Đề án môn học Kinh tế quốc tế " Thực trạng và triển vọng xuất khẩu lao động Việt Nam " potx - Pdf 12

Đề án môn học: Kinh tế quốc tế
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG 3
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG VIỆT NAM 12
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐẨY MẠNH VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ XUẤT KHẨU
LAO ĐỘNG TRONG NHỮNG NĂM TỚI 29
Đề án môn học: Kinh tế quốc tế
LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam là một nước có nguồn lao động dồi dào và trẻ. Quá trình đổi mới kinh tế và
hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam đã tạo nhiều cơ hội việc làm cho người lao động, nâng
cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực. Tuy nhiên, một trong những vấn đề nổi cộm nhất hiện
nay là tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm còn chiếm tỷ lệ lớn, thu nhập của đại bộ phận
dân cư vẫn còn ở mức thấp. Vì vậy, vấn đề đặt ra là phải giải quyết tốt nhu cầu việc làm, nâng
cao thu nhập cho người lao động. Đẩy mạnh xuất khẩu lao động là một trong những giải pháp
giải quyết việc làm được nhiều nước đang phát triển trên thế giới quan tâm, và khai thác tối đa.
Ở Việt Nam từ năm 1991 đến nay xuất khẩu lao động theo cơ chế thị trường và hội nhập kinh
tế quốc tế đã và đang thu được những kết quả quan trọng: Mỗi năm giải quyết việc làm cho
hàng chục vạn lao động, thu về hàng tỷ USD, đời sống của gia đình có người lao động xuất
khẩu được cải thiện đáng kể, góp phần xóa đóí giảm nghèo, bản thân người lao động sau khi
lao động ở nước ngoài về lại có được một nghề mới; cơ cấu lao động nói chung và cơ cấu lao
động nông thôn ở những địa phương có nhiều người đi xuất khẩu lao động nói riêng có sự
chuyển đổi rõ rệt.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả khả quan, hoạt động XKLĐ của Việt Nam thời gian
qua đã bộc lộ những hạn chế, khó khăn, có những diễn biến phức tạp và phát sinh các tiêu cực,
rủi ro. Những vấn đề đó nếu không được giải quyết triệt để sẽ ảnh hưởng xấu tới mục tiêu và
hiệu quả của hoạt động XKLĐ của Việt Nam trong thời gian tới.Chính vì vậy, việc nghiên cứu
thực trạng và đề ra những giải pháp nhằm thúc đẩy và nâng cao hiệu quả của hoạt động xuất
khẩu lao động là việc làm hết sức cần thiết.
Xuất phát từ thực tiễn trên, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực trạng và triển vọng
xuất khẩu lao động Việt Nam”.
Nội dung của đề tài được chia thành 3 chương sau đây:

số có việc làm theo các tiêu chí khác nhau nhằm làm rõ các khía cạnh của vấn đề việc làm.
Bao gồm có:
Đề án môn học: Kinh tế quốc tế
+ Cấu trúc dân số có việc làm theo giới và tuổi.
Cho biết trong số những người có việc làm thì tỉ lệ nam, nữ là bao nhiêu; độ tuổi nào là
lực lượng lao động chính (chiếm phần đông trong lực lượng lao động).
+ Sự thay đổi quy mô việc làm theo vùng (nông thôn- thành thị).
Cho biết khả năng tạo việc làm ở hai khu vực này cũng như tiềm năng tạo thêm việc
làm mới trong tương lai.
+ Cơ cấu việc làm theo ngành kinh tế.
Cho biết ngành kinh tế nào trong nền kinh tế quốc dân có khả năng thu hút được nhiều
lao động nhất ở hiện tại và tương lai; sự dịch chuyển lao động giữa các ngành này. Trong nền
kinh tế quốc dân ngành kinh tế được chia làm 3 khu vực lớn.
Khu vực I: ngành nông nghiệp và lâm nghiệp
Khu vực II: ngành công nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải, khai thác mỏ, năng
lượng
Khu vực III: dịch vụ.
+ Cơ cấu việc làm theo nghề.
Cho biết nghề nào hiện tại đang tạo ra được nhiều việc làm nhất và xu hướng lựa chọn
nghề nghiệp trong tương lai của người lao động.
+ Cấu trúc việc làm theo thành phần kinh tế.
Cho biết hiện tại lực lượng lao động đang tập trung nhiều nhất trong thành phần kinh
tế nào và xu hướng dịch chuyển lao động giữa các thành phần kinh tế trong tương lai. Thành
phần kinh tế được chia dựa trên quan hệ sở hữu về tư liệu sản xuất.
+ Trình độ văn hoá và đào tạo của dân số theo nhóm tuổi và giới tính, theo vùng
Sự phân chia ở trên chỉ mang tính chất tương đối với mục đích để người đọc mường
tượng được vấn đề. Trong thực tế các đặc trưng trên luôn có tác động qua lại lẫn nhau.Ví dụ:
ta có cấu trúc dân số có việc làm theo giới và tuổi ở khu vực thành thị; cấu trúc dân số có việc
làm theo giới và tuổi theo vùng, lãnh thổ…
 Các chỉ tiêu đo lường

