Hạch toán chi phí Sản xuất kinh doanh và doanh thu tại công ty Phát hành báo chí TW - Pdf 98

Chuyên đề tốt nghiệp Đoàn Thị Giang
Lời mở đầu
Sự ra đời và phát triển của ngành kế toán đi liền với sự ra đời và phát triển của
nền sản xuất, kinh doanh. Khi nền sản xuất, kinh doanh xã hội càng phát triển thì
công tác kế toán càng trở nên quan trọng và trở thành một công cụ đắc lực, không thể
thiếu trong quản lý kinh tế của nhà nớc và của các doanh nghiệp. Một doanh nghiệp
muốn hoạt động kinh doanh có hiệu quả đều phải nắm bắt đợc các thông tin về chi
phí đầu vào và kết quả đầu ra một cách kịp thời và chính xác để có thể đa ra
một quyết định đúng đắn cho hoạt động của doanh nghiệp mình. Các doanh nghiệp
luôn mong muốn tối u hoá hiệu quả các nguồn lực, vận dụng tối đa các chính sách,
biện pháp kinh tế để thúc đẩy hoạt động kinh doanh nhằm giảm thiểu chi phí và h-
ớng tới mục đích kết quả đầu ra càng cao, càng tốt, hay để đạt đợc mục tiêu tối
đa hoá lợi nhuận. Điều này phụ thuộc rất nhiều vào công tác tổ chức kiểm soát các
khoản chi phí, doanh thu và tính toán kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của
doanh nghiệp. Vì thế, để tiến hành hoạt động kinh doanh có hiệu quả, bất kỳ một
doanh nghiệp nào cũng phải quan tâm tới các yếu tố chi phí, doanh thu, kết quả hoạt
động kinh doanh trong kỳ của mình .
Trong tình hình hiện nay, sự tồn tại của một doanh nghiệp chịu tác động của
rất nhiều yếu tố khách quan cũng nh chủ quan, đòi hỏi công tác kế toán phải có sự
điều chỉnh thờng xuyên, phù hợp với yêu cầu đặt ra nhng phải mang tính chính xác
và kịp thời. Vì thế các doanh nghiệp luôn đặt vấn đề hạch toán doanh thu, chi phí
và kết quả kinh doanh nh là một nhiệm vụ thiết thực nhất, có tính chất xuyên suốt
trong tất cả các khâu hoạt động của doanh nghiệp. Dù bất kỳ loại hình doanh nghiệp
nào, quy mô kinh doanh ra sao thì hạch toán chi phí, doanh thu, kết quả cũng đợc chú
trọng.
Với hoạt động kinh doanh dịch vụ tại Công ty Phát hành báo chí Trung ơng thì
công tác kế toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh có tầm quan trọng rất lớn. Nó
vừa mang những nét chung nhất trong công tác kế toán các khoản mục chi phí, doanh
thu, kết quả của một doanh nghiệp, nhng đồng thời lại phản ánh những nét đặc trng
riêng có của ngành Bu điện và của hoạt động kinh doanh dịch vụ PHBC tại công ty.
Nhng trong phạm vi chuyên đề này tôi xin đợc trình bày về: "Công tác hạch toán chi

