Nghiên cứu sử dụng thí nghiệm với sự hỗ trợ của máy vi tính trong dạy học một số kiến thức cơ học và nhiệt học trung học phổ thông - Pdf 12


1

Mở Đầu

1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay trên phạm vi toàn thế giới cũng nh trong từng khu
vực, từng quốc gia, giáo dục đang chịu sự tác động của các xu thế
mới nh: toàn cầu hóa, dân chủ hóa, sự tiến bộ của khoa học và công
nghệ Trong sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, đặc
biệt là công nghệ thông tin, việc đổi mới nội dung, phơng pháp, hình
thức và phơng tiện dạy học để chuẩn bị cho thế hệ trẻ có đủ khả
năng làm chủ đợc nền khoa học công nghệ hiện đại để thực hiện
thành công sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc mau
chóng hội nhập đợc với các nớc trong khu vực và quốc tế
là vấn đề
cấp thiết.
Thí nghiệm là một phơng tiện dạy học tạo trực quan sinh động,
tạo niềm tin ý chí, phát triển t duy của học sinh, góp phần giáo dục
kỹ thuật tổng hợp Nhng trong thực tế việc dạy học vật lý vẫn còn
tình trạng dạy chay, dạy suông. Trong đó, có lý do dụng cụ thí
nghiệm ở trờng phổ thông còn thiếu, kết quả thí nghiệm thu đợc có
độ chính xác cha cao. Vì vậy, việc sử dụng các phơng tiện hiện đại
với sự tham gia của các phần mềm ứng dụng, các thiết bị đi kèm nh
bộ cảm biến (sensor), cổng quang, máy đếm hạt không những giúp
các nhà nghiên cứu thu lại kết quả cao mà còn hỗ trợ đắc lực cho các
thí nghiệm đợc tiến hành một cách nhanh gọn hơn.
Trong Vật lý nói chung và phần cơ - nhiệt THPT nói riêng, các
khái niệm và định luật vật lý luôn đóng một vai trò rất quan trọng.
Tuy nhiên, các khái niệm, định luật đó đều xây dựng trong điều kiện


3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
-Nghiên cứu lý luận dạy học hiện đại về việc tổ chức hoạt động
nhận thức của HS trong dạy học vật lý.
-Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc sử dụng TN vật lý trong việc tổ
chức hoạt động nhận thức và sử dụng MVT cùng các phần mềm hỗ
trợ TN dạy học vật lý ở trờng phổ thông.
-Nghiên cứu thực trạng sử dụng TN trong dạy học vật lý ở trờng
phổ thông, tìm hiểu những khó khăn, nguyên nhân của nó trong việc
tổ chức hoạt động nhận thức của HS trong dạy học.
-Nghiên cứu nội dung phần cơ nhiệt trong chơng trình sách giáo
khoa vật lý THPT.
-Xây dựng các TN có sự hỗ trợ của MVT trong phần cơ - nhiệt Vật
lý THPT.
-Xây dựng tiến trình dạy học một số định luật cơ học và nhiệt học
dựa trên các TN có sự hỗ trợ của MVT theo quan điểm lý luận dạy
học hiện đại.
-Thực nghiệm s phạm nhằm đánh giá tính khả thi, hiệu quả của
quá trình sử dụng các TN có sự hỗ trợ của máy vi tính trong dạy học.
6. Phơng pháp nghiên cứu
- Phơng pháp nghiên cứu lý luận
- Phơng pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phơng pháp thực nghiệm s phạm
- Phơng pháp thống kê toán học
7. Những đóng góp mới của luận án
- Về mặt lý luận:
+ Bổ sung cơ sở lý luận của việc sử dụng máy vi tính hỗ trợ thí
nghiệm vật lý theo các hình thức hỗ trợ TN thực, xây dựng TN ảo, TN
mô phỏng và trực quan hóa các TN.


