Đề án môn học Kinh tế công nghiệp - Pdf 12

Đề án môn học Kinh tế công nghiệp
Lời mở đầu
Với tỉ trọng từ 20% - 25% giá trị xây dựng công trình, xi măng là
một vật liệu quan trọng trong các công trình xây dựng. Việt Nam là nớc
có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, có các yếu tố thuận lợi để
phát triển ngành công nghiệp xi măng, do vậy Việt Nam cần có kế
hoạch phát triển ngành xi măng ở tầm chiến lợc, nhằm từng bớc phát
triển ngành, đáp ứng nhu cầu xi măng xây dựng trong nớc, cũng nh tiến
tới đẩy ngành sản xuất xi măng thành ngành có sức cạnh tranh cao, vơn
ra thị trờng xuất khẩu ở khu vực và thế giới. Tuy nhiên, quá trình toàn
cầu hoá hiện nay ở hầu hết các lĩnh vực, kéo theo sức ép ngày càng lớn
của môi trờng cạnh tranh, đòi hỏi sự thay đổi nhằm thích nghi với môi
trờng, đồng thời nâng cao khả năng cạnh tranh không chỉ ở cấp độ
doanh nghiệp, mà còn của cả ngành, nền kinh tế. Xi măng Việt Nam là
ngành giàu tiềm năng và có nhiều lợi thế, đổi mới quản lí, nâng cao khả
năng cạnh tranh cho ngành, không chỉ có ý nghĩa thúc đẩy tăng trởng
của ngành, mà còn có tác động lớn, tích cực tới toàn bộ nền kinh tế quốc
dân. Cùng với sở thích riêng, thì đây cũng là lí do tại sao em lựa chọn đề
tài này.
Đề án hoàn thành với sự hớng dẫn nhiệt tình của THS. Trần Thị
Thạch Liên, sự nỗ lực của bản thân. Mặc dù đã cố gắng, chắc hẳn đề án
không tránh khỏi những thiếu sót, mong nhận đợc ý kiến xây dựng từ
bạn đọc.
Chân thành cảm ơn !
SV: Hoàng Minh Hùng Lớp Công nghiệp 44A
1
Đề án môn học Kinh tế công nghiệp
I. Lí thuyết về Cạnh tranh.
I.1. Quan niệm về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh.
Theo từ điển thuật ngữ kinh tế học cạnh tranh là sự đấu tranh đối
lập giữa các cá nhân, tập đoàn hay quốc gia. Cạnh tranh nảy sinh khi hai

trào lu t tởng kinh tế nhà nớc can thiệp lấn át trào lu t tởng tự do kinh tế.
Trong bối cảnh đó, lí luận cạnh tranh đã dựa vào cạnh tranh hoàn hảo
làm mô hình cạnh tranh hiện thực. Các nhà kinh tế học thời bấy giờ cho
rằng cạnh tranh không phải là quá trình tĩnh mà là quá trình động.
1.1.3 Sự thay đổi quan điểm cạnh tranh trong điều kiện hội nhập
kinh tế.
Quá trình toàn cầu hoá dẫn đến sự thay đổi trong quan điểm về cạnh
tranh cũng nh vấn đề xây dựng chính sách cạnh tranh trong ngành kinh
tế, nền kinh tế của quốc gia. Sự thay đổi quan điểm về cạnh tranh kinh
tế xuất phát từ 3 tiền đề cơ bản sau đây : Thứ nhất, thế giới đã chuyển từ
nền kinh tế công nghiệp sang nền kinh tế tri thức và toàn cầu hoá kinh tế
thì cần phải tìm hiểu các quy định và luật chơi về cạnh tranh trong nền
kinh tế tri thức; Thứ hai, xét từ góc độ thơng mại quốc tế, cần tìm hiểu
cơ sở lí luận cạnh tranh trong từng quốc gia, đặc biệt là các nớc công
nghiệp phát triển, không căn cứ vào nguyên tắc lợi thế so sánh nh trớc
đây để hoạch định chính sách thơng mại quốc tế mà xuất phát từ nhu
cầu tăng khả năng cạnh tranh của họ để chuyển sang cạnh tranh nhờ vào
các quy chế; Thứ ba, là đổi mới quan điểm từ cạnh tranh đối kháng sang
cạnh tranh hợp tác.
1.2 Các yếu tố ảnh hởng đến năng lực cạnh tranh.
1.2.1 Theo cách tiếp cận của WEF (World Economic Forum).
Từ góc độ tiếp cận dựa trên tốc độ tăng trởng kinh tế của một quốc
gia, WEF đã đa ra 8 nhóm yếu tố chính ảnh hởng đến năng lực cạnh
tranh là:
Nhóm 1: Độ mở của nền kinh tế, bao gồm các chỉ tiêu nh thuế quan và
các hàng rào phi thuế quan, chính sách tỷ giá hối đoái.
SV: Hoàng Minh Hùng Lớp Công nghiệp 44A
3
Đề án môn học Kinh tế công nghiệp
Nhóm 2: Vai trò và hoạt động của chính phủ, bao gồm mức độ can

