Đổi mới quản lý của nhà nước về Xuất khẩu cà phê của Việt Nam - Pdf 12

Lời nói đầu
Nớc ta có thế mạnh về trồng cây cà phê do điều kiện đất đai và khí hậu thuận
lợi. Đất đỏ bazan rất thích hợp với cây cà phê đợc phân bố rộng khắp từ Bắc chí
Nam trên nhiều tỉnh Trung du miền núi và Cao Nguyên. Trong đó tập trung
nhiều ở hai vùng Tây Nguyên và Nam Trung Bộ với diện tích hàng triệu ha.
Lịch sử phát triển cây cà phê của nớc ta đã có hàng trăm năm nhng phát triển
nhanh với quy mô lớn thì mới bắt đầu từ năm 1975 sau khi đất nớc ta thống
nhất.
Cà phê là thức uống đợc nhiều ngời Việt Nam yêu thích nhng do mức sống
còn thấp và việc dùng cà phê cha là tập quán nh uống trà cho nên thị trờng nội
tiêu thụ không đáng kể. Phần lớn cà phê của nớc ta sản xuất ra giành cho xuất
khẩu chiếm trên 90% tổng sản lợng cà phê của Việt Nam. Hiện nay Việt Nam
là nớc xuất khẩu cà phê đứng đầu Châu á và đứng thứ hai trên thế giới cho nên
giá cả và sản lợng cà phê của Việt Nam có ảnh hởng rất lớn đến thị trờng xuất
khẩu của cà phê thế giới.
Theo đánh giá của các chuyên gia trên thế giới cà phê Việt Nam đợc trồng
trong điều kiện đất tốt, thiên nhiên phù hợp nên có chất lợng tốt, mùi vị thơm
ngon nhng do điều kiện nớc ta còn lạc hậu, công nghệ chế biến rất lạc hậu điều
này đã làm cho chất lợng cà phê bị giảm đi rất nhiều vì thế cho nên cà phê xuất
khẩu của Việt Nam đợc bán với giá thấp hơn rất nhiếuo với mức xuất khẩu của
các nớc khác nh Brazil,Colombia,Thái Lan,Indonexia thêm vào đó trong thời
gian qua khoảng từ năm 1997 trở lại đây thị trờng xuất khẩu cà phê trên thế
giới có rất nhiều biến động giá cả lên xuống thất thờng.Năm 1992 đã có lúc giá
cà phê Robusta chỉ còn 600 USD/tấn nhng đến năm 1994 giá cà phê lại tăng
vọt có thời đểm đạt 4000 USD/tấn. Giá cả diễn biến phản ánh tình hình cung
cầu cà phê trên giới và tình hình tồn kho của cá nớc tiêu thụ. Năm 1998 do hậu
quả của Elnino sản lợng cà phê giảm sút lớn nên giá cà phê tăng 23% so với
1
năm 1997 nhng đến năm 1999,2000 và 2001 lại giảm sút lớn do tăng cung cầu
giảm, vào tháng 12 năm 2000 rớt xuông dới mức5000 đồng/kg cà phê nhân nớc
ta. Vào thời điểm này giá cà phê lại đang có xu hớng tăng lên với mức giá cà