5
CHƯƠNG I
CƠ Sở Lý Luận Của Việc sử dụng thí nghiệm với
sự hỗ trợ của máy vi tính trong Dạy học
1.1. Tổ chức hoạt động nhận thức cho HS trong dạy học vật lý
Để quá trình đổi mới phơng pháp dạy và học đạt hiệu quả cao,
các nhà giáo dục phải trên cơ sở nghiên cứu tâm lý học để từ đó xây
dựng tiến trình dạy học phù hợp. Việc học tập của học sinh có bản
chất hoạt động, thông qua hoạt động của bản thân mà chiếm lĩnh
kiến thức, hình thành và phát triển năng lực trí tuệ cũng nh quan
điểm, đạo đức, thái độ. Vì vậy, trong quá trình dạy học, giáo viên
cần tổ chức, kiểm tra, định hớng hoạt động học tập của HS theo
một chiến lợc hợp lý sao cho học sinh tự chủ chiếm lĩnh, xây dựng
tri thức.
*Cơ sở khoa học của việc tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh
trong dạy học vật lý
Việc xây dựng tri thức khoa học không phải là công việc chỉ của
riêng một nhà khoa học mà là một quá trình mang tính xã hội. Nhận
thức của mỗi cá nhân, thành viên xã hội, tiến triển trong sự tơng tác
xã hội và xung đột xã hội - nhận thức. Kết quả nghiên cứu của mỗi cá
nhân nhà khoa học có sự hỗ trợ của ngời khác. Kết quả đó đợc
thông báo và trải qua sự tranh luận phản bác, bảo vệ trong cộng đồng
các nhà khoa học. Nhờ đó kết quả nghiên cứu đợc chỉnh lý, bổ sung,
hoàn thiện và đợc cộng đồng khoa học chấp nhận.
Nh vậy, trong quá trình DH vật lý ở trờng phổ thông, GV cần
phải biết vận dụng các quan điểm của lý luận DH hiện đại theo chiến
lợc dạy học giải quyết vấn đề để vận dụng vào DH và nghiên cứu bộ
môn vật lý.

6

thể khác nhau nhằm bồi dỡng cho HS thói quen hợp tác trong lao
động, trong nghiên cứu khoa học và trung thực khi nhận thức một sự
vật hiện tợng. Hiện tợng Vật lý xảy ra trong tự nhiên chằng chịt,
đan xen nhau giữa các quá trình. Do đó, để nghiên cứu một hiện
tợng, một quá trình nào đó. Phơng tiện có thể phản ánh đúng bản
chất của sự vật hiện tợng một cách chính xác, trung thực và đơn giản
là các TNVL vì chúng diễn tả các hiện tợng một cách đơn giản và
kiểm soát đợc các quá trình, giúp cho HS có các thông tin chân thật
về hiện tợng Vật lý.
TN là phơng tiện đơn giản hóa các hiện tợng quá trình vật lý
làm bộc lộ những nét đặc trng của sự vật, hiện tợng nghiên cứu, đặc
biệt đối với những đối tợng không tri giác trực tiếp bằng các giác
quan của con ngời tạo trực quan sinh động hỗ trợ cho cho quá trình
t duy trừu tợng của HS.
1.2. Sử dụng MVT hỗ trợ thí nghiệm vật lý
Tùy thuộc vào mục tiêu, nội dung dạy học cụ thể, phơng
pháp và hình thức tổ chức dạy học của giáo viên mà MVT có thể đợc
sử dụng để hỗ trợ các TNVL theo 4 hình thức sau:
Hỗ trợ thí nghiệm thực, xây dựng thí nghiệm ảo, xây dựng thí
nghiệm mô phỏng và hỗ trợ trực quan hóa thí nghiệm.
Luận án đã tiến hành phân tích các thuật ngữ mô phỏng, thuật ngữ
ảo và từ đó xây dựng nên các khái niệm TN mô phỏng và TN ảo.

8
TN mô phỏng là kết quả của một mô hình TNVL khi đối tợng
đợc hoạt hình hóa. Và khi tiến hành làm việc với TN này, học sinh
sẽ dễ dàng nhận ra bản chất của vấn đề cần nghiên cứu vì những mặt
không chủ yếu của hiện tợng đợc gạt bỏ.
Ví dụ: Khi nghiên cứu cơ chế quang phổ vạch của nguyên tử Hyđrô


ký hiệu, mô hình khác xa với đối tợng thực. Các đối tợng đó chỉ tạo
ra đợc một "vi thế giới" chứ cha đủ sức để tạo ra một thế giới ảo.
Ngợc lại, các đối tợng, các thiết bị, các dụng cụ đợc sử dụng trong
thí nghiệm ảo rất giống hoặc gần giống với các đối tợng dụng cụ
trong thực tế. Chính vì vậy, sự phân biệt hai khái niệm: thí nghiệm
mô phỏng, thí nghiệm ảo vẫn là cần thiết trong dạy học. Thí nghiệm
ảo rất cần cho học sinh tiểu học và trung học cơ sở khi mà trình độ t
duy của HS cha thật cao.