Có thể nhận thấy cách tiếp cận của WEF và cách tiếp cận của M.Porter
là hai cách tiếp cận có xét đến các yếu tố giống nhau, chỉ khác ở việc nhóm
các yếu tố ấy thành các nhóm nh thế nào. Riêng mô hình kim cơng của
M.Porter có thể vận dụng rất thiết thực vào việc xem xét các yếu tố tác
động đến lợi thế cạnh tranh của một ngành hay một sản phẩm trên thị trờng
thế giới. Với đề tài này, mô hình kim cơng sẽ là thuận tiện và u thế trong
việc xác định điểm mạnh, yếu của ngành xi măng Việt Nam trên thị trờng
trong nớc cũng nh thị trờng xuất khẩu, để từ đó đa ra những giải pháp quan
trọng và xát sờn nhất.
1.2.3 Vấn đề nâng cao khả năng cạnh tranh.
Giai đoạn hiện nay, toàn cầu hoá diễn ra trên hầu hết các lĩnh vực. Sự
giao thoa giữa các nền kinh tế, các ngành, lĩnh vực, khiến cho chính từng
ngành, lĩnh vực trở thành những mắt xích không thể tách rời. Xu hớng liên
SV: Hoàng Minh Hùng Lớp Công nghiệp 44A
Nhà nước
Chiến lược, cấu trúc
và mức độ
cạnh tranh
Điều kiện về các
yếu tố cung
Các ngành liên quan
và hỗ trợ
Điều kiện về
cầu
Thời cơ
5
Đề án môn học Kinh tế công nghiệp
kết kinh tế, chuyên môn hoá, tập trung hoá trở lên phổ biến. Cùng với quá
trình ấy là sự gay gắt ngày càng gia tăng trong cạnh tranh - quá trình đào
thải những đơn vị không hiệu quả trong hoạt động kinh tế. Trong xu thế ấy,