Ttn(%) =Ntn/Dkt
Đề án môn học: Kinh tế quốc tế
- Cầu lao động là lượng lao động mà người thuê có thể thuê ở mỗi mức giá có thể
chấp nhận được. Nó mô tả toàn bộ hành vi người mua có thể mua được hàng hóa sức lao
động ở mỗi mức giá hoặc ở tất cả các mức giá có thể đặt ra.
Cầu về sức lao động có liên quan chặt chẽ tới giá cả sức lao động (tiền lương), khi
giá cả tăng ( hoặc giảm) sẽ làm cho cầu về lao động giảm (hoặc tăng).
- Cung về lao động là lượng lao động mà người làm thuê có thể chấp nhận được ở
mỗi mức giá nhất định. Giống như cầu và lượng cầu, đường cung lao động mô tả toàn
bộ hành vi của người đi làm thuê khi thoả thuận ở các mức giá đặt ra. Cung lao động có
quan hệ tỷ lệ thuận với giá cả. Khi giá cả tăng, lượng cung lao động sẽ tăng và ngược lại
- Điểm cân bằng cung - cầu là điểm gặp nhau của đường cung- cầu
(điểm E). Tại đó lượng cầu bằng lượng cung (hình 1.1).
S
L
W
E
W*
D
L

L* L
(Hình 1.1)
1.1.4 Thị trường lao động trong nước:
Thị trường lao động trong nước là một loại thị trường, trong đó mọi lao động đều có thể
tự do di chuyển từ nơi này đến nơi khác, nhưng trong phạm vi biên giới của một quốc gia
1.1.5 Thị trường lao động quốc tế
Thị trường lao động quốc tế là một bộ phận cấu thành của hệ thống thị trường thế giới,
trong đó lao động từ nước này có thể di chuyển từ nước này sang nước khác thông qua Hiệp
định, các Thoả thuận giữa hai hay nhiều quốc gia trên thế giới


i dun g

: Các doanh nghiệp Việt Nam trúng thầu, nhận khoán công trình ở nước ngoài hoặc
Đề án môn học: Kinh tế quốc tế
đầu tư dưới hình thức liên doanh liên kết chia sản phẩm hoặc các hình thức đầu tư khác.
Hình thức này chưa phổ biến nhưng sẽ phát triển trong tương lai cùng với quá trình hội nhập
kinh tế quốc tế và khu vực.
Đặc đ

