớc tập trung giải quyết các vấn đề: Nghiên cứu
lựa chọn các giải pháp nhằm nâng cao chất lợng nổ mìn, hoàn thiện các thông số nổ
mìn, mạng lới khoan nổ mìn.
Giáo s Nhữ Văn Bách sử dụng quy luật phân bố cỡ hạt dựa vào phơng trình
Gôđen- Anđrep để mô tả quy luật phân bố cỡ hạt đập vỡ bằng nổ mìn đối với đất đá nứt

xác, cần phải tiến hành phân loại đất đá ( theo độ khoan; độ nổ). Luận án tiến hành
phân loại đất đá theo chỉ tiêu độ khó khoan T
K
; phân loại đất đá theo độ nổ trên cơ sở
chỉ tiêu thuốc nổ chuẩn cho các mỏ than lộ thiên vùng Quảng Ninh.
2.4. Những đặc điểm kỹ thuật khai thác khu mỏ
Các thông số cơ bản của hệ thống khai thác ở các mỏ trên thực tế có thay đổi so
với thiết kế; việc sử dụng thiết bị xúc bốc, vận tải đất đá ở các mỏ đa dạng về chủng
loại, công suất (bảng 2.5).
2.5. Đặc điểm công tác khoan nổ mìn
2.5.1. Việc sử dụng thiết bị khoan lỗ mìn
Thiết bị khoan trên các mỏ đa dạng về chủng loại, công suất. Trong một mỏ có thể
dùng 2 đến 3 thậm chí 4 loại máy khoan khác nhau.
2.5.2. Việc sử dụng thuốc nổ, phơng tiện nổ, phơng pháp nổ mìn
Khối lợng thuốc nổ sử dụng hàng năm tăng lên tơng ứng với việc tăng khối
lợng đất đá bóc; sử dụng phơng tiện nổ phi điện chủ yếu do Quốc phòng sản xuất. Sử
dụng phơng pháp nổ vi sai, thời gian vi sai phổ biến là: 17 ms, 25 ms và 42 ms.
5
Bảng 2.5. Một số loại thiết bị chính xúc bốc, vận tải ở các mỏ lộ thiên

Thiết
bị
Cọc Sáu Đèo Nai Cao Sơn Hà Tu Núi Béo
EKG
E = 4,6 ữ 5m
3
;


CAT 5090B
E=5,7m
3

CAT330C
E = 1,8m
3

PC1250
E = 5,2m
3

CAT365B
E =3,6m
3
PC-750
E = 3,3m
3

CAT 365BL
E = 3,5m
3

PC650-5
E = 2,8m
3

PC 750
E = 3,2m

tấn
HD 320 32
tấn
elaz
27 ữ 40 tấn
elaz 7548
42 tấn
VOLVO A40E
37 tấn
HD 465 55
tấn
VOLVO A40E
37 tấn
CAT
55 tấn
CAT 769E 36
tấn
elaz 7548 42
tấn
CAT 773E 55
tấn
VOLVO A35E
32 tấn
VOLVO
A40D
37 tấn
Vận tải
-
elaz 7522 27
tấn

đập vỡ đất đá hợp lý bằng nổ mìn

3.1. Khái niệm chung về MĐĐV đất đá bằng nổ mìn
MĐĐV đất đá bằng nổ mìn đợc đánh giá, hoặc thông qua tỷ lệ đá quá cỡ phát
sinh, hoặc đầy đủ hơn thông qua kích thớc (hay đờng kính) cục trung bình ( D
tb
)
của đống đá nổ ra. Cần phải nghiên cứu các quy luật ảnh hởng của các thông số nổ
cơ bản đến MĐĐV và các quy luật phân bố cỡ hạt sau nổ mìn.
3.2. Các quy luật về MĐĐV đất đá bằng nổ mìn và dự báo chúng
3.2.1. Quy luật phân bố thành phần cỡ hạt của đống đá sau nổ mìn
Theo Rôzin-Rămle:
n
(x)
ax
e1 P

=
(3.2)
trong đó: P
(x)
- tỷ lệ cỡ hạt có kích thớc x; x- kích thớc cỡ hạt; a, n - hệ số
thực nghiệm.
Theo nhóm Gôđen-Anđrep, các tác giả Mỹ và GS Nhữ Văn Bách:
m
max
(x)
X
X
P

