Nghiên cứu xác định chỉ tiêu thuốc nổ nhằm đảm bảo mức độ đập vỡ đất đá hợp lý cho một số mỏ khai thác vật liệu xây dựng của Việt Nam (tóm tắt) - Pdf 21

Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học Mỏ - Địa chất nguyễn Đình An

NGHIấN CU XC NH CH TIấU THUC N NHM
M BO MC P V T HP Lí CHO MT
S M KHAI THC VT LIU XY DNG CA VIT NAM

Ngnh: Khai thỏc m
Mó s: 62520603 tóm tắt Luận án tiến sĩ kỹ thuật hà nội - 2014
Công trình hoàn thành tại: Bộ môn Khai thác lộ thiên,

Khai thỏc m núi chung v khai thỏc l thiờn núi riờng, cụng tỏc
n mỡn l mt khõu rt quan trng nú cú nh hng trc tip ti cỏc
khõu cụng ngh xỳc bc, vn ti, nghin sng.
Ngy nay chỳng ta ó t c nhiu thnh tu trong vic nghiờn
cu lý thuyt n mỡn v vt liu n cho ngnh khai thỏc m. ó v
ang cú rt nhiu cụng trỡnh nghiờn cu hon thin cỏc thụng s
n mỡn nõng cao hiu qu phỏ v t ỏ.
Ch tiờu thuc n l mt thụng s n mỡn rt quan trng. Chi phớ
thuc n phỏ v mt n v th tớch t ỏ theo yờu cu v nhim
v ca cụng tỏc n gi l ch tiờu thuc n. Ch tiờu thuc n l mt
thụng s n mỡn ph thuc vo tớnh cht c lý ca mụi trng tin
hnh cụng tỏc n, yờu cu c ht ng ỏ sau khi n, loi cht n,
cụng ngh v cỏc thụng s n mỡn khỏc.v.v
Mt s cụng thc tớnh toỏn ch tiờu thuc n nc ngoi ó
c ỏp dng cho mt s m Vit Nam, song cha sỏt vi iu kin thc
t ca cỏc m bi cỏc yu t nh hng n ch tiờu thuc n cha xỏc
nh c chớnh xỏc.
T nhng kinh nghim khai thỏc nc ngoi v nhng hn ch
cũn tn ti trong cụng tỏc n mỡn ti cỏc m khai thỏc l thiờn núi
chung v c bit ti cỏc m khai thỏc ỏ vt liu xõy dng (VLXD)
nc ta, ta thy vic nghiờn cu xỏc nh ch tiờu thuc n nhm
m bo mc p v t ỏ hp lý cho mt s m khai thỏc ỏ
VLXD ca Vit Nam l rt cp thit. Vi hng chc triu m
3
t ỏ
cn phỏ v bng cht n, nu vic tớnh toỏn hp lý gim c 1 ữ 2%
ch tiờu thuc n thỡ s lm gim ỏng k khi lng thuc n c
s dng. Kt qu nghiờn cu s giỳp cho cỏc n v sn xut ch
ng hn trong cụng tỏc n mỡn v nõng cao hiu qu sn xut kinh
doanh, m bo hiu qu u t cụng ngh mi, an ton hn vi con

- Nghiờn cu xỏc nh ch tiờu thuc n nhm m bo mc p
v t ỏ hp lý cho mt s m khai thỏc ỏ VLXD ca Vit Nam.
5. PHNG PHP NGHIấN CU
Cỏc phng phỏp nghiờn cu c s dng thc hin lun ỏn l:
- Phng phỏp tng hp; phõn tớch so sỏnh; k tha; thng kờ v
phng phỏp th.
- Nghiờn cu lý thuyt kt hp vi thc nghim.
6. í NGHA KHOA HC V í NGHA THC TIN
Ch tiờu thuc n l mt thụng s n mỡn quan trng, cú nh
hng v quan h mt thit n cỏc thụng s n mỡn khỏc. Xỏc nh
cỏc thụng s n mỡn hp lý s quyt nh cht lng v hiu qu
cụng tỏc n mỡn ca m.
Kt qu nghiờn cu l: xõy dng c phng phỏp xỏc nh ch
tiờu thuc n cú c s khoa hc, cn c vo mi quan h gia ch tiờu
thuc n vi nhng yu t nh hng, m bo s dng thun li khi
n mỡn khai thỏc ỏ vt liu xõy dng.
Kt qu nghiờn cu cú th ỏp dng cho nhng m khai thỏc ỏ
VLXD ca Vit Nam, m bo hiu qu v gim thiu tỏc ng mụi
trng khai thỏc. 3