iể m :
+ Các doanh nghiệp xuất khẩu lao động Việt Nam sẽ tuyển chọn lao động Việt
Nam nhằm thực hiện các hợp đồng kinh tế, hợp đồng liên doanh_ liên kết giữa Việt Nam và
nước ngoài
+ Các yêu cầu về tổ chức lao động, điều kiện lao động do doanh nghiệp xuất
khẩu lao động Việt Nam đặt ra
+ Các doanh nghiệp xuất khẩu lao động Việt Nam có thể trực tiếp tuyển dụng lao
động hoặc thông qua các tổ chức cung ứng lao động trong nước
+ Doanh nghiệp xuất khẩu lao động Việt Nam trực tiếp đưa lao động đi nước
ngoài, quản lý lao động ở nước ngoài cũng như đảm bảo các quyền lợi của người lao động ở
nước ngoài. Vì vậy quan hệ lao động tương đối ổn định
+ Cả người sử dụng lao động Việt Nam và lao động Việt Nam đều phải tuân thủ
theo quy định của pháp luật, phong tục tập quán của nước ngoài.
1.2.2.3 Các hình thức khác theo quy định của chính phủ:
+ Lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động giữa cá
nhân người lao động với người sử dụng lao động nước ngoài: Hình thức này ở Việt Nam còn
rất ít vì nó đòi hỏi người lao động phải có trình độ học vấn, ngoại ngữ tốt, giao tiếp rộng, tìm
hiểu rõ các thông tin về đối tác
+ XKLĐ tại chỗ là hình thức các tổ chức kinh tế của ta cung ứng lao động cho các tổ
chức kinh tế nước ngoài ở Việt Nam, bao gồm: Các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; các

Lợi ích của doanh nghiệp XKLĐ: Tăng thêm lợi nhuận cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp XKLĐ là nơi tạo ra lợi ích cho người lao động và hiệu quả kinh tế
quốc dân cho Nhà nước. Thông thường, khi hoàn thành dịch vụ của mình tổ chức xuất khẩu
lao động nhận được một khoản chi phí dịch vụ từ tiền lương cơ bản của người lao động là
không quá 1 tháng lương theo mỗi năm làm việc (Nghị định 81 hướng dẫn thi hành Bộ luật
Đề án môn học: Kinh tế quốc tế
lao động về người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài). Khoản thu này đủ để các tổ
chức XKLĐ trang trải các khoản chi phí khai thác và tìm kiếm thị trường, tuyển chọn lao
động, duy trì bộ máy hoạt động và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách theo luật định.
Lợi ích của Nhà nước: Nhà nước tiết kiệm được chi phí đầu tư cho giải quyết việc
làm trong nước; tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nước.
XKLĐ được coi là một hướng giải quyết việc làm cho người lao động và thu ngoại tệ
về cho đất nước. Thông qua XKLĐ hàng năm Nhà nước đã tiết kiệm được một lượng vốn đầu
tư tạo chỗ làm mới cho người lao động. Ngân sách Nhà nước thu hàng trăm triệu USD qua phí
bảo hiểm xã hội, thuế doanh thu của doanh nghiệp XKLĐ tính trên số tiền phí dịch vụ thu từ
người lao động, lệ phí cấp giấy phép hoạt động XKLĐ, lệ phí cấp giấy phép thực hiện hợp
đồng, lệ phí cấp hộ chiếu
1.3.1.2 Về mục tiêu xã hội
Việc xuất khẩu lao động đã tạo việc làm cho hàng vạn người lao động, góp phần giải
quyết việc làm cho toàn xã hội đặc biệt là lực lượng thanh niên, giải quyết tình trạng ứ đọng
lao động, giải quyết về sức ép việc làm cho đất nước, giảm được các tệ nạn xã hội do người lao
động không có việc làm gây nên " nhàn cư vi bất thiện".
Thông qua XKLĐ người lao động đi làm việc ở nước ngoài được nâng cao trình độ
chuyên môn kỹ thuật, ngoại ngữ, tiếp thu được những công nghệ tiên tiến, tác phong làm việc
công nghiệp, hình thành nên đội ngũ lao động có trình độ tay nghề chuyên môn cao. Lao động
Việt Nam cần cù khéo léo, thông minh ham học hỏi, có thể nhanh chóng tiếp thu các kiến thức
về khoa học kỹ thuật nhanh chóng thích ứng với công nghệ sản xuất hiện đại. Đa số lao động
Việt Nam trước khi đi XKLĐ không có tay nghề chỉ sau 2 năm làm việc đã có thể đạt được tối
thiểu bậc thợ trung bình. Sau khi trở về nước phần lớn trong số họ có tay nghề vững vàng, đây
là điều kiện để đáp ứng các yêu cầu của sự nghiệp CNH - HĐH đất nước khi họ trở về

