A. Mở Đầu
Nền kinh tế Việt Nam sau nhiều năm đổi mới, dới sự lãnh đạo của Đảng và
Nhà Nớc, đã đạt đợc nhiều thành tựu to lớn. Sự chuyển đổi từ một nền kinh tế
kế hoạch hoá tập trung, quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế thị trờng nh hiện
nay là một bớc ngoạt quan trọng, góp phần thay đổi bộ mặt của nớc ta trong
khu vực cũng nh trên trờng Quốc Tế .
Tuy nhiên, dù ở bất kì cơ chế kinh tế nào, phơng thức sản xuất đều gắn liền với
sự vận động và tiêu hao các yếu tố cơ bản tạo nên quá trình sản xuất. Nói cách
khác, quá trình sản xuất là quá trình kết hợp của ba yếu tố: T liệu lao động;
Đối tợng lao động và Sức lao động .
Nh vậy, để tiến hành sản xuất hàng hoá, ngời sản xuất phảI bỏ ra chi phí về
thù lao cho ngời lao động, nguyên vật liệu, tiền lơng, khấu hao, các dịch vụ
mua ngoài Mỗi doanh nghiệp dù lớn hay nhỏ trong nền kinh tế đều phảI
quan tâm đến chi phí sản xuất vì đây chính là yếu tố tạo ra sức cạnh tranh trên
thị trờng để doanh nghiệp có thể tồn tại, đứng vững và duy trì sự phát triển của
mình . Để cạnh tranh, đòi hỏi sản phẩm phảI có chất lợng cao và giá thành hạ .
Hạ giá thành đồng nghĩa với việc hạ thấp chi phí sản xuất bởi chi phí sản xuất
cấu thành nên giá thành sản phẩm . Việ hạ thấp chi phí đợc thông qua việc
nâng cao năng suất lao động và tiết kiệm chi phí .
Trong tình tình thực tế hiện nay , vấn đề hạch toán chi tiết chi phí sản xuất vẫn
còn gặp phảI những khó khăn cần phảI làm rõ . Chính vì thế em đã lựa chọn đề
tài : Hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp
sản xuất kinh doanh làm đề tài nghiên cứu của mình .
1
B. NộI DUNG
Chơng I: những vấn đề lí luận
chung.
1.1. Khái niệm .
Chi phí sản xuất là sự hao phí về nguyên vật liệu, công cụ dung cụ,
khấu hao, tiền lơng, các chi phí khác bằng tiền mà doanh nghiệp đã
bỏ ra trong quá trình sản xuất sản phẩm của mình trong một khoảng
liên quan trực tiếp đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm .\ hay thực hiện lao vụ ,
dịch vụ .
- Chi phí nhân công trực tiếp : Bao gồm tiền lơng và các khoản trích theo l-
ơng phảI trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện
các dịch vụ cùng với các khoản trích theo tỷ lệ quy định cho các quỹ kinh phí
công đoàn, bảo hiểm xã hội , bảo hiểm y tế ( phần tính vào chi phí )
- Chi phí sản xuất chung : Bao gồm toàn bộ các chi phí còn lại phát sinh
trong phạm vi phân xởng, bộ phận sản xuất sau khi đã loại trừ CPNVLTT và
CPNCTT .
- Chi phí bán hàng : Bao gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan
đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ trong kì .
3
- Chi phí quản lí DN : Bao gồm toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan
đến quản trị kinh doanh và quản lí hành chính trong doanh nghiệp mầ không
tách đợc cho bất kì hoạt động hay phân xởng nào .
1.2.1.3. Phân loại theo mối quan hệ với khối lợng sản xuất .
- Chi phí khả biến : Là những khoản chi phí mà có sự thay đổi về mặt lợng t-
ơng ứng với sự thay đổi số lợng sản phẩm sản xuất trong kì . Chẳng hạn chi
phí về nguyên liệu , nhân công trực tiếp Cần l u ý rằng , biến phí nếu tính
trên một đơn vị sản phẩm thì lại có tính cố định .
- Chi phí bất biến : Là những khoản chi phí mà tổng số không thay đổi dù sản
lợng thay đổi . Chẳng hạn các chi phí về khấuhao tài sản cố định, chi phí thuê
mặt bằng, phơng tiện kinh doanh Các chi phí này nếu tính cho một đơn vị
sản phẩm thì lại biến đổi nếu số lợng sản phẩm thay đổi .
1.2.2. Tổng hợp chi phí sản xuất và phân bổ chi phí .
1.2.2. 1. Tổng hợp chi phí sản xuất .
Các khoản chi phí sản xuất của doanh nghiệp phát sinh trong kì nh CPNVLTT;
công cụ , dụng cụ; khấu hao TSCĐ; tiền lơng, các khoản trích theo lơng d -
ợc kế toán theo dõi và tập hợp vào các khoản chi phí nh tài khoản CPNVLTT,
CPNCTT, CPSXC .
phí sản xuất kinh doanh dở dang .Còn chi phí nhân công gián tiếp sẽ đa vào
chi phí sản xuất chung .