T tởng về lợi thế tuyệt đối đợc Adam Smith viết trong tác phẩm Của cải của
các dân tộc.Ông phát hiện ra rằng: lợi ích thơng mại quốc tế mang lại cho các
quốc gia bắt nguồn từ nguyên tắc phân công. Ông cho rằng: Chuyên môn hoá
(Ông gọi là phân công quốc tế) tiến bộ kỹ thuật và đầu t là những động lực của
phát triểnt kinh tế. Ông phê phán chủ nghĩa trọng thơng. Ông đã chứng minh
rằng trao đổi hàng hoá(mậu dịch) đã giúp cho các nớc tăng giá trị tài sản của
mình(tăng lợi tức thu đợc) trên nguyên tắc phân công quốc tế. Adam Smith
chứng minh rằng mỗi quốc gia cần chuyên môn hoá sản xuất những nghành có
lợi thế tuyệt đối.Ông cho rằng tiêu chuẩn quyết định cho sự lựa chọn nghành
cần chuyên môn hoá trong phân công quốc tế là những điều kiện tự nhên về địa
lý và khí hậu thuận lợi chỉ có ở nớc đó. Sự khác nhau về điêù kiện tự nhiên là
nguyên nhân của mậu dịch quốc tế và từ đó tạo nên cơ cấu trao đổi hàng hoá
quốc tế.
Từ lý thuyết trên của Adam Smith suy ra rằng mọi ngời đều có lợi ích khi tập
trung vào sản xuất để trao đổi các sản phẩm chuyên môn hoácó lợi thế hơn ngời
khác và dùng số tiền bán các sản phẩm có lợi thế hơn đó để mua các thứ khác
cần thiết cho mình.Ông đi đến kết luận rằng phải tự do kinh doanh, trao đổi sản
phẩm.Tự do kinh doanh đem loại ích cho toàn xã hội.
Adam smith cũng cho rằng nguồn gốc giàu có của nớc Anh là công nghiệp
chứ không phải ngoại thơng mặc dù ngoại thơng có vai trò đặc biệt quan trọng
trong sự phát triển kinh tế của nớc Anh thời đó.
Giả sử thế giới chỉ có hai quốc gia và mỗi quốc gia chỉ sản xuất hai hàng hoá
giống nhau A&B. Quốc gia thứ nhất có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất
hàng hoá A còn quốc gia thứ hai có thế sản xuất hàng hoá B. Nếu mỗi quốc gia
5
đều tiến hành chuyên môn hoá sản xuất hàng hoá có lợi thế tuyệt đối sau đó
tiến hành trao đổi thì cả hai quốc gia đều có lợi. Trong quá trình này các nguồn
lực đợc sử dụng một cách hiệu quả nhất, do đó tổng sản phẩm của hai quốc gia
sẽ tăng lên. Sự tăng thêm số sản phẩm này là nhờ vào chuyên môn hoá và sẽ đ-
ợc phân bố giữa hai quốc gia theo tỷ lệ trao đổi ngoại thơng.

phẩm thì quốc gia đó sẽ có thể tham gia vào thơng mại quốc tế, quốc gia đó sẽ
chuyên môn hoá sản xuất và xuất khẩu các loại hàng hoá mà việc sản xuất
chúng ít bất lợi nhất và nhập khẩu các loại hàng hoá mà việc sản xuất chúng bất
lợi nhất.
Năm 1817 nhà kinh tế Anh David Ricardo đã phát triển t tởng lợi thế so
sánh thành thuyết lợi thế so sánh Ông còn gọi là quy luật lợi thế so sánh.
Sự khác biệt của học thuyết lợi thế so sánhcủa David Ricardo so với lợi
thế tuỵệt đốikhông chỉ giới hạn ở điều kiện tự nhiên mà còn ở điều kiện sản
xuất nói chung.Từ đó ông suy ra rằng bất kỳ quốc gia nào cũng tiến hành sản
xuất các sản phẩm dù có hay không có lợi thế tự nhiên về địa lý và khí hậu.
Lập luận cho luận điểm xuất phát từ chi phí sản xuất của sản phẩm này có
lợi hơn so với sản xuất sản phẩm khác ở ngay nớc đó. David Ricardo rút ra kết
luận:Một nớc không nên sản xuất tất cả các loại sản phẩm mà chỉ nên tập trung
vào một số loại sản phẩm có chi phí thấp hơn do có điều kiện sản xuất thuận lợi
hơn. Mở rộng sản xuất các sản phẩm đó theo cách chuyên môn hoá để có lợi
hơn quốc gia nàycó thể trao đổi sản phẩm của mình với chi phí sản xuất thấp
hơn để lấy các sản phẩm khác mà mình không sản xuất. Theo David Ricardo thì
lợi thế so sánh chuyên môn hoá sản xuất quốc tế không nhất thiết đòi hỏi phải
có Lợi thế tuyệt đốimà chỉ cần đạt đợc lợi thế tơng đối mà thôi.
Sự khác biệt trong làm sản xuất của các nớc cho thấy , các quốc gia khác
nhau khi tham gia thơng mại quốc tế có những lợi thế không giống nhau.Đầu
vào của sản xuất và đầu ra của các nớcđợc kết hợp chặt chẽ với nhau đạt hiệu
qủa khác nhau dẫn đến phải trao đổi buôn bán giữa các nớc. Một số nớc sẽ có
lợi thế hơn nếu tập trung nguồn lực vào sản xuất hàng hoá chuyên môn hoá có
7
hiệu qủa nhất để bán và mua lại các sản phẩm khác mà họ sản xuất kém hiệu
quả.
Xuất phát từ việc nghiên cứu các loại chi phí để sản xuất ra các sản phẩm
khác nhau những nớc khác nhau và so sánh khoảng chênh lệch giữa các khoảng
chi phí đó , những ngời theo lý thuyết lợi thế so sánh cho rằngphân công lao