nguồn thu ngoại tệ mạnh để phát triển kinh tế xã hội trong nước
Đề án môn học: Kinh tế quốc tế
1.5 MỘT SỐ VĂN BẢN PHÁP LÝ VỀ
XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
 Bộ luật Lao động được Quốc hội thông qua ngày 23/6/1994 có hiệu lực từ ngày
01/01/1995.
 Luật 35/2002/QH10 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số Điều của Bộ Luật Lao động
 Luật 72/2006/QH11 của Quốc hội Luật người lao động ở Việt nam đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng (có hiệu lực từ ngày 1/7/2007)
 Nghị định số 126/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hư-
ớng dẫn thi hành một số điều của Luật người Lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
theo hợp đồng (có hiệu lực từ 29/8/2007, thay thế Nghị định 81/2003/NĐ-CP ngày 17/7/2003)
 Thông tư liên tịch 09/2006/TTLT/BLĐTBXH-BCA-VKSNDTC-TANDTC của Bộ Lao
động, Thương binh và Xã hội, Bộ Công an, Viện Kiểm sát nhân tối cao và Toà án nhân dân tối
cao về hướng dẫn việc truy cứu trách nhiệm hình sự người có hành vi vi phạm pháp luật trong
lĩnh vực xuất khẩu lao động ở nước ngoài
 Quyết định số 20/2007/QĐ-LĐTBXH ngày 2/8/2007 của Bộ trưởng Bộ Lao động -
TBXH Ban hành chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động trước khi đi làm
việc ở nước ngoài. (có hiệu lực từ ngày 11/9/2007).
 Một số văn bản pháp lý khác.
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG VIỆT NAM
1.6 THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU LAO
ĐỘNG VIỆT NAM TỪ 1980 ĐẾN NAY
Chúng ta có thể phân chia xuất khẩu lao động thành hai chặng đường cơ bản sau:
+ Giai đoạn từ 1980 đến 1990
Đề án môn học: Kinh tế quốc tế
+ Giai đoạn từ 1991 đến nay (2010)
Sở dĩ phân chia như trên vì xuất khẩu lao động trong hai giai đoạn trên có những đặc
trưng cơ bản rất khác biệt. Giai đoạn từ 1980-1990: là giai đoạn xuất khẩu lao động được sự
bao cấp hoàn toàn của nhà nước, do chính nhà nước tiến hành và hầu như không chịu sự tác

1981 20.230 1987 46.098
1982 25.970 1988 71.535
1983 12.402 1989 40.618
1984 4.429 1990 24.733
1985 5.008 Tổng số 236.872
Nguồn: Cục Quản lý lao động ngoài nước – Bộ LĐTB&XH Việt Nam
 Về cơ cấu ngành nghề: Trong giai đoạn này lao động phổ thông, chưa có tay nghề hoặc
xó tay nghề thấp chiếm tỷ lệ lớn, từ 58% - 70%. Cụ thể: Lao động không nghề có 137.000
người, chiếm 58%; lao động có nghề có 99.853 người, chiếm 42% trên tổng số 236.872 người.
Với cơ cấu ngành nghề như sau: xây dựng: 22,3%; công nghiệp: 69,6%; nông, lâm, ngư
nghiệp: 2,1% và các nghề khác: 3,4%.
Ngành nghề Tổng số Quốc gia tiếp nhận lao động
Liên Xô CHDC
Đức
Tiệp
Khắc
Bungari
Công nghiệp 178.190 80.710 58.347 29.161 9.972
Cơ khí 63.206 20.945 18.862 16.812 6.587
Công nghiệp nhẹ 104.427 57.641 35.869 8.533 2.384
Hóa chất 7.407 2.123 3.516 1.588 180
Thực phẩm 3.150 0 99 2.229 822
Xây dựng và VLXD 45.597 19.469 5.548 5.096 15.484
Nông nghiệp 1.531 0 75 831 625
Lâm nghiệp 4.718 1.975 930 1683 130
Các ngành khác 10.265 2.934 5.115 794 1.422
Tổng
240.301 105.088 70.015 37.565
27.633
Nguồn: Cục Quản lý lao động ngoài nước – Bộ LĐTB&XH Việt Nam