7. NHỮNG LUẬN ĐIỂM BẢO VỆ
1. Chỉ tiêu thuốc nổ là thông số cơ bản đóng vai trò quan trọng
khi nổ mìn khai thác đá VLXD. Các yếu tố ảnh hưởng đến nó được
chia thành hai nhóm: Nhóm biến số và nhóm hệ số.
2. Chỉ tiêu thuốc nổ công nghệ (q
cn
) được xác định theo MĐĐV

145 trang đánh máy, nhiều bảng biểu và hình vẽ minh họa, tham
khảo nhiều tài liệu trong và ngoài nước, được bố trí theo trình tự sau:
Chương 1- Tổng quan tình hình nghiên cứu xác định chỉ tiêu
thuốc nổ và các thông số nổ mìn.
Chương 2- Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới chỉ tiêu thuốc nổ.
Chương 3- Mối quan hệ giữa chỉ tiêu thuốc nổ với độ nổ và mức
độ đập vỡ đất đá bằng nổ mìn
Chương 4- Nghiên cứu xác định chỉ tiêu thuốc nổ nhằm đảm bảo
mức độ đập vỡ đất đá hợp lý cho một số mỏ khai thác đá vật liệu xây
dựng của Việt Nam
10. CÁC ẤN PHẨM CÔNG BỐ
Theo hướng nghiên cứu của luận án đã công bố 15 công trình
đăng trong tạp chí ngành mỏ, hội thảo khoa học trong và ngoài nước. 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU XÁC
ĐỊNH CHỈ TIÊU THUỐC NỔ VÀ CÁC THÔNG SỐ NỔ MÌN
1.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ NỔ MÌN TRONG NGÀNH
KHAI THÁC MỎ
Khi khai thác những khoáng sản có ích bằng phương pháp lộ
thiên hay hầm lò, hầu hết đều gặp đất đá có độ cứng f = 6 ÷ 14, và
70% khoáng sản cần phá vỡ.
Phương pháp phá vỡ hiện nay chủ yếu là phương pháp khoan nổ
mìn với công nghệ nổ mìn lỗ khoan lớn và lỗ khoan con.
1.2. VAI TRÒ Ý NGHĨA CỦA CHỈ TIÊU THUỐC NỔ TRONG CÔNG
TÁC NỔ MÌN
Một trong những chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả phá vỡ đất
đá bằng nổ mìn là độ cục của đống đá nổ hay MĐĐV đất đá. Phụ
5

1.3.5. Chỉ tiêu thuốc nổ hợp lý, q
hl

Với quan điểm này thì chỉ tiêu thuốc nổ hợp lý (q
hl
) là chi phí
thuốc nổ cần thiết để đập vỡ một đơn vị thể tích đất đá dẫn đến tổng
chi phí các khâu công nghệ là nhỏ nhất.
1.4. TỔNG QUAN VỀ CÁC THÔNG SỐ NỔ MÌN KHI KHAI THÁC
LỘ THIÊN
Khi nổ mìn ở mỏ lộ thiên có 2 loại thông số nổ mìn:
Các thông số mạng lỗ khoan và các thông số của lượng thuốc nổ.
1.5. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ CHỈ TIÊU
THUỐC NỔ
Các công trình nghiên cứu chủ yếu được tổng hợp như sau:
- Phương pháp xác định chỉ tiêu thuốc nổ theo kích thước cỡ hạt
yêu cầu (Kuznetsov, B.N Kutuzov).
- Phương pháp xác định chỉ tiêu thuốc nổ theo năng lượng chất
nổ (I.P.Oxanhit và P.X. Mirônov).
- Phương pháp xác định theo chỉ tiêu thuốc nổ chuẩn (V.V.
Rjevxki).
- Phương pháp xác định chỉ tiêu thuốc nổ theo quy luật phân bố
cỡ hạt đống đá nổ mìn.
1.6. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CHỈ
TIÊU THUỐC NỔ
1.6.1. Một số nhận xét các công trình nghiên cứu về chỉ tiêu thuốc