phí và thu nhập, mà chỉ đợc xác định trong phạm vi toàn ngành. Nói cách khác hạch
toán kinh doanh bu điện mang tính hạch toán toàn ngành.
Trong kinh doanh bu điện quá trình sản xuất và tiêu thụ thực hiện đồng thời.
Chính vì vậy, ngành bu điện không có sản phẩm dở dang hay tồn kho. Chỉ tiêu chất
lợng sản phẩm của ngành Bu điện rất quan trọng. Muốn thực hiện đợc điều đó thì
ngành Bu điện phải không ngừng hoàn thiện, nâng cao chất lợng mạng lới truyền tải
thông tin một cách đồng bộ, nâng cao trình độ tay nghề công nhân, tiếp thu khoa học
kỹ thuật mới hiện đại, nhằm sử dụng thành thạo kỹ thuật mới, nâng cao năng suất lao
động, tăng khối lợng sản phẩm bu điện, đạt hiệu quả cao trong kinh doanh, phục vụ tốt
hơn nhu cầu xã hội.
Nh vậy, với những đặc điểm riêng biệt của hoạt động kinh doanh Bu điện đã
nêu trên có ảnh hởng rất lớn tới công tác hạch toán kế toán Bu điện. Hiện nay, Bu điện
cha xác định đợc khối lợng, giá trị của chi phí cho từng công đoạn của quá trình tạo ra
sản phẩm toàn trình. Cho nên, ngành Bu điện áp dụng chế độ hạch toán toàn ngành
bởi có sự bao cấp đối với nhiều đơn vị cơ sở bu điện bỏ ra chi phí quá lớn lại không
có thu về. Trong khi đó, các đơn vị vẫn phải tồn tại để phục vụ nhiệm vụ chính trị
là truyền tải thông tin, tin tức tới ngời nhận, không thể lấy thu bù chi bỏ ra. Vì vậy,
ngành Bu điện đợc phép phân phối lại doanh thu giữa các đơn vị trong ngành.
Trong mạng lới kinh doanh bu điện ở nớc ta, các bu điện Tỉnh, thành phố là
những đơn vị kinh tế cơ sở, hạch toán kinh tế tơng đối hoàn chỉnh. Quan hệ giữa bu
điện Tỉnh, thành phố và Tổng Công ty là quan hệ cấp nộp trong nội bộ ngành. Quan
hệ giữa Bu điện Tỉnh, thành phố với các Bu điện Huyện và các đơn vị trực thuộc
là mối quan hệ giữa đơn vị chính và đơn vị phụ thuộc. Bu điện Tỉnh trực tiếp
quản lý và thanh toán quyết toán thu, chi với các bu điện Huyện và các đơn vị trực
thuộc tỉnh. Ngoài ra, bu điện Tỉnh, thành phố còn có quan hệ với ngân hàng, các tổ
TRờng Ngông ngữ quốc tế
2
Chuyên đề tốt nghiệp Đoàn Thị Giang
chức kinh tế, đơn vị khác ngoài ngành. Những mối quan hệ này thể hiện rõ trong
công tác hạch toán kế toán hoạt động kinh doanh bu điện.

1.2. Phân loại theo tính chất của yếu tố chi phí trong quan hệ với quá trình sản
xuất.
- Chi phí trực tiếp là những khoản chi phí chi ra có liên quan trực tiếp
đến hoạt động kinh doanh của đơn vị. Những chi phí này có thể tính
trực tiếp cho từng đối tợng chịu chi phí.
- Chi phí gián tiếp là những khoản chi phí chi ra có liên quan đến nhiều
đối tợng mà không thể tách riêng cho bất kỳ đối tợng nào.
Cách phân loại này yêu cầu phải xác định đợc đối tợng cũng nh phơng pháp tập
hợp chi phí. Đối với hoạt động kinh doanh trong ngành Bu điện thì đối tợng tập hợp chi
phí theo từng hoạt động kinh doanh nh hoạt động kinh doanh bu chính, hoạt động
kinh doanh viễn thông, hoạt động kinh doanh phát hành báo chí.
2..Tài khoản sử dụng và trình tự hạch toán chi phí hoạt động PHBC
Với những đặc trng riêng của ngành, công tác hạch toán kế toán ở đây cũng có
những đặc điểm khác với chế độ kế toán của Bộ tài chính áp dụng cho Doanh
TRờng Ngông ngữ quốc tế
3
Chuyên đề tốt nghiệp Đoàn Thị Giang
nghiệp nhà nớc. Là đơn vị không tham gia trực tiếp vào quá trình tạo ra một sản
phẩm vật chất cụ thể mà chỉ là đơn vị tham gia thực hiện một phần, một khâu của
hoạt động kinh doanh tạo ra sản phẩm dịch vụ Bu điện, .Vì vậy, doanh nghiệp
không sử dụng các tài khoản hạch toán chi phí trực tiếp nh TK621- Chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp, TK622 Chi phí nhân công trực tiếp mà sử dụng những tài
khoản sau:
2.1. Tài khoản sử dụng:
a, Chi phí sản xuất kinh doanh TK 154
Tài khoản này đợc dùng để tập hợp chi phí và tính giá thành dịch vụ Bu
chính viễn thông, phát hành báo chí và các sản phẩm dịch vụ khác.
TK 154 có 4 TK cấp 2 nh sau:
TK 1541 Chi phí kinh doanh Bu chính: Dùng tập hợp các chi phí trực tiếp
liên quan đến hoạt động kinh doanh Bu chính