- kích thớc cục lớn
nhất, tơng ứng với nó suất tổng cộng các cục chiếm 100%; k- chỉ tiêu phân bố các
cục (k = 2/3 - 3/4).
3.2.2. Các quy luật dự báo thành phần và tỷ lệ đá quá cỡ
Theo B.N. Kutudôp và V.K. Rupxôp: quan hệ phụ thuộc của tỷ lệ đá quá cỡ vào
chỉ tiêu thuốc nổ đều có dạng tuyến tính. Theo Đ.M. Brônnhicôp và L.I. Barôn, Lilly
(1986) và Cunningham (1987) [16] thì quan hệ có dạng hypecbol.
Theo Giáo s B.N. Kutudôp quy luật phụ thuộc của tỷ lệ đá quá cỡ vào đờng
kính trung bình ( D
tb
) của cỡ hạt có dạng:




















W; (3.16a)
trong đó:
1
- hằng số đập vỡ; W - năng lợng riêng phá vỡ đất đá, J/m
3
.
D
tb
= 1/ K
1
.K
2
.K
3
. K
4
. K
5
. K
6

ch
. e
t
.q
t
; (3.21)
Hoặc: q
t
= 1/ K

t
năng
lợng riêng của thuốc nổ thực tế, j / kg.
Sử dụng quan hệ (3.21) và (3.21)

để tính chọn MĐĐV đất đá hợp lý.
3.4. Đánh giá MĐĐV đất đá hợp lý bằng nổ mìn
MĐĐV đất đá bằng nổ mìn là hợp lý khi nó đảm bảo tổng chi phí cho một đơn vị
sản phẩm khai thác là tối thiểu:
C
t
= C
1
+ C
2
+ C
3
+ C
4
+ C
5
min, (3.29)
trong đó: C
t
- tổng chi phí của các khâu công nghệ; C
1
, C
2
,C
5

(x
1
, x
2
, x
3
,, D
tb
) + f
3
(x
1
, x
2
, x
3
,,
D
tb
) + f
4
(x
1
, x
2
, x
3
,, D
tb
) + f

f
D
f
D
f
D
)D, ,x,x,x(F
D
C
tb
5
tb
4
tb
3
tb
2
tb
1
tb
tb321
tb
=


+


+


5
2
2
tb
4
2
2
tb
3
2
2
tb
2
2
2
tb
1
2
2
tb
tb321
2
<


+


+

8
C
k
=
()
[]








+
+
h.a
l.m
D.P.e K.K.K
1
.
m.1n1
n.C
2
b
tbttc321
0
, đ/m

tn
- đơn giá 1 kg thuốc nổ, đ/kg; k
n
- hệ số tính đến các chi phí phụ so với
chi phí thuốc nổ.
Chi phí nổ phụ thuộc vào các thông số khoan nổ, điều kiện nổ; tỷ lệ thuận với đơn
giá 1 kg thuốc nổ C
tn
và tỷ lệ nghịch với D
tb
.
3.5.3 Xác định chi phí xúc bốc
Chi phí xúc tính cho 1m
3
đất đá đợc thiết lập theo biểu thức:








+
+
+

=
qd
2

qd
- thời gian quay dỡ, giây).
3.5. 4. Xác định chi phí cho khâu vận tải
Chi phí vận tải ô tô tính cho 1m
3
đất đá đợc thiết lập theo biểu thức:








+
+
+

=
qd
2
tb
xooco
cao
vt
t
6,0E.11,0
E
E
D.194



, đ/m
3
, (3.61)
trong đó: K
v
- hệ số kể tới sự tăng thời gian xe chạy do gia tốc, giảm tốc; t
m
thời
gian ma nơ; t
d
- thời gian dỡ, ph; k
tt
- hệ số sử dụng tải trọng;
q
ô
- tải trọng ô tô;
đ
- dung trọng của đất đá.
Chi phí vận tải phụ thuộc vào C
caô
(đơn giá của một ca ô tô), D
tb
, K
x
, quãng đờng
vận tải L và đại lợng phản ánh sự phối hợp giữa xúc bốc với vận tải và các hệ số
khác (K
cn

1
tb
cp
o
2kn
D4
D
1
100
V
C
.C
qc
, đ/m
3
; (3.63)
trong đó: C
qc
- giá thành phá 1m
3
đá quá cỡ, phụ thuộc vào phơng pháp phá vỡ,
đ/m
3
.
Chi phí cho công tác khoan nổ lần 2 không chỉ phụ thuộc vào C
qc
, D
tb
, D
cp

t
++


















+
+++
+
+
=
,đ/m
3
; (3.65)
trong đó:
()