Nguồn: Cục quản lý lao động ngoài nước – Bộ LĐTB&XH Việt Nam
Tổng ngoại lệ Nhà nước thu tiền xây dựng tổ quốc giai đoạn 1980 – 1990 là 482 triệu
Rúp phi mậu dịch và theo giá quy đổi thời kỳ là 521,6 tỷ đồng.
Về hiệu quả xã hội. Qua hơn mười năm hợp tác lao động đã giải quyết cho gần 30 vạn
lao động, trong đó, gần 60% là lao động phổ thông và gần 4 vạn lao động lực lượng vũ trang
Đề án môn học: Kinh tế quốc tế
1.6.2 Giai đoạn 1990 đến nay:
Vào cuối những năm 1980 và đầu những năm 1990, tại các nước xã hội chủ nghĩa Đông
Âu, Châu Phi, Iraq có tiếp nhận lao động Việt Nam đều xảy ra những biến động chính trị và
kinh tế. Vì vậy, phần lớn các nước này không còn nhu cầu nhận tiếp lao động và chuyên gia
Việt Nam. Trước tình hình đó đặt ra yêu cầu bức xúc là phải đổi mới cơ chế xuất khẩu lao
động và chuyên gia cho phù hợp với tình hình trong nước và quốc tế. Qua hơn 20 năm phát
triển, đặc biệt là từ những năm 2000 đến nay, xuất khẩu lao động Việt Nam đã đạt được thành
tựu đáng khích lệ, thể hiện ở những điểm sau:
1.6.2.1 Hình thành các doanh nghiệp xuất khẩu lao động
Từ 1991 đến nay, Nhà nước chủ trương và tạo điều kiện thuận lợi cho sự ra đời và phát
triển của các doanh nghiệp xuất khẩu lao động. Tính đến giữa năm 2010, Bộ lao động và
Thương binh xã hội đã cấp giấy phép cho 171 doanh nghiệp
Các lĩnh vực mà doanh nghiệp nước ta tham gia chủ yếu là làm dịch vụ cung ứng lao
động, nhận thầu, khoán xây dựng công trình, liên doanh liên kết chia sản phẩm ở nước ngoài
và đầu tư ra nước ngoài hay đầu tư đưa lao động đi tu nghiệp ở nước ngoài sau một thời gian
trở về làm việc cho các doanh nghiệp Việt Nam. Thời gian qua các Công ty như:
VINACONEX, LOD, OLECO, TRANCO, Tổng Công ty Sông Đà, Công ty COALIMEX.
INTERSERCO và TRAENCO đã tích cực hoạt động và mang lại những thành quả đạt nhất
định.
1.6.2.2 Về thị trường:
So với thời kỳ trước, tốc độ phát triển, quy mô và diện mạo thị trường XKLĐ đã được
khởi sắc. Theo báo cáo của Bộ Lao động - thương binh xã hội đến cuối năm 2009 lao động
của ta đang làm việc tại hơn 40 nước và vùng lãnh thổ.
Lượng xuất khẩu lao động tại các thị trường