1999 tiêu thụ 11.3 triệu tấn/năm so kế hoạch 11.5 triệu tấn/năm. Từ 1998 l-
ợng xi măng trên thị trờng trong nớc cung bằng cầu. Những năm 2000 nhu
cầu xi măng lại tăng mạnh khả năng tiêu thụ 13.5 triệu tấn trong khi dự
kiến là 12.5 triệu tấn vì vậy chính phủ đã ra thông báo 131/TB-VPCP ngày
22/10/2000 của văn phòng chính phủ về kết luận của phó thủ tớng chính
phủ Nguyễn Tấn Dũng cho đẩy mạnh đầu t phát triển ngành xi măng để đạt
công suất 24 triệu tấn năm 2005 và 33 triệu tấn vào 2010.
2.1.2 Lợi thế và tiềm năng của ngành.
Nguyên liệu
Đá vôi canxit : là nguyên liệu chính sản xuất xi măng. theo thăm dò sơ bộ
của cục địa chất năm 1995 thì trữ lợng lên đến 10 tỷ tấn, loại tốt hàm lợng
CaO cao trên 50% đủ tiêu chuẩn sản xuất xi măng chất lợng cao, có thể cho
phép sản xuất 80 triệu tấn xi măng/năm trong 100 năm, Phân bố chủ yếu ở
Miền Bắc và Bắc Trung Bộ.
Đất Sét : phân bố chủ yếu lân cận các mỏ đá vôi, trữ lợng thăm dò đủ sản
xuất 80 triệu tấn/năm trong vài trăm năm.
Nhiên liệu
Than : Trữ lợng than 8.3 tỉ tấn chủ yếu tập trung ở Quảng Ninh, có thể khai
thác và tiêu thụ 10 15 triệu tấn/ năm cho hàng trăm năm trong đó nhu
cầu cho xi măng từ 20% - 25% trữ lợng
Dầu mỏ : (dầu madut, dầu FO, dầu nhờn, mỡ bôi trơn) dự kiến sau khi dự
án Dung Quất đa vào hoạt động sẽ hạn chế nhập khẩu.
Khí đối : Tr lợng khí đốt theo thăm dò là khoảng 10 tỉ m
3
.
Lao động
Cán bộ quản lí tuy nhiều nhng còn yếu về kiến thức tổng hợp. Cần có chính
sách đào tạo bồi dỡng một cách đầy đủ, có chính sách khuyến khích vơn
lên. Đội ngũ kĩ s thiếu đồng bộ, khoảng 1000 kĩ s, 15000 công nhân kĩ
thuật, 1000 cán bộ quản lí các cấp.

định thấp, nhng sau khi thực hiện cơ giới hoá đồng bộ và cải tiến kĩ thuật
sản xuất theo công nghệ của Trung Quốc, thì có tiến bộ vợt bậc và có thể
SV: Hoàng Minh Hùng Lớp Công nghiệp 44A
8
Đề án môn học Kinh tế công nghiệp
đạt yêu cầu về chất lợng tiêu hao xấp xỉ hoặc có thể u việt hơn phơng pháp
ớt, nhng kém hơn phơng pháp khô. Ưu điểm của phơng pháp này là suất
đầu t thấp, xây dựng nhanh, phân bổ khu vực và giá thành hạ hơn lò quay,
nếu đầu t hợp lí.
Một số chỉ tiêu đặc trng công nghệ sản xuất xi măng hiện nay ở nớc ta và
trình độ tiên tiến của thế giới.
TT Tên chỉ
tiêu công
nghệ
đơn vị tính Mức đạt đợc của
các phơng pháp
sản xuất
Phơng pháp ớt Phơng pháp khô Phơng pháp bán
khô
1 Tiêu hao
nhiệt
Kcal/kg
Clanke
VN: 600-1800
TG: 1600-1650
VN: 1100-1300
TQ: 1050-1150
VN:750-850
TG: 700-750
2 Tiêu hao