2
cax
T K.E.3600
C.194
C

=
;
xxcn
caxqd
T K.E.3600
C.t
6,0E.11,0
E
D









+
+
=
;
()
[]

ooco
caoqd
T K.E.3600
C.t
6,0E.11,0
E
G









+
+
=
;
oocoott
caoddm
tb
v
T K.q.K.60
C tt
V
2
L.K.60
H

x
và V
0
.
Kết quả đã đạt đợc ở chơng này là: Đã hệ thống đợc các quy luật mô tả phân
bố thành phần cỡ hạt đập vỡ sau nổ mìn làm cơ sở cho việc nghiên cứu tiếp theo, lựa
chọn phơng pháp năng lợng xác suất và D
tb
làm phơng tiện nghiên cứu MĐĐV
hợp lý; xây dựng hàm quan hệ tổng quát chi phí từng khâu và tổng chi phí các khâu
chính với đại lợng đặc trng cho MĐĐV, cho điều kiện tự nhiên và kỹ thuật mỏ. 10
Để xác định đợc MĐĐV đất đá hợp lý cần nghiên cứu sự phụ thuộc của K
x
và V
0
vào các yếu tố ảnh hởng thông qua thực nghiệm. Chơng 4 - Nghiên cứu thực nghiệm về ảnh hởng của
mức độ đập vỡ đất đá đến các khâu công nghệ

4.1. Mục đích tiến hành thực nghiệm
Thông qua thực nghiệm nhằm xác định các thông số khoan nổ phù hợp, các đại
lợng đặc trng cho đất đá mỏ, cho công tác xúc bốc, vận tải và các yếu tố chi phí cần
thiết phục vụ cho việc xác định MĐĐV hợp lý.
4.2. Nghiên cứu thực nghiệm xác định D
tb

đống đá nổ (N
ôh
):
K
x
= V
t
/ n
g1
. N
ôh
. E. (4.6)
- Xác định hệ số nở rời K
rg
bằng thống kê số gầu thực tế xúc đầy xe n
gt
theo đúng
mô hình xe(K
đô
= 1) với hệ số xúc đầy gầu bằng 1(K
đ
= 1) và thống kê N
ôh
:
K
rg
= E. n
gt
. N
ôh

/ n
g1
; (4.16)
4.3.2 Xây dựng quan hệ thực nghiệm ảnh hởng của MĐĐV đất đá đến các hệ số:
K
rg
, K
đ
và K
x
với máy xúc tay gầu
Căn cứ vào số liệu của V.V. Rjevski và các số liệu thu đợc từ thực nghiệm ở các
mỏ than lộ thiên vùng Quảng Ninh, mối quan hệ thực tế giữa K
rg
, K
đ
và K
x
với D
tb

đợc thể hiện trên hình 4.1, 4.3, 4.5; Sử dụng phơng pháp bình phơng nhỏ nhất cho 11
phép thiết lập gần đúng quy luật phụ thuộc của K
rg
, K
đ
và K

Krg (E10) Krg (E12,5) Krg ( E4,6)

Hình 4.1. Dạng phụ thuộc thực tế của K
rg

vào D
tb
của đống đá nổ mìn với máy xúc
tay gầu có dung tích 4-12,5 m
3
.
HE SO NO ROI CUA DAT DA TRONG GAU XUC CUA MAY XUC TAY GAU
THEO SO LIEU KHAO SAT CUA NGA VA TA
1.2
1.4
1.6
1.8
2
2.2
0.00 0.20 0.40 0.60 0.80 1.00 1.20
Dtb
Krg
Krg (E4) Krg (E6) Krg (E8) Krg (E10)
Krg (E12,5) Krg (E4,6) Linear (Krg (E12,5)) Linear (Krg (E8))
Linear (Krg (E1 0)) Linear (Krg (E6)) Lin ear (Krg (E4)) Linear (Krg (E4 ,6))

Hình 4.2. Dạng phụ thuộc gần đúng của
K
rg
vào D

0
0.2
0.4
0.6
0.8
1
1.2
0.00 0.20 0.40 0.60 0.80 1.00 1.20
D
tb
(m)
K
d
Kd(E4) Kd(E6) Kd(E8) Kd(E10)
Kd(E12,5) Kd(E4,6) Linear (Kd(E12,5)) Linear (Kd(E10))
Linear (Kd(E8)) Linear ( Kd(E6)) Linear (Kd( E4,6)) Linear ( Kd(E4))