5
Chơng Ii :Thực trạng kế toán chi phí sản
xuất kinh doanh ở việt nam .
2.1. Những chuẩn mực kế toán Việt Nam về chi phí sản xuất
kinh doanh .
2.1.1. Những chuẩn mực chung,
- Mỗi doanh nghiệp, mỗi đơn vị kế toán chỉ có thể áp dụng 1 trong 2 phơng
pháp hạch toán HTK, hoặc phơng pháp KKTX,hoặc phơng pháp KKĐK .
- Đối với DN áp dụng theo phơng pháp KKĐK, cuối kì kế toán phảI tiến hành
kiểm kê để xác định giá trị thành phẩm , hàng hoá, NVL tồn đầu kì, cuối kì
và mua vào trong kì để xác định giá trị vtj t , hàng hoá đã xuất bán trong kì .
- Đối với TK dùng để tổng hợp CPSXKD và tính giá thành sản phẩm dịch vụ
thì ngoài việc hạch toán tổng hợp , còn phảI hạch toán chi tiết theo nơI phát
sinh chi phí .
- Đối với những chi phí SXKD không có khả năng hạch toán trực tiếp vào các
đối tợng chịu chi phí nh : CP SXC, CP tới tiêu nớc . Thì tr ớc hết phẩi tập hợp
các chi phí này vào tài khoản tập hợp chi phí , sau đó tiến hành phân bổ .
2.1.2. Nhũng quy định riêng với từng loại tài khoản chi phí sản xuất KD
2.1.2.1. Tài khoản 621 : chi phí nguyên vật liệu trực tiếp .
1. Chỉ hạch toán vào tài khoản 621 những chi phí NVL đợc dùng trực tiếp để
sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ trong kì sản xuất kinh doanh . Chi phí
NVL phảI tính theo giá thực tế khi xuất dùng .
2. Trong kì kế toán thực hiện việc ghi chép, tập hợp chi phí nguyên liệu, vật
liệu trực tiếp vào bên Nợ TK 621 theo từng đối tợng sử dụng hoặc tập hợp
chung cho quá trình sản xuất , chế tạo sản phẩm, thực hiện dịch vụ .
6
3. Cuối kì kế toan, thực hiện kết chuyển hoặc tiến hành tính phân bổ và kết
chuyển chi phí NVL vào TK 154 phục vụ cho việc tính giá thành thực tế của
.
3. CPSXC phản ánh trên TK 627 phảI đợc hạch toán chi tiết theo 2 loại là chi
phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi.Trong đó:
- CPSXC cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỡi đơn vị sản phẩm đợc
dựa trên công suất bình thờng của máy móc sản xuất .
- CPSXC biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp thờng thay đổi trực tiếp
theo số lợng sản phẩm sản xuất .
4. Trờng hợp 1 quy trình sx ra nhiều loại sản phẩm trong cùng một khoảng
thời gian mà chi phí SXC của mỗi loại sản phẩm không đợc phản ánh một
cách tách biệt , thì CPSXC đợc phân bổ cho các loại sản phẩm theo tiêu thức
phù lợp và nhất quán giữa các kì kế toán .
5. Cuối kì, kế toán tiến hànhtính toán , phân bổ kết chuyển CP SXC vào bên
Nợ TK 154 Chi phí SXKD dở dang , hoặc vào bên Nợ TK 631 Gía thành
sản xuất .
6. Tài khoản 627 không sử dụng cho hoạt động kinh doanh thơng mại .
2.2.Sự vận dụng chuẩn mực KT trong hạch toán chi phí SX
2.2.1. Theo phong pháp kê khai thờng xuyên .
8
2.2.1.1. Kế toán chi phí NVL trực tiếp .
Chi phí NVL trực tiếp bao gồm giá trị NVL xuất dùng trực tiếp cho
chế tạo sản phẩm . Dối với những vật liệu khi xuất dùng có liên quan
trực tiếp đến từng đối tợng tập hợp chi phí riêng biệt ( phân xởng, bộ
phân sx ) thì hạch toán trực tiếp cho đối tợng đó. Trờng hợp VL xuất
dùng có liên quan đến nhiều đối tợng thì phảI áp dụng phân bổ chi
phí theo tiêu thức thích hợp .
Công thức :
Trong đó:
Tổng CP vật liệu cần phân bổ
Tỷ lệ phân bổ =
Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả các đối tợng
Có các TK khác ( 311, 336, 338 ) : Gía VL vay mợn
- Phản ánh giá trị VL xuất dùng không hết nhập lại kho hay chuyển kì
sau:
Nợ TK 152 ( Chi tiết VL ) : Tăng giá trị VL ở kho
Có TK 621 ( Chi tiết đối tợng ) :Ghi giảm CP NVLTT
- Kết chuyển chi phí NVLTT theo từng đối tợng để tính giá thành vào
cuối kì :
Nợ TK 154 ( Chi tiết theo đối tợng ) : Tổng hợp CP NVLTT theo từng
đối tợng tính giá
Có TK 621(Ctiết theo đối tợng ) : K/ chuyển CP NVLTT
10