TN ảo và TN mô phỏng về nguyên tắc không thể thay thế đợc TN
thực trong quá trình dạy học. Tuy nhiên đây là một trong các giải

10
pháp ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học vật lý rất hiệu quả
đợc nhiều nớc đang sử dụng.
Trớc hết, TN ảo và TN mô phỏng giúp GV và HS tiến hành các
thí nghiệm một cách chủ động và rất tiện lợi trong quá trình tự học
của HS vì không phải vào phòng thí nghiệm. Các TN đó có thể thực
hiện ngay trên lớp học, trong giờ ngoại khóa hoặc ở th viện, ở nhà
Để thực hiện TN, GV và HS không mất nhiều thời gian chuẩn bị
nh khi thực hiện các TN thực ở phòng thí nghiệm. Tất cả các TN đều
bảo đảm thành công ngay. Tính thân thiện của các TN ảo và TN mô
phỏng đợc thiết kế ngày càng phù hợp với ngời sử dụng.
Việc sử dụng TN ảo và TN mô phỏng tỏ ra rất có hiệu quả trong
các điều kiện thiếu trang thiết bị thí nghiệm; các thiết bị thí nghiệm
đắt tiền, dễ hỏng, các thiết bị nguy hiểm nh cháy nổ, điện cao thế,
phóng xạ ; các thí nghiệm mà thời gian quan sát quá dài hoặc quá
ngắn; các thí nghiệm mà rất khó thực hiện thành công
Đối với GV, TN ảo và TN mô phỏng có thể đợc sử dụng trong
các giai đoạn khác nhau của quá trình dạy học. Trong đó, TN mô

thành công. Trong những trờng hợp nh thế, cần có sự hỗ trợ của
MVT.
TNVL có thể đợc sử dụng ở mọi giai đoạn khác nhau của quá
trình DH giải quyết vấn đề, từ đề xuất vấn đề nghiên cứu, tham gia
quá trình hớng dẫn HS giải quyết vấn đề hình thành tri thức mới, hệ
thống hóa kiến thức, kiểm tra đánh giá kiến thức của HS. MVT có thể
hỗ trợ TN thực trong việc thu thập, xử lý, lu trữ và trình bày kết quả
TN. Các TN nh vậy, tạo điều kiện tốt hơn cho GV trong tổ chức hoạt
động nhận thức cho HS trong giờ lên lớp.
Nhờ các phần mềm dạy học chuyên dụng mà MVT có thể tạo ra
các thí nghiệm ảo hoặc thí nghiệm mô phỏng. Việc sử dụng TN mô
phỏng, TN ảo trong dạy học vật lý là một trong những giải pháp ứng
dụng công nghệ thông tin vào dạy học vật lý rất có hiệu quả.

12
TN mô phỏng đợc hiểu là các TN đợc xây dựng từ các dụng cụ
và đối tợng mô phỏng trên cơ sở các đối tợng thực. Khi tiến hành
thí nghiệm trên các đối tợng mô phỏng đó sẽ thu đợc kết quả nh
trong các TN thực. Do vậy, khi tiến hành TN này, HS sẽ dễ dàng
khám phá đợc những thuộc tính, hay các mối quan hệ giữa các đối
tợng.
TN ảo đợc hiểu đó là các dụng cụ thí nghiệm ảo, các đối tợng
ảo nh thực đợc tạo ra trong môi trờng ảo của MVT. Khi tiến hành
làm thí nghiệm trên các đối tợng ảo đó sẽ thu đợc kết quả nh
trong các TN thực. TN ảo là thí nghiệm vật lý tồn tại thực trong môi
trờng ảo do máy vi tính tạo ra.
Việc sử dụng TN ảo và TN mô phỏng tỏ ra có hiệu quả trong các
điều kiện thiếu trang thiết bị thí nghiệm; các thiết bị thí nghiệm đắt
tiền, dễ hỏng, các thiết bị nguy hiểm nh
cháy nổ, điện cao thế,

Qui trình xây dựng các thí nghiệm
- Bớc 1: Xác định mục tiêu của thí nghiệm
- Bớc 2: Chọn các thiết bị để phục vụ cho thí nghiệm và xây dựng
phơng án thí nghiệm
- Bớc 3: Kết nối thiết bị với bộ giao tiếp loại 750 của Pasco.
- Bớc 4: Thực hiện thí nghiệm.
- Bớc 5: Lu giữ và xử lý số liệu.