Hình 4.4. Dạng phụ gần đúng của K
đ
vào
D
tb
của đống đá nổ mìn với máy xúc tay
gầu có dung tích 4- 12,5 m
3
.
He xuc cua may xuc cua may xuc mot gau
0
0.1
0.2

0.8
0.9
0 0.2 0.4 0.6 0.8 1 1.2
D
tb
(m)
K
x
Kx (E4) Kx ( E6) Kx ( E8) Kx (E10)
Kx (E12,5) Kx (E4,6) Linear ( Kx (E12,5)) Linear (Kx (E10))
Linear (Kx (E8)) Linear (Kx (E6)) Linear ( Kx (E4,6)) Linear (Kx (E4))

Hình 4.6. Dạng phụ thuộc gần đúng của
K
x
vào D
tb
của đống đá nổ mìn với máy
xúc tay gầu có dung tích 4 - 12,5 m
3
12
Hình 4.7. Sự phụ thuộc gần đúng của K
x

vào D
tb
với máy xúc tay gầu có dung

x
-1,3184 -1,3125 -1,1492 -1,037 -0.9411 -0.8894

Xử lý số liệu bảng 4.8 trên chơng trình máy tính, nhận đợc sự phụ thuộc của K
x

vào E và D
tb
( hình 4.8 ) và có dạng sau:
1D3267,2E6335.0K
tb
3
1
x
+








= (4.21)

Hình 4.8. Quy luật phụ thuộc của hệ số góc họ các đờng
thẳng K
x
vào dung tích gầu xúc, E.


và K
x
với D
tb
. Tơng tự nh đối
với máy xúc tay gầu, ta xác định đợc mối quan hệ phụ thuộc của hệ số xúc K
x
vào E
và D
tb
đối với MXTLGN:
1D3136,2E681.0K
tb
3
1
x
+








= (4.26)
Sử dụng các quan hệ trên để tính toán MĐĐV đất đá hợp lý.
4.4. Nghiên cứu thực nghiệm đánh giá mức độ nứt nẻ của đất đá một số mỏ điển
hình
Tính nứt nẻ có ảnh hởng tới kết quả nổ mìn, đặc biệt là tỷ lệ các khối nứt quá cỡ

cp
= D
cp
. Quy luật (4.33) phản ánh trên hình 4.18.
Từ kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho phép rút ra các kết luận:
Hệ số xúc K
x
phụ thuộc tổng quát vào D
tb
và E theo quy luật (4.21) và (4.26); họ
các đờng thẳng mô tả quan hệ giữa V
0
và D
cp
phản ánh mức độ nứt nẻ của đất đá, sử
dụng các quy luật này để tính toán xác định MĐĐV hợp lý khi nổ mìn.
Hình 4.18. Quy luật phụ thuộc của tỷ lệ đá quá cỡ vào kích
thớc cục cho phép trong điều kiện cụ thể ở mỏ Cọc Sáu,
Hà Tu, Đèo Nai, Cao Sơn, Núi Béo.

SU PHU THUOC CUA TY LE DA QUA CO VAO KICH THUOC CUC CHO PHEP
0
20
40
60
80
100
0 0.2 0.4 0.6 0.8 1 1.2 1.4 1.6 1.8 2
Kich thuoc cuc cho phep, Xcp (m)
Ty le da qua co trong nguyen khoi, V+ (%)

BA
C
i
3
1
tb
cp
cp
tb
3
1
2
tb
tb
i
t
++














C
=


, (5.4)
Vì chi phí tổng là một hàm đa biến, phơng pháp giải tích có hạn chế là chỉ đa ra
đợc giá trị tối u cục bộ.
5.2. Xác định mức độ đập vỡ đất đá bằng phơng pháp số
Việc tính toán MĐĐV hợp lý đợc thực hiện nhờ mô phỏng kết quả nghiên cứu
bằng sơ đồ khối và giải trên máy vi tính để tìm ra kết quả nhanh chóng và chính xác.
Để khảo sát hàm tổng chi phí mô tả theo công thức (5.3a) phải xác định cụ thể các đại
lợng A
i
, B, C, D, E
i
, F, D, G, H, I. Với các đại lợng A, B, C, cụ thể, tổ hợp lại ta
sẽ có vô số các hàm quan hệ giữa tổng chi phí với kích thớc cục trung bình. Để giải
bài toán trên, sơ đồ khối của chơng trình máy tính đợc lập nh sau: 15Sơ đồ khối chơng trình
xác định mức độ đập vỡ đất đá hợp lý bằng nổ mìn 16