- Chi phí khấu hao TSCĐ:
Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ trực tiếp phục vụ sản xuất, khai thác các
nghiệp vụ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài:
TRờng Ngông ngữ quốc tế
4
Chuyên đề tốt nghiệp Đoàn Thị Giang
Phản ánh những chi phí dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài trực tiếp phục vụ sản
xuất, khai thác nghiệp vụ. Chi phí dịch vụ mua ngoài đợc hạch toán chi tiết nh sau:
Sửa chữa TSCĐ thuê ngoài
Điện, nớc mua ngoài.
Vận chuyển, bốc dỡ thuê ngoài
Dịch vụ mua ngoài khác.
- Chi phí bằng tiền khác
Phản ánh những chi phí bằng tiền khác ngoài những chi phí trên phát sinh trực
tiếp phục vụ sản xuất, khai thác nghiệp vụ. Chi phí bằng tiền khác phản ánh chi tiết
nh sau:
Chi bảo hộ lao động
Chi tuyên truyền, quảng cáo
Chi hoa hồng đại lý
Chi bổ túc, đào tạo
Các chi phí bằng tiền khác
b. TK 627 Chi phí sản xuất chung
- TK này dùng để phản ánh những chi phí sản xuất và quản lý chung, (không
thể phản ánh vào TK 154) phục vụ khai thác các nghiệp vụ và sản xuất kinh doanh
khác.
- TK 627 sử dụng ở bu điện tỉnh để tập hợp chi phí sản xuất chung của các bu
điện huyện và các chi phí sản xuất chung phát sinh phân bổ, kết chuyển vào chi
phí kinh doanh trực tiếp (TK154).
+TK 627 áp dụng tại Bu điện Huyện

Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài cho sản xuất và quản lý chung, nh chi
phí sửa chữa TSCĐ thuê ngoài, chi phí điện nớc
*TK 6278 Chi phí bằng tiền khác
Phản ánh chi phí bằng tiền khác ngoài các chi phí trên do sản xuất và quản lý
chung.
Đối với từng đơn vị phải mở sổ chi tiết hạch toán chi phí sản xuất chung theo
yếu tố và nội dung chi phí ( TK cấp 3)
c. TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK này đợc dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến quản lý doanh nghiệp
phát sinh tại Bu điện Tỉnh, chi phí quản lý kinh doanh tại Tổng Công ty.
- Kết cấu nội dung TK 642
+TK 642 ở Bu điện Tỉnh
Bên Nợ : Chi phí quản lý doanh nghiệp
Bên Có : Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào Bên Nợ TK911 để xác
định kết quả kinh doanh
TK 642 cuối kỳ không có số d
+TK 642 ở Tổng công ty
Bên Nợ : Chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh tại Bu điên Tỉnh
Chi phí quản lý phát sinh tập trung tại Tổng công ty
Bên Có : Kết chuyển chi phí quản lý để xác định kết quả hoạt động kinh
doanh.
TK 642 cuối kỳ không có số d
TK 642 chi tiết nh sau:
*TK 6421 - Chi phí nhân viên quản lý
Phản ánh các chi phí về tiền lơng, các khoản phụ cấp, tiền bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của ban giám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng
ban của đơn vị. Chi phí nhân viên quản lý cũng đợc phản ánh chi tiết nh ở TK 154.
*TK 6422 - Chi phí vật liệu quản lý
Phản ánh trị giá vật liệu, nhiên liệu dùng cho công tác quản lý và cho việc sửa
chữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ

Nợ TK 152: Trị giá vật liệu mua về nhập kho
Nợ TK 133: Thuế giá trị gia tăng cho khối lợng vật liệu mua về
Có TK 111,112,331
- Khi vật liệu, nhiên liệu đợc xuất dùng cho sản xuất và quản lý chung phục
vụ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, căn cứ theo phiếu xuất kho đợc hạch toán
nh sau:
Nợ TK 154 : Xuất vật liệu cho hoạt động kinh doanh dịch vụ
Nợ TK 627 : Xuất dùng vật liệu cho hoạt động chung
Có TK 152 : Trị giá vật liệu xuất dùng
+Hạch toán chi phí nhân công
- Căn cứ vào Bảng thanh toán tiền lơng phải trả cho công nhân viên để tập
hợp và phân bổ cho từng đối tợng, kế toán ghi:
Nợ TK154: Tiền lơng công nhân trực tiếp tham gia hoạt động kinh doanh
Nợ TK627: Tiền lơng công nhân viên khối gián tiếp
Có TK 334 : Phải trả công nhân viên
- Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính theo tiền lơng thực tế đợc tập
hợp :
Nợ TK 154, 627: Phản ánh chi các khoản trích theo lơng
Có TK 338 (3382, 3383, 3384): Trích các khoản BHXH, BHYT,KPCĐ
+Hạch toán công cụ, dụng cụ xuất dùng
Nợ TK 154: Phản ánh chi phí công cụ, dụng cụ dùng vào kinh doanh
Nợ TK 627: Phản ánh chi phí sản xuất chung
Có TK 153: Trị giá công cụ, dụng cụ xuất dùng
+Hạch toán chi phí khấu hao tài sản cố định
Nợ TK 154,627 : Chi phí khấu hao TSCĐ
Có TK 214 : Khấu hao TSCĐ
Đồng thời ghi đơn vào bên Nợ TK 009
Trờng hợp chi phí khấu hao do Bu điện tỉnh, thành phố trích tập trung và
phân bổ cho các hoạt động, không phân bổ cho Bu điện huyện thì kế toán không
hạch toán chi phí khấu hao, không sử dụng TK 627(6274)

TK1363
TK 334, 338 5

2
TK627
TK 214
6
3
TK 111, 112
4
TRờng Ngông ngữ quốc tế
8
Chuyên đề tốt nghiệp Đoàn Thị Giang
Chú ý : TK 1363 : Thanh toán với Bu điện tỉnh
1: Chi phí nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ
2: Chi phí về tiền lơng và các khoản trích theo lơng
3: Chi phí về khấu hao TSCĐ
4: Chi phí bằng tiền khác
5: Chi phí sản xuất kinh doanh
6: Chi phí quản lý doanh nghiệp
- Hạch toán chi phí nhân công
+Căn cứ vào Bảng thanh toán tiền lơng phải trả cho công nhân viên để
tập hợp và phân bổ cho từng đối tợng, kế toán ghi:
Nợ TK154: Tiền lơng công nhân trực tiếp tham gia hoạt động kinh doanh
Nợ TK627: Tiền lơng công nhân viên khối gián tiếp
Có TK 334 : Phải trả công nhân viên
+Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính theo tiền lơng thực tế đợc
tập hợp :
Nợ TK 154, 627: Phản ánh chi các khoản trích theo lơng
Có TK 338 (3382, 3383, 3384): Trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ

- Kết chuyển để tính kết quả kinh doanh trong kỳ
Nợ TK 911
Có TK 632
TRờng Ngông ngữ quốc tế
10
Chuyên đề tốt nghiệp Đoàn Thị Giang
Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán chi phí taị Bu điện tỉnh
TK 152, 153
TK 154
TK 632
1
4
TK 334, 338

TK 214 TK627
3
2
5
TK 111, 112
TK 3363
(1)
(1)
Chú ý: (1) : Các chi phí tập hợp từ Bu điện huyện
1: Tập hợp chi phí kinh doanh PHBC tại Bu điện tỉnh
2: Tập hợp chi phí chung tại Bu điện tỉnh
3: Kết chuyển chi phí chung
4: Kết chuyển chi phí kinh doanh tại Bu điện tỉnh đề xác định giá vốn hàng
bán
c. Hạch toán tại Tổng công ty
Tổng công ty Bu chính Viễn thông là nơi thực hiện việc tổng hợp chi phí,