+ Một số TN xây dựng đợc
Qua quá trình nghiên cứu, chúng tôi đã thiết kế đợc 7 TN với sự
hỗ trợ của MVT. Với mỗi TN xây dựng đợc, chúng tôi tiến hành xác
định mục đích TN, dụng cụ nghiên cứu, tiến hành TN, phân tích kết
quả, u điểm và phơng án sử dụng TN vào giảng dạy.

14
Ví dụ : TN định luật III Niutơn
Mục tiêu TN
Qua TN, HS quan sát đồ thị và xác định đợc gia tốc của hai vật
thu đợc ngay sau khi tơng tác từ đó hình thành nội dung định luật
III Niutơn
Bố trí TN nh hình vẽ

- Bố trí xe trợt A và B có khối lợng m
1
và m
2
, trên xe B gắn lò
xo để tạo lực tác dụng. Cho hai xe tơng tác với nhau bằng cách buộc
dây để nén lò xo lại. Khi đốt dây cho lò xo bật ra, ta thấy hai xe cùng
thu gia tốc và chuyển động ngợc chiều.

(phụ lục 1) và chọn đo gia tốc bằng cách đánh dấu vào ô trống trớc
gia tốc.
ở bảng Displays (phụ lục 1) chọn mục bảng số liệu (Table).
Bật công tắc cho đệm không khí hoạt động nhấp chuột vào nút
Start trên thanh công cụ để tiến hành đo số liệu. Đốt dây nối cho lò xo
bật ra sau đó nhấp chuột vào nút Stop để ngừng đo số liệu.
Kết quả TN
Khi tiến hành TN với hai xe có khối lợng khác nhau. Cụ thể m
1
=
357g và m
2
=257g. Qua TN, chúng tôi thu đợc kết quả

Gia tốc của hai xe khi tơng tác
Qua TN, chúng ta thu đợc bảng số liệu của gia tốc hai xe. Sau đó
tổ chức cho HS tính toán và có thể suy ra đợc hai lực tơng tác giữa
hai xe bằng nhau về độ lớn nhng ngợc chiều nhau.
u điểm và phơng án sử dụng TN vào giảng dạy
Vì thời gian tơng tác xảy ra rất ngắn nên các TN trớc đây về
định luật III Niutơn thờng gặp khó khăn khi xác định lực hoặc gia
tốc sau khi tơng tác. TN trên đệm không khí với sự hỗ trợ của MVT
đã góp phần khắc phục những khó khăn trên.

16
Qua TN, HS có thể dựa vào đồ thị và số liệu thu đợc để đa ra
các dự đoán và có thể sử dụng TN để kiểm tra các dự đoán đó.
Luận án đã tiến hành thành công các thí nghiệm:
TN về chuyển động thẳng đều
TN về chuyển động thẳng biến đổi đều

Lựa chọn kiến thức cơ bản và trọng tâm của bài dạy, xác định
logic hình thành kiến thức
- Bớc 1: Phân tích nội dung bài dạy giúp GV dự kiến những
PTDH cần thiết, PPDH thích hợp.
- Bớc 2: Sắp xếp các trình tự các nội dung một cách hợp lý và dự
kiến trình tự giảng dạy các nội dung và xây dựng cấu trúc hình thành
các nội dung đó.
- Bớc 3: Chọn lựa logic hình thành kiến thức một cách tối u nhất
căn cứ trên PPDH phù hợp với trình độ HS và PTDH hiện có trong
nhà trờng. Thông thờng, một nội dung nào đó trong dạy học có thể
đợc hình thành bằng nhiều con đờng khác nhau và trong dạy học
không có PPDH nào là vạn năng. Để phù hợp với xu hớng đổi mới
PPDH hiện nay mỗi GV khi lựa chọn PPDH cần chú ý phát huy
những u điểm và hạn chế những nhợc điểm của từng phơng pháp
nhằm thu đợc kết quả khả quan nhất trong dạy học.
* Tiến trình DH một số kiến thức trong phần cơ nhiệt, Vật lý THPT
Trên cơ sở của quy trình xây dựng, chúng tôi đã thiết kế 5 giáo án
thuộc chơng trình sách giáo khoa lớp 10 THPT cải cách giáo dục. Các
tiến trình dạy học xây dựng đợc gồm:
Bài 1 Chuyển động thẳng đều, Vận tốc; Bài 2 Phơng trình và đồ
thị của chuyển động thẳng đều. Bài tập; Bài 3 Đờng đi trong chuyển
động thẳng biến đổi đều; Bài 4 Sự rơi tự do của các vật; Bài 5 Định
luật III Niutơn.