đá quý. Cách điều hành nh vậy dẫn đến sự lẫn lộn giữa các chức năng quản lý
nhà nớc, chức năng kinh doanh và quản lý kinh doanh bỏ qua các quy luật giá
trị không chú ý đến giá cả của thị trờng quốc tế chỉ có đơn vị đợc chỉ định kinh
doanh mới có quyền quan hệ với thị trờng nớc ngoài thực hiện chế độ giá do
nhà nớc quy định, nhà nớc hoàn toàn làm nhiệm vụ bao cấp trong kinh doanh
ngoại thơng lãi trong doanh nghiệp xuất khẩu nộp cho nhà nớc lỗ có ngân sách
nhà nớc bù.
1.1.3 Lý thuyết của Hecksher-Olin về lợi thế tơng đối
Các giả thiết của Hecksher-Olin :
Thế giới chỉ có hai quốc gia chỉ có hai loại hàng hoá X&Y và chỉ có hai yếu
tố cơ bản lao động và sản xuất
Hai quốc gia sủ dụng công nghệ sản xuất hàng hoá giống nhau và thị hiếu
của các dân tộc nh nhau .
Hàng hoá X chứa đựng nhiều lao động còn hàng hoá Y chứa đựng nhiều t
bản.
Tỷ lệ giữa đầu t và sản lợng của hai loại hàng hoá trong hai quốc gia là một
hằng số cả hai quốc gia đều chuyên môn hoá sản xuất ở mức không hoàn toàn.
Cạnh tranh hoàn hảo trong thị trờng hàng hoá và thị trờng các yếu tố đầu
vào ở hai quốc gia .
Các yếu tố đầu vào tự do di chuyển trong từng quốc gia nhng bị cản trở
trong phạm vi quốc tế.
Không có chi phí vận tải,không có hàng rào thuế quan và các trở ngại khác
trong thơng mại giữa hai nớc.
Chúng ta nay rằng hàng hoá Y là hàng hoá chứa đựng nhiều t bản nếu số t
bản/lao động(K/L) đợc sử dụng để sản xuất hàng hoáY lơn hơn hàng hoá X
trong cả hai quốc gia.
9
Chúng ta cũng nay rằng quốc gia thứ hai là quốc gia có sẵn t bản so với
quốc gia thứ nhất nếu tỷ số giữa tiền thuê t bản/tiền lơng (r/w) ở quốc gia này
thấp hơn so với quốc gia thứ nhất.

Thực chất hiện nay nớc ta vẫn đang thực hiện chiến lợc công nghiệp hoá
thay thế nhập khẩu nhng xu hớng sắp tới của ta là thực hiện chiến lợc công
nghiệp hoá hớng về xuất khẩu bởi vì thực tiễn cho thấy nhờ có hoạt động xuất
khẩu mà nớc ta đã tăng trởng nhanh chóng và đa dạng hoá đợc các mặt hàng
trong nớc. Trớc đây chúng ta khó có thể có đợc những mặt hàng tốt, hiện đại
trên thế giới nhng ngày nay nhờ có hoạt động xuất khẩu mà chúng ta đã nhập
khẩu đợc những hàng hoá có chất lợng tốt tiếp thu đợc những công nghệ tiên
tiến hiện đại để thúc đẩy sản xuẩ trong nớc hớng về xuất khẩu.
1.3 Quản lý hoạt động sản xuất.
1.3.1. Tầm quan trọng của xuất khẩu đối với phát triển kinh tế
1.3.1.1. Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu.
Công nghiệp hoá đất nớc đòi hỏi phải có số vốn rất lớn để nhập khẩu máy
móc thiết bị, kỹ thuật,vật t và công nghệ tiên tiến. Nguồn vốn để nhập khẩu có
thể đợc hình thành từ các nguồn nh liên doanh đầu t nớc ngoài với nớc ta,vay nợ
,tài trợ,viện trợ,thu từ hoạt động du lịch,dịch vụ, xuất khẩu sức lao động. Trong
các nguồn vốn đầu t nớc ngoài vay nợ và viện trợ cũng phải trả bằng cách này
hay cách khác để nhập khẩu nguồn vốn quan trọng nhất là từ xuất khẩu quyết
định quy mô và tốc độ tăng của nhập khẩu.Thời kỳ 1986-1990 nguồn thu của n-
ớc ta về xuất khẩu chiếm 3/4 tổng thu ngoại tệ năm 1994 xuất khẩu đã đảm bảo
đợc 80% nhập khẩu so với 24.6% năm 1986
1.3.1.2.Xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang nền kinh tế hớng
ngoại.
Thay đổi cơ cấu sản xuất và tiêu dùng một cách có lợi nhất đó là thành qủa
của cuộc cách mạng khoa học, công nghệ hiện đại. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh
tế trong quá trình công nghiệp hoá ở nớc ta là phù hợp với xu hớng phát triển
của kinh tế thế giới.
Sự tác động của xuất khẩu đối với sản xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế có
thể đợc nhìn nhận theo các hớng sau:
11
Xuất khẩu những sản phẩm của nớc ta cho nớc ngoài