Bước 1: Nghiên cứu về mặt lý thuyết các mối quan hệ của chỉ
tiêu thuốc nổ với các yếu tố ảnh hưởng đến nó.
Bước 2: Tiến hành thực nghiệm trong phòng thí nghiệm hoặc thí
nghiệm công nghiệp để xác định một số giá trị định lượng.
Bước 3: Thiết lập mối quan hệ cụ thể của chỉ tiêu thuốc nổ với
các yếu liên quan, một số yếu tố ảnh hưởng ít hay không xác định
được có thể chuyển thành hệ số kinh nghiệm.
1.6.2. Những vấn đề tồn tại trong các công trình nghiên cứu về
chỉ tiêu thuốc nổ
a- Lựa chọn loại chất nổ lấy làm tiêu chuẩn để tính toán, các tác giả
chưa đề cập đầy đủ đến các yếu tố đặc trưng cho đặc tính năng lượng của
chất nổ.
b- Với sự ra đời của phương pháp nổ mìn vi sai (1934 ÷ 1935),
phương tiện nổ phi điện (1970 ÷ 1973) và việc áp dụng nó đã mang
lại hiệu quả lớn cho các mỏ khai thác lộ thiên. Nổ mìn vi sai phi điện
(vi sai toàn phần) có phương tiện nổ hiện đại, nó hơn hẳn phương
pháp nổ mìn vi sai với những phương tiện nổ khác bởi những ưu
điểm sau:
- Có khả năng điều chỉnh được MĐĐVđất đá do tăng thời gian
tác dụng nổ trong khối đá, tăng vùng đập vỡ điều chỉnh.
- Có khả năng mở rộng mạng lưới lỗ khoan (do tạo ra bề mặt tự
do mới) mà vẫn đảm bảo chất lượng đập vỡ, điều đó góp phần làm
giảm chi phí khoan do tăng suất phá đá.
- Sơ đồ đấu ghép mạng nổ bằng phương tiện nổ phi điện là sơ đồ
linh hoạt, uyển chuyển nhất, dễ dàng thay đổi được hướng truyền nổ
và hướng truyền sóng chấn động, đảm bảo an toàn cho những công
trình xung quanh.
- Giảm được chỉ tiêu thuốc nổ mà vẫn cải thiện được chất lượng đập vỡ.
- Quy mô nổ mìn có thể tăng lên và điều khiển được tác dụng
chấn động.

ẢNH HƯỞNG TỚI CHỈ TIÊU THUỐC NỔ
2.1. YÊU CẦU CỦA CÔNG TÁC NỔ MÌN Ở CÁC MỎ KHAI THÁC
ĐÁ VLXD
- Kích thước cỡ hạt của đống đá nổ mìn phải đồng đều, ít đá quá cỡ.
- Kích thước đống đá (chiều cao, chiều rộng) phải phù hợp với
thiết bị xúc bốc, vận tải, đảm bảo năng suất và an toàn cho thiết bị,
phù hợp với thông số của HTKT.
- Đảm bảo mặt tầng bằng phẳng, ít hậu xung, nâng cao hệ số sử
dụng mét khoan hữu ích.
- Xuất phát từ đặc điểm của công tác nổ mìn, phải đảm bảo tuyệt
đối an toàn cho người, nhà cửa và các công trình khác do tác dụng
của sóng chấn động, sóng đập không khí và đá văng. 8