18
2.5. Kết luận chơng 2
Kết quả nghiên cứu đợc trình bày trong chơng 2, trớc hết là
tiến hành xác định cấu trúc phần cơ - nhiệt trong chơng trình vật lý
THPT. Trong quá trình thực hiện đề tài, chúng tôi đã tiến hành điều
tra để xác định đợc những thuận lợi và khó khăn của việc giảng dạy

trợ của MVT, nhóm ĐC tiến hành giảng dạy bình thờng theo điều
kiện hiện có của nhà trờng.
Tất cả các tiết học ở các lớp thực nghiệm đều đợc quan sát và ghi
chép về các hoạt động của GV và HS theo các nội dung sau:
- Tiến trình lên lớp của GV và hoạt động của HS trong tiết học.
- Thao tác TN và sử dụng các PTDH của GV.
- Tính tích cực của HS (qua HĐ xây dựng bài của HS).
- Khả năng lĩnh hội kiến thức của HS (qua kết quả của các bài
kiểm tra). Sau tiết dạy trao đổi với GV và HS để rút kinh nghiệm cho
các tiết dạy tiếp theo.
3.3. Đánh giá kết quả thực nghiệm s phạm
* Thực nghiệm s phạm lần I (Năm học 2004 - 2005)
Mục đích thực nghiệm s phạm lần 1 là kiểm nghiệm tính khả thi
của TN và tiến trình dạy học có sử dụng TNVL. Từ đó có cơ sở điều
chỉnh các TN và hoàn thiện các tiến trình dạy học xây dựng có sử dụng
các TN đó.
* Thực nghiệm s phạm lần 2 (Học kỳ I năm 2005 - 2006)
Mục đích: Kiểm nghiệm tính hiệu quả của tiến trình dạy học có sử
dụng các TN với sự hỗ trợ của MVT trong việc tổ chức hoạt động
nhận thức HS.
Sau khi tiến hành đánh giá định tính, chúng tôi tiến hành đánh giá
định lợng thực nghiệm s phạm lần 2. Chúng tôi đã tiến hành tính
toán điểm trung bình, độ lệch chuẩn của mỗi bài kiểm tra từ đó khẳng

20
định hiệu quả của tiến trình dạy học và tác dụng của các TN đã xây
dựng.
Trên cơ sở thống kê các điểm số của các bài kiểm tra, chúng tôi
tiến hành xây dựng biểu đồ và bảng phân phối tần suất lũy tích



0
20
40
60
80
100
120
12345678910
điểm số
tỷ lệ % hs đạt điểm xi
trở xuống
.C
T.N

Đồ thị Phân phối tần suất lũy tích

Điểm trung bình cộng của nhóm lớp ĐC và Thực nghiệm:
Công thức tính điểm trung bình:

=
=
+++
=
10
1
21
1

i

=
+ Với nhóm Thực nghiệm:
951
506
507
12909649
27385
s
2
.

=22
Độ lệch chuẩn có giá trị tơng đối nhỏ nên số liệu thu đợc càng ít
phân tán nên trị trung bình có độ tin cậy cao.
Các tham số thống kê chung
Nhóm Điểm trung bình (
x
) Độ lệch chuẩn (s)
Đối chứng 6.04 2.33
Thực nghiệm 7.09 1.95
Từ các tham số thống kê chúng tôi có thể rút ra kết luận: Điểm
trung bình các bài kiểm tra của HS nhóm Thực nghiệm cao hơn nhóm
ĐC.
* Kiểm định giả thuyết thống kê
Các giả thuyết thống kê: Giả thuyết không (Ho): Kết quả nghiên
cứu từ hai mẫu là hoàn toàn nh nhau và đợc phát biểu là không
có sự khác biệt nhau giữa hai phơng pháp tức là sự khác nhau