Lao
động
3793 5549 13202 1666 1484 3051 2660 2349 11880 45634
Lao
động nữ
999 785 4782 1015 658 2310 219 2144
Nguồn: Cục Quản lý lao động ngoài nước
Theo Cục Quản lý lao động (LĐ) ngoài nước, trong 10 tháng đầu năm 2010, VN đã đưa
được 66.864 LĐ đi làm việc ở các nước. Riêng trong tháng 10 có trên 8.000 người đi xuất
khẩu . Dẫn đầu vẫn là thị trường Đài Loan với 22.933 LĐ, tiếp đến là ba thị trường chủ lực:
Đề án môn học: Kinh tế quốc tế
Hàn Quốc 5.658 LĐ, Nhật Bản 3.790 LĐ, Malaysia 7.610 LĐ. Các thị trường nhỏ lẻ như :
Lào, UAE, Libi, Macau, Campuchia đạt từ 2.000-4.000 người/quốc gia.
Thị trường lao động của chúng ta chủ yếu tập trung vào một số thị trường cũ như
Malaysia, Đài Loan, Hàn Quốc…; trong đó một loạt các thị trường tiềm năng có thu nhập cao
khác như Mỹ, Anh, Pháp thì chúng ta vẫn chưa chạm tới được. Nếu có thì cũng chỉ là một vài
doanh nghiệp ký kết hợp đồng trực tiếp, còn thực tế thì Việt Nam chưa có một cung chính thức
nào. Trong giai đoạn hiện nay, chúng ta mới chỉ đang tìm hiểu các thị trường đó một cách dè
dặt, chưa có những chính sách mang tính chiến lược, bứt phá…
1.6.2.3 Về hình thức, quy mô và cơ cấu lao động xuất khẩu
a Về hình thức
Trong giai đoạn 1991 – 2010 các hình thức xuất khẩu lao động được thực hiện rất đa
dạng như: Người lao động được đi làm việc bên ngoài thông qua các doanh nghiệp xuất khẩu
lao động, hoặc qua các doanh nghiệp nhận thầu công trình, hoặc thông qua các hợp đồng cá
nhân
b Về quy mô
Số lượng lao động xuất khẩu những năm gần đây cũng tăng lên với tốc độ nhanh
chóng. So với năm 1995 thì số lượng lao động xuất khẩu năm 2000 tăng gấp 3,13 lần; năm
2009 tăng 2,4 lần so với 2000.
Số lượng lao động đi làm việc ở nước ngoài 1991 – 2009

Năm 2008 tăng so với năm 2006 là 14848 người (tương đương với 119%), và so với
2007 tăng 10363 người (tương đương với 113%). Do chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng
kinh tế bắt nguồn từ cuộc khủng hoảng tài chính của Mỹ, nên tốc độ tăng của năm 2008 chậm
hơn 5,6% so với tốc độ tăng của năm 2007. Năm 2009, tổng lao động xuất khẩu là 75.000
người, đạt gần 83% kế hoạch đề ra.Tuy nhiên, trong bối cảnh nhiều công ty phá sản, nền kinh
tế đình trệ thì con số trên đã thể hiện những nỗ lực hết mình của chính phủ và các ban ngành
đối với sự phát triển ngành xuất khẩu lao động.
c Về cơ cấu lao động
Cơ cấu lao động xuất khẩu dịch chuyển theo hướng lao động có tay nghề ngày càng
tăng. Hiện có đến 30 nhóm nghề thuộc ba khu vực: nông lâm ngư nghiệp; công nghiệp, xây
dựng và dịch vụ như: nông nghiệp, chế biến gỗ, hải sản, vận tải biển,đánh bắt hải sản,y tế,
giúp việc nhà,… Theo bảng tổng hợp lao động và ngành nghề ( từ năm 2006 đến 2008) ta có
thể thấy: Cơ cấu ngành nghề của lao động Việt Nam trong thời kỳ này chủ yếu tập trung
vào các lĩnh vực chính đó là Công nghiệp. Các ngành khác như: Dịch vụ, Lâm nghiệp,
Nông nghiệp có số lượng lao động làm việc không đáng kể. Ngành có số lượng lao động
tập trung ít nhất là lĩnh vực Nông nghiệp với số lượng không đáng kể, cho thấy đây là
ngành kém hấp dẫn và nhu cầu tiếp nhận không nhiều. Lĩnh vực có số lượng lao động tập
trung cao nhất phải nói đến là Công nghiệp, khoảng 164.178 lao động, chiếm 65% trong
tổng số lao động các ngành nghề.
Tổng hợp lao động và ngành nghề
Đơn vị: người
Thị
trường
Ngành nghề
Số LĐXK đã qua đào tạo
Tổng
2006 2007 2008
Nhật Bản
Công nghiệp 3950 4158 4577 12685
Vận tải biển 1211 1130 1078 3419