2.2. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHỈ TIÊU THUỐC NỔ
- Các yếu tố đặc trưng cho môi trường tiến hành công tác nổ.
- Các yếu tố về công nghệ kỹ thuật:
Ảnh hưởng của các thông số nổ mìn; Ảnh hưởng của loại thuốc
sử dụng; Ảnh hưởng của phương pháp điều khiển nổ.
2.3. MỘT SỐ NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CHỈ
TIÊU THUỐC NỔ VỚI CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
Các yếu tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu thuốc nổ có thể được phân làm
2 nhóm:
- Nhóm biến số: Các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp, có tính thay đổi liên tục
đến chỉ tiêu thuốc nổ là:
+ Tính chất cơ lý của đất đá, được đặc trưng bởi hệ số độ kiên cố
f và độ nứt nẻ của đất đá.
+ MĐĐV yêu cầu, tức là thành phần cỡ hạt của đống đá nổ, được

o
. Với chỉ
tiêu thuốc nổ q
o
, cỡ hạt của đống đá nổ mìn phân bố chuẩn theo
đường thẳng.
Phương pháp xác định q
o

như sau: Đối với mỗi loại đất đá nổ 2
đợt thí nghiệm với chỉ tiêu thuốc nổ khác nhau q
1
và q
2
, xác định đặc
tính phân bố cỡ hạt với kích thước x ≤ x
0
( P
1
và P
2
) tương ứng với 2
đợt nổ, xác định q
0
như sau:
( )
max
0
12
2

măng Sông Thao, Mỏ đá vôi Văn Xá – Thừa Thiên Huế thuộc Công
ty xi măng LUKS Việt Nam, mỏ khai thác đá VLXD Thường Tân IV
– Bình Dương, với điều kiện thực tế là sử dụng đường kính lỗ khoan
từ 76 đến 105mm, chiều cao tầng 7 ÷ 15 m, dung tích gầu xúc
E = 2 ÷ 5 m
3
, sử dụng phương pháp nổ mìn visai (phương tiện nổ phi
điện), thuốc nổ AD-1, tỷ lệ các cục lớn (quá cỡ) trong đống đá sau
khi nổ < 2÷3% .
Qua kết quả nổ thử nghiệm và kết hợp với các phương pháp phân
loại đất đá theo độ kiên cố của M.M.Prôtôđiacônov, bảng phân loại
đất đá theo độ nổ của GS.TS. Nhữ Văn Bách, TS.Lê Văn Quyển và
các tác giả khác, ta có thể phân loại đất đá theo độ nổ cho một số mỏ
khai thác đá VLXD ở Việt Nam như sau (Bảng 3.1):
Bảng 3.1: Phân loại đất đá theo độ nổ
q
0
< 0,3 Dễ nổ
q
0
= 0,31 ÷ 0,38
Trung bình
q
0
= 0,39 ÷ 0.46
Khó nổ
q
0
= 0,47 ÷ 0,55:
Rất khó nổ

( )
3
cp
E8,07,0D ÷=
, m (3.2)
Trong đó: D
cp
- kích thước cục cho phép lớn nhất, m; E- dung
tích gầu xúc, m
3
.
Kích thước cục đá cho phép lớn nhất theo điều kiện nghiền đập được
xác định như sau:
D
cp
= (0,7 ÷ 0,8)B, m (3.3)
Trong đó: B- Kích thước nhỏ nhất của cửa tháo Bunke, m.
MĐĐV đất đá bằng nổ mìn được xác định bằng đường kính cỡ hạt
đống đá nổ mìn: 11100
D
D
ii
tb


n
1i
i
n
1i
i
→+
∑∑
==
; (3.5)
Trong đó: C
i
- chi phí sản xuất tính cho một mét khối đất đá
tương ứng của các khâu: khoan nổ lần 1, xúc, vận tải, phá đá quá cỡ,
đ/m
3
; K
i
- chi phí cơ bản tính cho một mét khối đất đá tương ứng của
các khâu: khoan, xúc, vận tải, nghiền sàng, đ/m
3
; E - Hệ số hiệu quả
vốn đầu tư.
3.3.1.4. MĐĐV vỡ hợp lý ở các mỏ khai thác đá VLXD
Để xác định mức độ đập vỡ hợp lý theo điều kiện kỹ thuật cho
các mỏ khai thác đá VLXD có thể sử dụng các phương pháp sau:
- Theo dung tích gầu xúc:
3
tb
E)2,015,0(d ÷=