trong nớc còn thiếu hoặc có ý nghĩa chiến lợc đối với đất nớc nhng nguyên nhân
chủ yếu phải kiểm soát xuất khẩu của nhà nớc thờng là do: cấm vận buôn
bán,bảo vệ tiềm năng, bảo vệ động vật và cây trồng , bảo vệ di sản văn hoá và
đồ cổ.
1.3.2.2. Thủ tục hải quan xuất khẩu hàng hoá.
Hàng xuát khẩu có thủ tục hải quan khi xuất khẩu theo các quy định chính
thức về xuất khẩu hàng hoá và có khi theo yêu cầu nớc nhập khẩu. Việc làm thủ
tục xuất khẩu hàng hoá liên quan đến các biện pháp quản lý nh: Hạn chế số l-
ợng, hạn chế ngoại tệ,hạn chế tài chính, nhu cầu thống kê thơng mại, kiểm tra
số lợng ,chất lợng, kiểm tra áp dụng các biện pháp u đãi thuế quan.
Các chứng từ phục vụ cho việc kiểm tra hải quan,xuất khẩu hàng hoá gồm:
giấy phép xhuất khẩu, tờ khai kiểm tra ngoại hối, tờ khai hàng hoá, giấy chứng
nhận khiểm tra hàng hoá, giấy chứng nhận kiểm dịch, giấy chứng nhận xuất
xứ
Khi làm thủ tục hải quan thông thờng phải kiểm tra t cách pháp nhân của ng-
ời xuất khẩu cũng nh kiểm tra các chứng từ có hợp pháp đúng quy định không?
Những quy định về thủ tục hải quan là đối tợng hàng đầucủa việc đơn giản
hoá các thủ tục thơng mại quốc tế. Thời gian làm thủ tục, các yêu cầu đối với
chứng từ là tiêu chuẩn hàng đầu để đánh giá công tác đơn giản hoá thủ tục hải
quan.
1.3.2.3 Hạn ngạch xuất khẩu.
Đối với hàng hoá có hạn ngạch và có giấy phép của Bộ thơng mại.Thơng
nhân có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 điều 9, nghị định
số57/1998/LĐCP chỉ đợc uỷ thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá có hạn ngạch
và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu cóp giấy phép của Bộ thơng mại trong phạm
vi số lợng hoặc giá trị ghi tại văn bản phân bổ hạng ngạch của cơ quan có thẩm
quyền hoặc giấy phép của Bộ thơng mại.
13
Thơng nhân có đầy đủ điều kiện theo quy định tại khoản 2 điều 9 nghị định
số 57/1998/LĐCP chỉ đợc nhận uỷ thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá có hạn

ờng xuất khẩu cà phê Việt Nam bắt đầu xuất sang các nớc thuộc khu vực II.
Thời kỳ này ta cha ra nhập hiệp hội cà phê Quốc tế(ICO) nên việc xuất khẩu
chỉ là xuất khẩu thử hoặc là qua trung gian, thờng là qua trung gian Singapore
với tỷ lệ 30-40%tổng sản lợng, bằng 60% lợng xuất khẩu sang khu vực II với
giá thấp vì chất lợng của ta còn thấp trong khi chất lợng yêu cầu của thị trờng
thế giới laị rất cao. Đến năm 1994 Việt Nam mới thâm nhập đợc vào thị trờng
các nớc Tây Âu, Nhật và Mỹ giảm hẳn sản lợng xuất khẩu qua trung gian
Singapore, nâng kim ngạch xuất khẩu lên đáng kể. Sự có mắt của cà phê trên thị
15

Trích đoạn Cung ứng vốn vay của ngân hàng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status