Xây dựng 12 15 21 48
Ngành nghề khác 88 28 743 859
Lao động lành nghề
(TDC)
4325 8033 9534 21892
Cộng 14127 23640 31631 69398
Malaysia
Công nghiệp 35237 26442 7337 69106
Giúp việc gia đình 0 0 245 245
Nông nghiệp và dịch vụ 2704 239 192 3135
Lao động lành nghề
(TDC)
3915 4705 2467 11087
Cộng 37941 26704 7810 72455
Cata
Xây dựng 327 470 150 947
Công nghiệp (SXCT) 0 3 0 3
Dịch vụ (Nhà hàng,
KS….)
27 20 0 47
Lao động lành nghề
(TDC)
2885 3019 1135 7039
Cộng 3219 4685 2757 10661
UAE
Xây dựng 1420 1488 2341 5249
Công nghiệp (SXCT) 302 667 477 1146
Dịch vụ (Nhà hàng,
KS….)
38 15 27 80

Giúp việc gia đình 0 1169 2474 3643
Dịch vụ 0 836 446 1282
Công nghiệp 0 2 3 5
Khác 7 125 102 234
Lao động lành nghề
(TDC)
0 869 548 1417
Cộng 0 2132 3025 5157
Khác Cộng 5766 5982 11355 23103
Tổng cộng 57202 53268 42294 152764
Nguồn: Cục quản lý lao động ngoài nước
1.7 THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU LAO
ĐỘNG CỦA VIỆT NAM
1.7.1 Thị trường truyền thống:
 Hàn Quốc
Hàn Quốc là một nước phát triển với mức sống cao. Kinh tế Hàn Quốc chủ yếu dựa vào
các ngành công nghệ cao như điện tử, lọc dầu, đóng tàu, sản xuất ô tô.
Hợp tác cung ứng và sử dụng lao động giữa Việt Nam và Hàn Quốc được bắt đầu từ
năm 1993
Đề án môn học: Kinh tế quốc tế
Hiện nay có 3 hình thức cung ứng lao động cho Hàn quốc:
1. Lao động đi theo Chương trình Cấp phép làm việc (EPS)
Chương trình EPS là chương trình phi lợi nhuận. Lao động EPS được hưởng các chế độ
như người lao động bản địa.
Tháng 8/2008, Việt Nam và Hàn Quốc đã ký lại Bản Ghi nhớ.
Từ 1/1/2008, mức lương cơ bản tối thiểu là 787930W/tháng (40h/tuần) và 852020
Won/tháng (44h/tuần). Tổng số lao động Việt Nam đang ở Hàn Quốc là khoảng 36.400 lao
động đang làm việc hợp pháp.
2. Lao động đi làm thuyền viên tàu cá
+ Thuyền viên xa bờ: Mức lương của thuyền viên Việt Nam làm việc trên tàu đánh