=

(3.7)
Trong đó: V
qc
- tỷ lệ đá quá cỡ khi nổ,%; V
o
- tỷ lệ khối nứt tự
nhiên trong nguyên khối có kích thước lớn hơn kích thước cục đá cho
phép, %.
Qua kết quả thống kê và phân tích số liệu nhận thấy đối với các
mỏ khai thác đá VLXD của Việt Nam, xác định MĐĐV yêu cầu
theo điều kiện kỹ thuật sử dụng công thức (3.7) là phù hợp. Ở đây
kích thước cục đá cho phép D
cp
xác định theo điều kiện nghiền sàng.
Kích thước cục đá vào lớn nhất phụ thuộc vào loại máy nghiền và
năng suất của máy.
CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH CHỈ TIÊU THUỐC NỔ
NHẰM ĐẢM BẢO MỨC ĐỘ ĐẬP VỠ ĐẤT ĐÁ HỢP LÝ CHO MỘT
SỐ MỎ KHAI THÁC ĐÁ VẬT LIỆU XÂY DỰNG CỦA VIỆT NAM
4.1. NGHIÊN CỨU XÁC LẬP MỨC ĐỘ QUAN HỆ CỦA CHỈ TIÊU
THUỐC NỔ VỚI CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
Để xác định được chỉ tiêu thuốc nổ hợp lý đối với điều kiện thực
tế của các mỏ khai thác đá VLXD của Việt Nam, chúng ta sẽ lần lượt
nghiên cứu xác lập mối quan hệ của chỉ tiêu thuốc nổ với các yếu tố
ảnh hưởng khi tiến hành công tác nổ mìn.

các thông số nổ mìn
4.1.3.1. Mối quan hệ chỉ tiêu thuốc nổ với đường kính lượng thuốc
Việc lựa chọn đường kính lượng thuốc hợp lý có ảnh hưởng trực
tiếp đến mức độ đập vỡ và gía thành sản phẩm. Tuy nhiên với yêu
cầu cụ thể về mức độ đập vỡ thì xu hướng nên tăng tối đa đường kính
lượng thuốc bởi vì đường kính lớn thì khả năng khắc phục đường cản
lớn, do đó mở rộng được mạng lưới lỗ khoan, giảm được chi phí
khoan và tăng chỉ tiêu suất phá đá.
4.1.3.2. Mức độ quan hệ của chỉ tiêu thuốc nổ với khoảng cách
giữa các lượng thuốc
Qua kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ quan hệ của chỉ tiêu
thuốc nổ với các thông số nổ mìn như đường kính lượng thuốc,
đường cản chân tầng, khoảng cách giữa các lượng thuốc, khoảng
cách tương đối giữa các lượng thuốc có thay đổi nhưng không lớn
còn tuỳ thuộc vào yêu cầu mục đích của công tác nổ mìn.
4.1.4. Nghiên cứu xác lập mức độ quan hệ của chỉ tiêu thuốc nổ
với các phương pháp điều khiển nổ
Khi tính toán chỉ tiêu thuốc nổ người ta không tính phương pháp
nổ là một biến số của hàm số chỉ tiêu thuốc nổ mà chỉ là một hệ số
thay đổi tuỳ thuộc vào điều kiện tiến hành công tác nổ. 14