+
=
)()(

Sử dụng công thức trên với các số liệu:
640
x
1
,
=
; 09
7
x
2
.= ;
n
1
=507; n
2
= 507 ; s
1
= 2.33 ; s
2
= 1.95. Kết quả thu đợc:
p
s = 2.15 ;
t = 7.8. Theo bảng Student với = 0,05 thì t

= 1.65. Kết quả phân
tích cho thấy t = 7.8 > t

kinh phí để trang bị MVT và các bộ TN hiện đại. Ngoài ra, GV vẫn
cha đợc trang bị kỹ năng sử dụng MVT và các phơng tiện hiện đại
nên còn e ngại khi tiến hành giảng dạy với phơng tiện và phơng
pháp mới.
24
Kết luận

Đối chiếu với mục đích nghiên cứu và các nhiệm vụ đặt ra của đề
tài, qua quá trình nghiên cứu, chúng tôi đã đạt đợc những kết quả
sau đây:
1. Về mặt lý luận, kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng, trong quá
trình tổ chức hoạt động nhận thức cho HS trên giờ lên lớp, đòi hỏi
phải có sự tham gia của các phơng tiện dạy học phù hợp, đặc biệt là
các TN vật lý. Tuy nhiên, một số hiện tợng vật lý diễn ra quá nhanh
hoặc quá chậm, hoặc diễn ra trong các điều kiện lý tởng thì các
dụng cụ TN bình thờng khó thực hiện thành công. Trong những
trờng hợp nh thế, cần có sự hỗ trợ của MVT.
2. Tùy thuộc vào mục tiêu, nội dung dạy học cụ thể, phơng pháp
và hình thức tổ chức dạy học của giáo viên mà MVT có thể đợc sử
dụng để hỗ trợ các TNVL theo 4 hình thức sau:
- Sử dụng MVT hỗ trợ các TN thực trong việc tiến hành TN và tổ
chức hoạt động nhận thức.
- Sử dụng TN ảo trong dạy học vật lý.
- Sử dụng TN mô phỏng trong dạy học vật lý.
- Sử dụng MVT trực quan hóa các TNVT truyền thống, khó quan
sát.
Đề tài đã đi sâu phân tích và làm rõ cơ sở lý luận của việc sử dụng

trờng PT, đặc biệt là các phòng thực hành Vật lý nhằm tạo điều kiện
hơn nữa cho GV có cơ hội nghiên cứu và sử dụng.

26
Danh mục các công trình đ công bố của tác giả

1. Trần Huy Hoàng (2001), Sử dụng MVT hỗ trợ quá trình kiểm
tra, đánh giá kết quả học tập của HS, Thông báo Khoa học,
Trờng ĐHSP, Đại học Huế, Số 1 (37) 2001, trang 129 - 133.
2. Lê Công Triêm, Trần Huy Hoàng (2003), Sử dụng MVT hỗ trợ
TN đo chu kỳ dao động của con lắc lò xo, Tạp chí GD số 52
quý 1/2003, trang 29 - 30.
3. Trần Huy Hoàng (2003), Một số kết quả bớc đầu của việc sử
dụng MVT hỗ trợ TN và trình bày kiến thức trong dạy học tại
Khoa Vật lý ĐHSP Huế, Kỷ yếu hội thảo đổi mới phơng
pháp giảng dạy và đào tạo GV Vật lý, Trờng ĐH Vinh, tháng
4 năm 2003, trang 134 - 137.
4. Trần Huy Hoàng (2004), ứng dụng CNTT vào đổi mới ph
ơng
pháp giảng dạy Vật lý, Kỷ yếu hội thảo Khoa học Đổi mới
PPDH với sự tham gia của thiết bị kỹ thuật, ĐHSP, ĐH Huế,
tháng 4 năm 2004, trang 113 -117.
5. Trần Huy Hoàng (2005), Sử dụng MVT hỗ trợ TN kiểm chứng
định luật III Niutơn, Tạp chí GD số 106 tháng 1/2005, trang
31 - 32.
6. Trần Huy Hoàng (2005), Sử dụng MVT hỗ trợ TN Định luật
bảo toàn động lợng, Tạp chí GD số 127 tháng 12/2005, trang
39 - 40.
7. Lê Công Triêm, Trần Huy Hoàng (2006), Sử dụng máy vi tính
hỗ trợ TN khảo sát các định luật chất khí, Tạp chí GD số 133


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status