hơn 8 năm qua, ta đã đưa gần 200.000 lượt lao động sang làm việc tại Đài Loan và hiện có
khoảng 81.000 người đang làm việc tại Đài Loan, chiếm khoảng hơn 20% số lượng lao động
nước ngoài tại thị trường này.
Về cơ cấu ngành nghề lao động Việt Nam đang làm việc tại Đài Loan, có 56,44% lao
động làm việc trong lĩnh vực sản xuất, chế tạo (nhà máy), 42% lao động làm việc trong lĩnh
vực chăm sóc người bệnh và giúp việc gia đình, còn lại là lao động làm việc trong các lĩnh vực
khác như xây dựng, thuyền viên…
Thu nhập của người lao động tại thị trường Đài Loan khoảng 500 USD/tháng (giúp việc
gia đình) và từ 650 USD – 700 USD (lao động công xưởng, hộ lý)
Đài Loan có nhu cầu cao tiếp nhận lao động nước ngoài vào làm việc, đặc biệt là trong
lĩnh vực sản xuất chế tạo, dịch vụ như giúp việc gia đình, chăm sóc người bệnh tại các cơ sở
Bảo trợ xã hội.
 Nhật Bản
Chính sách của Nhật Bản không cho phép tiếp nhận lao động nước ngoài trình độ thấp
hoặc không có tay nghề vào làm việc. Đối với lao động nước ngoài có tay nghề, lao động kỹ
thuật cao, Chính phủ Nhật Bản khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho họ vào làm việc ở
Nhật Bản.
Tuy nhiên, lao động phổ thông (lao động không có tay nghề hoặc tay nghề thấp) nước
ngoài có thể vào Nhật Bản làm việc theo chương trình tu nghiệp tại Nhật Bản với thời gian
không quá 1 năm. Chương trình này được khởi điểm từ những năm cuối thập kỷ 60 của thế kỷ
Đề án môn học: Kinh tế quốc tế
trước. Đến năm 1992, để bù đắp sự thiếu hụt nguồn nhân lực do dân số già hoá và tỷ lệ sinh
thấp, Chính phủ Nhật Bản mở rộng thêm chương trình thực tập kỹ thuật với thời gian tối đa là
2 năm, nâng tổng số thời gian tu nghiệp và thực tập kỹ thuật lên tối đa là 3 năm. Lao động
nước ngoài tu nghiệp, làm việc tại Nhật Bản chủ yếu trong lĩnh vực cơ khí, dệt may, chế biến
lương thực, xây dựng, chế biến hải sản, nông nghiệp và ngư nghiệp.
Tính đến hết tháng 10 năm 2008, đã có trên 35.000 tu nghiệp sinh Việt Nam được đưa
sang tu nghiệp tại các xí nghiệp vừa và nhỏ của Nhật Bản, chủ yếu trong các nghề các ngành
dệt, may công nghiệp, lắp ráp điện tử, gia công cơ khí, chế biến, xây dựng và thuỷ sản.
Hiện có 89 doanh nghiệp xuất khẩu lao động Việt Nam được phép đưa tu nghiệp sinh

Dahbi, thành phố lớn nhất là Du bai. Các công ty XKLĐ Việt Nam bắt đầu ký hợp đồng cung
ứng lao động cho thị trường UAE từ năm 1995.
Đã có 64 doanh nghiệp xuất khẩu lao động đưa lao động sang UAE làm việc. Hiện nay,
số lượng lao động Việt Nam đang làm việc theo hợp đồng khoảng 9.500 người, ngành nghề
chủ yếu của lao động ta là xây dựng, cơ khí xây dựng, đóng tàu, dịch vụ khách sạn, điện lạnh,
thuỷ sản, nhựa, may mặc, salon,
Thu nhập của người lao động tại UAE vào khoảng 245 USD/tháng đối với lao động phổ
thông và 300USD/tháng đối với lao động có nghề.
Thị trường A rập Xê út
Với số lượng dân số ít và nhu cầu phát triển kinh tế cao nên A rập Xê út cần nhiều nhân
công nước ngoài. Nhu cầu tiếp nhận lao động giúp việc gia đình rất lớn.
Ta bắt đầu đưa lao động sang A-rập Xê-út từ tháng 8 năm 2003. Hiện tại có khoảng
6.800 lao động đang làm việc tại A-rập Xê-út, với ngành nghề chủ yếu là xây dựng và một số
lao động nữ làm việc tại gia đình.
 Macau


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status