lời nói đầu
Sự ra đời và phát triển của kế toán gắn liền với sự ra đời và phát triển của
nền sản xuất xã hội. Nền sản xuất xã hội càng phát triển kế toán càng trở nên
quan trọng và trở thành công cụ không thể thiếu đợc trong quản lý kinh tế của
Nhà nớc và của Doanh Nghiệp. Để điều hành và quản lý đợc toàn bộ hoạt động
kinh doanh của Doanh Nghiệp một cách có hiệu quả nhất, các nhà Doanh
Nghiệp phải nắm bắt đợc kịp thời, chính xác, các thong tin kinh tế về các hoạt
động đó chi phí đầu vào và kết quả đầu ra. Tất cả những thông tin kinh tế
liên quan đến quá trình hoạt động của doanh nghiệp đợc kế toán với chức năng
phản ánh( thông tin) và kiểm tra để thu nhận xử lý, tổng kết một cách kịp thời,
chính xác bằng một hệ thống các phơng pháp khoa học của mình.
Thực tế cho thấy những năm qua cùng với quá trình đổi mới đi lên của
nền kinh tế đất nớc cơ chế quản lý kinh tế cũng có sự đổi mới sâu sắc và toàn
diện.
Để đáp ứng với yêu cầu của nền kinh tế thị trờng và sự đổi mới phát triển của
nền kinh tế đất nớc Bộ tài chính đã tiến hành xây dựng và áp dụng chế độ kế
toán mới cho tất cả các Doanh Nghiệp. Đây là bớc cải cách triệt để, toàn diện
hệ thống kế toán của Việt Nam trong những năm qua.
Xây dựng cơ bản là nghành sản xuất vật chất, độc lập giữ vị trí quan
trọng và tạo ra tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân. Do vậy khi chuyển
sang nền kinh tế thị trờng thực hiện cơ chế hạch toán đôc lập tự chủ, đòi hỏi các
đơn vị xây lắp phải trang trải đợc chi phí bỏ ra và phải có lãi hơn nữa, hiện nay
các công trình xây dựng cơ bản đang đợc tổ chức theo phơng thức đấu thầu đòi
hỏi các Doanh Nghiệp phải hạch toán một cách chính xác chi phí bỏ ra, không
lãng phí vốn đầu t. Mặt khác chi phí sản xuất làm cơ sở tạo nên giá thành sản
phẩm, hạch toán chính xác chi phí sản xuất sẽ đảm bảo tính đúng, tính đủ chi
phí vào giá thành,
Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm đôí với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
1
nghiệp cũng nh những thay đổi và khó khăn của công tác hạch toán này trong
chiếc, thời gian sản xuất kéo dài, nơi sản xuất đồng thời là nơi tiêu thụ theo giá
dự toán, đấu thầu hoặc theo giá thoả thuận.
Sản phẩm xây dựng có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, thời gian sử dụng lâu
dài, giá sử dụng lớn.
Mang tính chất đơn chiếc, mỗi công trình xây dựng theo gía dự toán riêng,
thiết kế kỷ thuật riêng và và tại một địa điểm nhất định.
Quá trình từ thi công xây dựng cho đến khi công trinh hoàn thành bàn
giao đào sử dụng là dài, phụ thuộc vào quy mô tinh chất phức tạp của từng công
trình.
Quá trình khở công xây dựng đợc chia thành nhiều dai đoạn, mmỗi giai
đoạn bao gồm nhiều công iệc khác nhau. Khi tiến hành từng công việc cụ thể
3
đôi khi chịu nhiều ảnh hửng của các yếu tố thời tiết, công trình đều đợc tiến
hành thi công theo đơn đặt hàng cụ thể phụ thuộc vào yêu cầu của khách hàng.
Dựa trên những đặc điểm riêng có của ngành xây dựng cơ bản mà công
tác tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẫm xây lắp
cũng có những phơng pháp thích hợp.
Xác định chính xác đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính
giá thành phù hợp với điều kiện thực tế của doanh ngiệp thoả mãn yêu cầu quản
lý ạt ra.
Vận dụng phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành một
cách khoa học hợp lý. Đảo bảo cung cấp đầy đủ chính xác, kịp thời các số liệu
cho công tác quản lý.
Phản ánh đầy đủ kịp thời, chính xác toàn bộ các chi phí phát sinh thực
tế.