4.1.5. Nghiên c
ứu xác lập m

i
quan hệ của chỉ tiêu thuốc nổ với
MĐĐV

tb
) = ad
tb
+ b (4.1)
4.1.6. Nghiên cứu xác lập mối quan hệ của chỉ tiêu thuốc nổ với
việc bảo vệ môi trường sinh thái
Để bảo vệ môi trường, cần thiết phải:
- Lựa chọn loại chất nổ và phương tiện nổ phù hợp với tính chất
cơ lý của đất đá để đạt được hiệu quả sử dụng năng lượng tối đa và
lượng khí độc sinh ra tối thiểu.
- Tính toán giá trị hợp lý của chỉ tiêu thuốc nổ.
- Sử dụng kỹ thuật-công nghệ nổ mìn thích hợp.
4.2. NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHỈ TIÊU
THUỐC NỔ HỢP LÝ KHI NỔ MÌN KHAI THÁC ĐÁ VLXD
4.2.1. Phân tích, đánh giá và phân loại các yếu tố ảnh hưởng đến
chỉ tiêu thuốc nổ hợp lý
Các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chỉ tiêu thuốc nổ, chủ yếu
nhất là:
- Đặc tính năng lượng chất nổ; Tính chất cơ lý của đất đá; Mức
độ đập vỡ; Các thông số nổ mìn; Bảo vệ môi trường sinh thái.
Mức độ quan hệ của từng yếu tố đến chỉ tiêu thuốc nổ có khác
nhau. Căn cứ vào tính chất đó ta có thể phân chia thành hai nhóm.
- Nhóm 1: Các yếu tố ảnh hưởng có sự thay đổi liên tục, có
nghĩa là khi thay đổi giá trị của yếu tố ảnh hưởng thì giá trị của chỉ
tiêu thuốc nổ cũng thay đổi. Các yếu tố đó ta coi như biến số của hàm
số chỉ tiêu thuốc nổ, gồm:
+ Các yếu tố đặc trưng cho môi trường đất đá nổ như độ cứng f,
độ nứt nẻ và mật độ đất đá.
+ Mức độ đập vỡ, được đặc trưng bằng kích thước trung bình (đường
kính trung bình) của cục đá trong đống đá sau nổ mìn.

4.2.2. Lựa chọn loại chất
nổ lấy làm tiêu chuẩn
Căn cứ vào yêu cầu và
đặc điểm của các mỏ khai

Hình 4.2- Sơ đồ minh họa hàm số chỉ tiêu
thuốc nổ q và các yếu tố ảnh hưởng
x
1,
x
2
- là các biến số; k
1
, k
2
Là các hệ số

ảnh hưởng
thác VLXD, tác giả chọn loại chất nổ ANFO do Việt Nam sản xuất
làm thuốc nổ tiêu chuẩn để tính toán.
4.2.3. Nghiên cứu phương pháp xác định chỉ tiêu thuốc nổ
4.2.3.1. Chỉ tiêu thuốc nổ phụ thuộc vào yêu cầu nhiệm vụ của công
tác nổ mìn (MĐĐV)
Qua quá trình thực nghiệm, cũng như theo lý thuyết phá vỡ đất đá
bằng nổ mìn, quan hệ giữa chỉ tiêu thuốc nổ với kích thước cỡ hạt là
một hàm số tuyến tính, có thể biểu diễn dưới dạng sau đây:
q
cn
= ad
tb

xác định thành phần cỡ hạt
- Từ kết quả thực nghiệm tại một số mỏ đá vôi tác giả đã xây
dựng mối quan hệ giữa chỉ tiêu thuốc nổ và mức độ đập vỡ được thể
hiện trên (Hình 4.5, 4.6, 4.7). Hình 4.4- Đồ thị biễu diễn sự
phân bố thành phần cỡ hạt

Hình 4.5- Đồ thị biểu diễn
mối quan hệ giữa chỉ tiêu thuốc
nổ và mức độ đập vỡ tại mỏ đá vôi
Ninh Dân Hình 4.6- Đồ thị biểu diễn
mối quan hệ giữa chỉ tiêu thuốc
nổ và mức độ đập vỡ tại mỏ đá
Thường Tân IV Hình 4.7- Đồ thị biểu diễn
mối quan hệ giữa chỉ tiêu thuốc
nổ và mức độ đập vỡ tại mỏ đá vôi
Yên Duyên.
17


b
d
d
bq
max
tb
cn
+−=
(4.3)
- Theo kết quả thống kê từ các vụ nổ ở các mỏ khai thác đá
VLXD thì chỉ tiêu thuốc nổ lớn nhất q
max
là 0,8 kg/m
3
. Khi đó
q
cn
= q
max
= 0,8kg/m
3

→ b = 0,8, như vậy công thức (4.3) có dạng
như sau:

8,0
d
d
8,0q
max

(Bảng 4.2).
Bảng 4.2: Mối quan hệ của độ kiên cố f với chỉ tiêu thuốc nổ q
cn
và q
1