Sử dụng phần mềm excel kết hợp điều khiển bằng công cụ macro (Xây dựng


Đồ thị quan hệ giữa C
t
v
d
tb
0
10000
20000
30000
40000
50000
60000
0.00 0.20 0.40 0.60 0.80 1.00 1.20 1.40
dtb
Ct
CAT365 v PC750 & elaz 7548 CAT365 v PC750 & CAT-773E
CAT365 v PC750 & HD-465 CAT 385B & elaz 7548
CAT 385B & CAT-773E CAT 385B & HD-465
EKG-4.6&5 & elaz 7548 EKG-4.6&5 & CAT-773E
EKG-4.6&5 & HD-465 EKG- 8u & HD- 785
EKG- 8u & HD-465 EKG- 8u & CAT- 773E
PC-18000 & HD- 785 PC-18000 & HD-465
PC-18000 & CAT-773E CtminTừ kết quả chung, với điều kiện khác nhau về loại đất đá, thuốc nổ, thiết bị khoan,
xúc, vận tải, ta lựa chọn đợc MĐĐV hợp lý phù hợp với từng mỏ.
5.4. ứng dụng kết quả nghiên cứu để xác định các thông số nổ mìn hợp lý
Phân tích kết quả ở trên đã khẳng định đợc tính đúng đắn của phơng pháp xác

tbhl
) phải dựa trên cơ sở tổng chi phí các khâu
sản xuất chính: khoan nổ, xúc bốc, vận tải tính trên một mét khối đá sau nổ là nhỏ
nhất. Hàm tổng chi phí đã đợc thiết lập là hàm đa biến phụ thuộc vào kích thớc cục
đá trung bình D
tb
, các thông số đặc trng cho điều kiện địa chất mỏ, điều kiện kinh tế,
kỹ thuật và công nghệ sản xuất mỏ;
2. Đã thiết lập đợc quy luật phụ thuộc gần đúng có dạng tuyến tính của hệ số nở
rời của đất đá trong gầu, hệ số xúc đầy gầu, hệ số xúc của máy xúc tay gầu và máy
xúc thuỷ lực vào kích thớc cục trung bình sau nổ mìn; trên cơ sở đó thiết lập đợc
quan hệ phụ thuộc tuyến tính của hệ số xúc vào đồng thời kích thớc cục trung bình
và kích thớc trung bình của gầu xúc (căn bậc ba của dung tích gầu xúc). Dựa vào kết
quả nghiên cứu đó giúp cho việc giải bài toán xác định MĐĐV đất đá hợp lý bằng nổ
mìn thuận lợi, đảm bảo độ tin cậy.
3. Trong điều kiện địa chất của các mỏ than lộ thiên vùng Quảng Ninh, luận án đã
thiết lập đợc mối quan hệ phụ thuộc tuyến tính giữa tỷ lệ các khối nứt quá cỡ trong
nguyên khối với kích thớc cục cho phép, khi tăng kích thớc cục cho phép thì tỷ lệ
các khối nứt quá cỡ trong nguyên khối giảm và ngợc lại. Dựa vào mối quan hệ đó
mới giải đợc bài toán xác định MĐĐV đất đá hợp lý.
4. Đã xác định đợc MĐĐV đất đá hợp lý cho nhiều điều kiện tự nhiên, kỹ thuật
và kinh tế mỏ khác nhau, đồng thời cũng cho phép đánh giá và lựa chọn đợc đồng bộ
thiết bị mỏ hợp lý trên cơ sở MĐĐV hợp lý. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy: Khi
lựa chọn đồng bộ thiết bị hợp lý cần quan tâm tới loại thuốc nổ sử dụng đảm bảo
MĐĐV đất đá hợp lý; các thông số nổ mìn hợp lý trên mỏ lộ thiên phải đảm bảo mức
độ đập vỡ đất đá hợp lý, trong đó cần quan tâm tới chỉ tiêu thuốc nổ kinh tế hợp lý.
Kết quả nghiên cứu còn giúp ta lựa chọn đợc loại thuốc nổ hợp lý.
5. Kết quả nghiên cứu của luận án đã đợc sử dụng để thiết kế, lựa chọn các
thông số nổ mìn hợp lý cho Công ty công nghiệp Hoá chất Mỏ Quảng Ninh, áp dụng
cho các mỏ lộ thiên Cao Sơn, Núi Béo, Cọc Sáu, Đèo Nai, Hà Tu, Khe Sim, sản phẩm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status