Kiểm tra việc thực hiện các định mức về vật t, nhân công, sử dụng máy
thi công và các dự toán chi phí khác, phát hiện kịp thời các khoản chênh lệch,
các khoản thiệt hại, mất mát h hỏng... trong sản xuất và đề ra các biện pháp
ngăn chặn kịp thời, đúng khối lợng công tác xây lắp hoàn thành . Địh kỳ kiểm
tra đánh giá khối lợng thi công dở dang theo đúng nguyên tắc quy định.
sỏi... Thành phẩm và nửa thành phẩm mua ngoài nh các vật kết cấu: panen, cửa
gỗ, cửa sắt, khung nhôm kính...
+ Chi phí về nhân công: là toàn bộ số tiền công và các khoản phải trả cho
ngời lao động trong doanh nghiệp. Bao gồm: lơng chính, lơng phụ, kinh phí
công đoàn, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội trích theo tỷ lệ quy định (19%) so
với quỹ lơng.
+ Chi phí về khấu hao tài sản cố định: là toàn bộ số phải trích khấu hao
trong kỳ đối với các loại TSCĐ trong đơn vị xây lắp.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: là toàn bộ số tiền trả cho dịch vụ mua
ngoài, thuê ngoài phục vụ cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. VD:
điện, nớc, TSCĐ, điện thoại...
+ Chi phí bằng tiền khác: là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp ngoài và yếu tố chi phí trên.
Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí cho phép
chúng ta biết đợc tỷ trọng từng loại chi phí. Phục vụ cho yêu cầu thông tin và
quản trị doanh nghiệp để phân tích tình hình dự toán, lập dự toán cho chi phí
sản xuất kỳ sau.
* Phân loại chi phí theo khoản mục giá thành
5
Do đặc điểm của ngành XDCB và phơng pháp lập dự toán trong XDCB là
dự toán đợc lập cho từng đối tợng xây lắp theo các khoản mục. Nên trong
doanh nghiệp xây lắp chủ yếu phân loại theo khoản mục, giá thành. Theo ph-
ơng pháp này chi phí sản xuất đợc chia thành chi phí sản xuất và chi phí chung.
- Chi phí trực tiếp bao gồm:
+ Chi phí nguyên vật liệu: là chi phí về nguyên vật liệu chính, nguyên vật
liệu phụ, vật luân chuyển (ván, khuôn, cây trồng)...cần thiết để tạo nên sản
phẩm xây lắp. Chi phí nguyên vật liệu trong xây lắp không bao gồm chi phí
nguyên vật liệu đã tính và chi phí chung đã tính vào chi phí máy thi công.
+ Chi phí nhân công: Bao gồm tiền lơng cơ bản và các khoản phụ cấp
theo chế độ hiện hành.
hợp chi phí cho các công trình đó.
Trong trờng hợp doanh nghiệp xác định đối tợng tập hợp chi phí theo đơn
đặt hàng thì chi phí phát sinh sẽ đợc tập hợp theo từng đơn đặt hàng. Và nh vậy
tổng số chi phí sản xuất tập hợp từ khi khởi công đến khi hoàn thành toàn bộ
đơn đặt hàng chính là giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó.
Nếu đối tợng tập hợp chi phí là đội thi công hay công trờng thì chi phí đ-
ợc tập hợp theo đội hay công trờng đó. Cuối kỳ tổng số chi phí đợc tập hợp theo
phân bổ theo từng công trình để tính giá thành riêng.
2. Giá thành, phân loại giá thành
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ các chi phí tính bằng tiền để hoàn
thành khối lợng xây lắp theo quy định.
Theo thông t số 08/1999/TT-BXD ngày 16/11/1999 thì dự toán xây lắp
gồm các khoản mục:
Chi phí vật liệu
Chi phí nhân công
Chi phí máy thi công
Chi phí chung.
Thu nhập chịu thuế tính trớc.
Thuế giá trị gia tăng đầu ra.
* Phân loại giá thành: trong xây dựng cơ bản chúng ta thờng sử dụng các
loại giá thành sau:
7
Giá dự toán: là tổng số chi phí tính trớc để hoàn thành số lợng xây lắp
công trình. Giá này đợc xác định trên cơ sở khối lợng công tác xây lắp tính theo
thiết kế, đơn giá xây dựng cơ bản do uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành, định
mức chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trớc ra thuế giá trị gia tăng đầu ra.