§é cøng (f)
6 7 8 9 10 11 12
ChØ tiªu thuèc næ công
ngh
ệ q
cn
, (kg/m
3
)
0,25 0,28 0,32 0,35 0,40 0,45 0,48
ChØ tiªu thuèc næ q
1
,
(kg/m
3
)
0,25 0,304 0,354 0,397 0,465 0,535 0,582
TØ sè q
1
/q
cn

1 1,07 1,10 1,13 1,16 1,18 1,21


f635,0k ×=
(4.7)
Công thức xác định chỉ tiêu thuốc nổ có dạng:
cn
4
cn11
qf635,0qkq ××=×=
(4.8)
4.2.3.3. Chỉ tiêu thuốc nổ phụ thuộc vào khối lượng riêng của đất đá
Kể đến ảnh hưởng của khối lượng riêng của đất đá γ
đ
ta nhân với
hệ số k
2
, như vậy công thức xác định chỉ tiêu thuốc nổ như sau:
q
2
= k
2
.q
1
(4.9)
Đối với các mỏ khai thác đá VLXD của Việt Nam, khối lượng
riêng của đất đá trung bình là 2,6 t/m
3
. Qua kết quả nghiên cứu lý
thuyết và kết quả nổ thực nghiệm hệ số k
2
được xác định như sau:


- Nhiệt lượng nổ của chất nổ lấy làm tiêu chuẩn ANFO.
Công thức tính chỉ tiêu thuốc nổ có dạng:
cn

33
qf635,0
6,2
kq ×××
γ
×=
(4.13)
4.2.3.5. Chỉ tiêu thuốc nổ phụ thuộc vào phương pháp điều khiển nổ
và cấu trúc lượng thuốc
Qua kết quả thực nghiệm và thống kê số liệu tại một số mỏ khác
nhận thấy các phương pháp điều khiển nổ áp dụng đều giảm được chỉ
tiêu thuốc nổ so với phương pháp nổ tức thời với lượng thuốc tập
trung, do đó hệ số kể đến phương pháp điều khiển nổ k
4
<1, cụ thể 19

như sau: k
4
= 0,85 ÷ 0,9 khi nổ mìn vi sai phi điện; k
4
= 0,8 ÷ 0,85
khi nổ mìn vi sai phi điện với kết cấu lượng thuốc phân đoạn. Hệ số
kể đến phương pháp điều khiển nổ thay đổi từ 0,8 ÷ 0,9 tùy thuộc

d
d
8,0(f653,0q ×
××
××
××
×
γ
γγ
γ
×
××
×+
++
+−
−−
−×
××
×=
==
=
,kg/m
3
(4.15)
Phương pháp xác định chỉ tiêu thuốc nổ kết hợp giữa lý thuyết và
thực nghiệm nêu trên đã thể hiện được tính ưu việt như:
- Phương pháp xây dựng có căn cứ khoa học phù hợp với lý
thuyết về phá vỡ đất đá bằng nổ mìn và phù hợp với kết quả nghiên
cứu của nhiều tác giả trong và ngoài nước.
- Bản chất của phương pháp đã thể hiện một cách cụ thể ảnh


Hình 4.8- Sơ đồ khối của chương
trình phần mềm thiết kế

hộ chiếu nổ mìn Hình 4.9- Giao diện khai báo
thông tinh chung của mỏ

Hình 4.10- Giao diện tính chỉ
tiêu thuốc hợp


Hình 4.11- Giao diện sơ đồ
đấu ghép mạng nổ 21
ÐKN
400400400400400
400400400400400
17 17 17 17
42 42 42 42 42Hình 4.12- Sơ đồ đấu ghép mạng nổ