TG: 100
6 Năng suất
lao động
Tấn xi
măng/ ng-
ời/năm
VN: 250-450 VN: 150-450
TQ: 400-600
VN: 800-1000
TG: 3000-5000
Nguồn: Bộ Xây Dựng- Quy hoạch phát triển công nghiệp xi măng đến 2010.
Từ sau những năm 1990, ta chủ trơng đổi mới công nghệ, trang thiết
bị kĩ thuật từng bớc hiện đại hoá nền sản xuất công nghệ vật liệu xây dựng
nói chung và ngành xi măng nói riêng. Với việc chọn công nghệ hiện đại tự
động với lò nung 4000-6000 tấn Clanke/ngày của thế giới để xây dựng các
nhà máy xi măng lò quay Hoàng Thạch II, Bút Sơn, Sao Mai, Tràng Kên,
Nghi Sơn. Dùng 100% than antracit giảm tiêu hao 30% nhiên liệu, 20%
điện, tăng 100% năng suất lao động.
Chúng ta đã sử dụng công nghệ lò đứng Trung Quốc tiên tiến có
ghi : Quay tự động công suất 60 000 tấn/năm và 88 000 tấn/năm, thay thế
cho lò đứng lạc hậu 5000 tấn/năm nh trớc đây. Đã mở lối thoát cho sản
SV: Hoàng Minh Hùng Lớp Công nghiệp 44A
9
Đề án môn học Kinh tế công nghiệp
xuất xi măng lò đứng, tạo ra môi trờng tốt, nâng cao năng suất lao động 5
lần, chất lợng sản phẩm ổn định, sản phẩm đạt hầu hết là PC30, giảm tiêu
hao nhiên liệu 40%. Bên cạnh sản lợng tăng thì việc áp dụng công nghệ tiên
tiến cũng nâng cao khả năng cạnh tranh cho sản phẩm xi măng.
2.2.1.2 Chất lợng sản phẩm.
Đến nay hầu hết các sản phẩm xi măng của nớc ta đều đảm bảo phổ

dạng hạt (bụi), ngoài ra quá trình nung làm phát sinh các khí CO
2
, SO
2
,
NO
x
. Hiện tại tất cả các nhà máy xi măng ở Việt Nam đều gây ô nhiễm, tuy
mức độ có khác nhau. Các nguồn gây ô nhiễm chính là phát sinh bụi, nhiệt
độ, độ ẩm cao và độ ồn cao tại một số khu vực sản xuất. Ô nhiễm gây ra do
các chất phế thải rắn nh thép, phế thải lót bằng gạch chịu lửa bị vỡ và các
chất thải hữu cơ sở sản xuất từ các khu vực dân c và chất thải dạng lỏng (n-
ớc ma trộn lẫn dầu, than, quặng) thờng là không đáng kể.
Hiện nay, các nhà máy xi măng lò quay hiện đại, sản xuất theo ph-
ơng pháp khô nh Hoàng Thạch, Chinfon, Bút Sơn, Sao Mai là những nhà
máy có điều kiện môi trờng tốt nhất ở Việt Nam. Các nhà máy sản xuất
theo phơng pháp ớt cũ nh Hải Phòng, Bỉm Sơn đều có độ ô nhiễm môi trờng
cao. Đối với các loại dây chuyền đầu t chiều sâu chủ yếu thiết bị do Việt
Nam chế tạo và không đồng bộ, thì đa số thiêt bị lắng lọc bụi hiệu suất làm
việc thấp, thiết kế cha thích hợp với khí hậu Việt Nam là nóng ẩm, nên chỉ
tiêu bảo vệ môi trờng cha đạt yêu cầu (150 mg/m
3
khí thải). Tỉ lệ công nghệ
này chiếm khoảng trên 30% trong các xí nghiệp xi măng lò đứng. Với các
loại đầu t mở rộng, cơ sở xi măng nhập gần 50% thiết Trung Quốc, thậm
chí là gần 100% thiết bị Trung Quốc, xử lí môi trờng có tốt hơn. Nhìn
chung loại đầu t mở rộng này chiếm gần 40% tổng số xi măng lò đứng, khả
năng xử lí môi trờng tốt hơn loại đầu t chiều sâu nhng vẫn có một số cơ sở
sản xuất còn vợt quá giới hạn cho phép về bụi và tiếng ồn, loại này nếu đợc
đầu t thêm hệ thống lọc bụi đồng bộ, thì sẽ đảm bảo khả năng xử lí môi tr-

sở sản xuất xi măng có thể tham gia thị trờng cạnh tranh với việc hoàn vốn
đầu t cho nhanh chóng.
Suất đầu t của một số dự án :
TT Tên
Công suất thiết kế
triệu tấn/năm
Vốn đầu t
Triệu USD
Suất đầu t
USD/1 tấn
SV: Hoàng Minh Hùng Lớp Công nghiệp 44A
12


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status