- Giá kế hoạch: là giá đợc xác định xuất phát từ những điều kiện cụ thể
của một xí nghiệp. Trên cơ sở biện pháp thi công, các định mức và đơn giá áp
dụng trong nội bộ xí nghiệp. Giá thành thực tế: phản ánh toàn bộ các chi phí
thực tế để hoàn thành bàn giao khối lợng xây lắp mà doanh nghiệp đã nhận
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
trong quá trình sản xuất ra sản phẩm. Chi phí biểu hiện mặt hao phí còn giá
thành biểu hiện mặt kết quả của sản xuất. Đây là hai mặt thống nhất của cùng
một quá trình vì giữa chúng có những điểm giống nhau và khác nhau.
Giống nhau: chúng đều là các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà
đơn vị đã bỏ ra trong quá trình sản xuất thi công.
Sự thống nhất về lợng xảy ra trong trờng hợp toàn bộ đối tợng đều khởi công và
hoàn thành trong một kỳ.
Khác nhau: giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp thờng không
thống nhất với nhau về mặt khối lợng bởi vì gía thành sản phẩm xây lắp trong
kỳ này có thể bao gồm cả chi phí sản xuất dở dang kỳ trớc.
Tổng giá thành =chi phí dở dang + chi phí sản xuất - chi phí sản xuất dở dang
sản phẩm đầu kỳ phát sinh trong kỳ cuối kỳ
Hơn nữa mối quan hệ này còn thể hiện ở chỗ: tài liệu hạch toán chi phí sản xuất
là cơ sở để tính giá thành sản phẩm. Nếu xác định công việc tính giá thành sản
phẩm là công việc chủ yếu trong hạch toán kế toán thì hạch toán chi phí sản
xuất có tác dụng quyết định đến tính chính xác của giá thành sản phẩm xây lắp.
III. Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm.
Nh ta đã biết dự toán công trình cơ bản đợc lập theo từng hạng mục công
trình và đợc phân tích theo từng khoản mục chi phí. Do đó việc hạch toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp cũng phải đợc phân tích theo
từng khoản mục chi phí để có thể so sánh, kiểm tra việc thực hiện dự toán, thiết
kế của hạng mục công trình (một bộ phận quan trọng trong giá trị hợp đồng
kinh tế ký kết nhận thầu xây dựng) và phân tích đánh giá hiệu quả của quản lý.
1. Phơng pháp hạch toán khoản mục giá thành xây lắp
a . Phơng pháp kê khai thờng xuyên
- Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
9
+ Vật liệu là loại tài sản tồn kho thuộc tài sản lu động, là một trong những yếu
Nợ TK 621
10
Nợ TK 133
Có Tk111,112,331,311v,v...
Nếu doanh nghiệp mua nguyên vật thuộc đối tợng không chịu thuế VAT
Nợ TK621 ( giá có thuế VAT)
Có TK 111,112,331
Cuối kỳ vật không dùng hết nhập kho.
Nợ TK 152
Có TK 621
- Chi phí nhân công trực tiếp: Phản ánh lao động trực tiếp tham gia vào quá
trình hoạt động xây lắp. Chi phí lao động trực tiếp bao gồm cả các khoản phải
trả cho ngời lao động thuộc quản lý của doanh nghiệp và cho lao động thuê
ngoài cho từng loại công việc.
+ Nguyên tắc hoạt động: Không hạch toán vào TK này những khoản phải trả
về tiền lơng và các khoản phụ cấp.v.v...cho nhân viên quản lý văn phòng của bộ
máy quản lý doanh nghiệp hoặc bộ phận bán hàng.
Riêng đối với bộ phận xâ lắp, không hạch toán vào tài khoản này khoản
trích BHXH, BHYT, CFCĐ Tính trên quỹ lơng công nhân trực tiếp của hoạt
động xây lắp.
+ Tài khoản sử dụng: 622- chi phí nhân công trực tiếp.
Bên nợ.
Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào qua trình sản xuất sản phẩm .
Bên có:
Kừt chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào bên nợ TK 154,TK 622 không
có số du cuối kỳ.
Trình tự hạch toán:
Căn cứ vào bảng tính lơng phải trả cho công nhân trực tiếp cho hoạt động xây
lắp.
Nợ TK 622
Có các Tk liên quan.
- Nếu không tổ chức đội máy riêng biệt hoặc có nhng không tổ chức kế toán
riêng.
Số tiền liên quan trả công nhân điều khiển máy riêng biệt hoặc có nhng
không tổ chức kế toán riêng.
12