đá theo độ nổ ở các mỏ khai thác đá VLXD có thể sử dụng chương
trình phần mềm do tác giả xây dựng.
- MĐĐV đất đá yêu cầu ở các mỏ đá VLXD có thể xác định theo
điều kiện kỹ thuật (sử dụng công thức của GS. Kutuzov, với D
cp
tính
theo điều kiện nghiền sàng).
4. Đối với điều kiện nổ mìn ở các mỏ đá VLXD của Việt Nam,
hợp lý là lựa chọn chất nổ ANFO do Việt Nam sản xuất làm thuốc nổ
chuẩn. Hệ số chuyển đổi được tính theo chỉ tiêu năng lượng của chất
nổ sử dụng so với năng lượng nổ của ANFO.
5. Chỉ tiêu thuốc nổ công nghệ (q
cn
) được xác định theo MĐĐV
đất đá yêu cầu (d
tb
)

và mức độ nứt nẻ (d
max
) là cơ sở để xác định chỉ
tiêu thuốc nổ với điều kiện bất kỳ. Quan hệ giữa q
cn
và d
tb
là quan hệ
tuyến tính (q
cn
= ad
tb

2. Nhữ Văn Bách, Nguyễn Đình An, Nhữ Văn Phúc (2006). Nổ mìn
đảm bảo kích thước cỡ quặng II ở mỏ Apatit Lào Cai. Tạp chí KHKT
Mỏ - Địa chất, số chuyên đề ngành KTLT. Trường ĐH Mỏ - Địa
chất, Hà Nội. Tr. 11-14
3. Nguyễn Đình An, Bùi Xuân Nam (2006). Mô phỏng trình tự nổ
mìn visai trên máy vi tính. Tạp chí KHKT Mỏ - Địa chất, số chuyên
đề ngành KTLT. Trường ĐH Mỏ - Địa chất, Hà Nội. Tr. 74-75
4. Nhữ Văn Bách, Lê Văn Quyển, Bùi Xuân Nam, Nguyễn Đình
An, Nhữ Văn Phúc (2006). Những biện pháp giảm thiểu tác dụng
chấn động khi nổ mìn ở mỏ than Núi Béo. Tạp chí KHKT Mỏ - Địa
chất, số 14 Trường ĐH Mỏ - Địa chất, Hà Nội. Tr. 58-62
5. Nguyễn Đình An, Trần Khắc Hùng (2010). Nghiên cứu phương
pháp xác định chỉ tiêu thuốc nổ hợp lý cho các mỏ khai thác vật liệu
xây dựng. Tạp chí Công nghiệp Mỏ, số 5. Hội Khoa học Công nghệ
mỏ Việt Nam. Hà Nội. Tr. 36-38.
6. Nguyễn Đình An, Nhữ Văn Bách, Trần Quang Hiếu, Nhữ Văn
Phúc (2010). Nghiên cứu các giải pháp nâng cao hiệu quả và giảm
những tác động có hại đến môi trường khi nổ mìn ở mỏ đá vôi Văn
Xá thuộc Công ty HH xi măng LUKS (Việt Nam). Báo cáo Hội nghị
Khoa học kỹ thuật mỏ lần thứ 19, Trường ĐH Mỏ - Địa chất, Tr. 3-9.
7. Nguyễn Đình An, Trần Quang Hiếu, Trần Khắc Hùng (2011).
Một số phương pháp xác định vận tốc dao động cực đại gây ra bởi
chấn động nổ mìn trong khai thác mỏ lộ thiên. Tuyển tập báo cáo Hội
nghị KHKT mỏ toàn quốc lần thứ 22. Hội Khoa học và công nghệ
8. Nguyễn Duy Thành, Nguyễn Đình An, Tôn Thất Hàm, Đinh
Ngọc Hùng, (2011). Thực trạng công tác khai thác đá làm vật liệu
xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Tuyển tập báo cáo Hội
nghị KHKT mỏ toàn quốc lần thứ 22. Hội Khoa học và công nghệ
mỏ Việt Nam. Nha Trang - Việt Nam. Tr. 229-232.


38. Trường ĐH Mỏ - Địa chất. Hà Nội. Tr. 25-28.
15. Nhữ Văn Bách, Nguyễn Đình An, Trần Khắc Hùng (2012) –
“Nghiên cứu lựa chọn điểm khởi nổ và trình tự nổ nhằm giảm tác
dụng chấn động khi nổ vi sai phi điện”. Tạp chí công nghiệp mỏ, số
2. Tr. 19 – 23.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status