Hạch toán chi phí ở tổng công ty :
- Tập hợp chi phí phát sinh tại Bu điện tỉnh :
Nợ TK 632
Nợ TK 642
Có TK 3361
- Chi phí phát sinh tại Tổng công ty :
Nợ TK chi phí 154, 642
Có TK liên quan (111,112)
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí phát sinh tại Tổng công ty
Nợ TK 632
Có TK 154
- Kết chuyển chi phí để xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 911
Có TK 632
Có TK 642
III. Hạch toán doanh thu của hoạt động Phbc
1.Khái niệm
Doanh thu bán hàng là khái niệm dùng để chỉ giá trị sản phẩm, hàng hoá, lao
vụ, dịch vụ mà đơn vị đã bán, đã cung cấp cho khách hàng.
Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ Bu điện thì doanh thu đợc xác định là
doanh thu cớc dịch vụ Bu chính, Viễn thông, phí phát hành báo chí, doanh thu lắp
điện thoại, bán sản phẩm, hàng hoávà cung cấp các dịch vụ khác đã thực hiện.
- Nội dung và phạm vi doanh thu tại Bu điện huyện
Doanh thu cớc tại bu điện Huyện cũng bao gồm các khoản thu phát sinh từ hoạt
động kinh doanh của Bu điện Huyện, tức là doanh thu cớc dịch vụ Bu chính, Viễn
thông, phát hành báo chí và các hoạt động khácDoanh thu này đợc phát sinh và cuối
kỳ thanh toán nội bộ với bu điện Tỉnh.
- Nội dung, phạm vi doanh thu Bu điện Tỉnh
Doanh thu ở Bu điện Tỉnh bao gồm doanh thu cớc và doanh thu riêng. Doanh
thu cớc tại Bu điện Tỉnh là doanh thu thực tế toàn ngành Bu điện phát sinh tại Bu

Phải trả giữa Bu điện Tỉnh và Bu điện Huyện để thanh toán với Bu điện
Tỉnh.
Bên Có : - Doanh thu cớc thực hiện trong kỳ
TK 51131 cuối kỳ không có số d
- TK 51131 áp dụng tại Bu điện Tỉnh
Phản ánh doanh thu cớc thực hiện tại Bu điện tỉnh gồm doanh thu thực hiện
của các Bu điện huyện,doanh thu thực hiện tại Bu điện tỉnh ( Bu điện tỉnh trực
tiếp thu)
Bên Nợ : - Phần doanh thu cớc đợc hởng
- Số chênh lệch giữa phần doanh thu cớc thực hiện với doanh thu cớc
đợc hởng phải nộp về Tổng công ty
Bên Có : Doanh thu cớc thực hiện tại Bu điện tỉnh
Doanh thu cớc thực hiện tại Bu điện huyện
TK 51131 cuối kỳ không có số d
- TK 51131 áp dụng ở Tổng công ty
Phản ánh doanh thu cớc Bu chính Viễn thông của toàn khối hạch toán phụ
thuộc đã thực hiện tại các Bu điện tỉnh và Tổng công ty
Bên Nợ : - Các khoản giảm doanh thu ở Bu điện tỉnh và Tổng công ty
- Kết chuyển doanh thu thuần về kinh doanh dịch vụ của khối hạch
toán phụ thuộc.
Bên Có :- Doanh thu cớc thực hiện tại Bu điện tỉnh
- Doanh thu cớc thực hiện tại Tổng công ty
TK 51131 cuối kỳ không có số d
b. TK 51132 : Doanh thu kinh doanh khác
TK 51132 phản ánh doanh thu kinh doanh khác( lắp đặt máy điện thoại, fax,
xây dựng công trình và các dịch vụ khác) đã thực hiện
- TK51132 ở Bu điện huyện
Bên Nợ : Kết chuyển doanh thu cuối tháng sang bên Nợ TK 336 để thanh toán với
Bu điện tỉnh
Bên Có : Doanh thu cớc thực hiện trong kỳ

TK 531 không có số d cuối kỳ
b. TK 532 : Giảm giá hàng bán
TK 532 phản ánh các khoản giảm giá, bớt giá, hồi khấu của việc bán hàng trong
hạch toán.
Kết cấu nội dung TK 532
Bên Nợ : Các khoản giảm giá hàng bán đã đợc chấp thuận cho ngời mua hàng
Bên Có : Kết chuyển giảm giá hàng bán
TK 532 cuối kỳ không có số d
2.4.TK phản ánh thuế giá trị gia tăng
Để phản ánh thuế giá trị gia tăng, kế toán sử dụng các TK sau:
- TK 133 : Thuế GTGT đầu vào, mở ở Bu điện huyện, tỉnh, Tổng công ty
- TK 3331: Thuế GTGT đầu ra, mở ở Bu điện Tỉnh, Tổng công ty
Ngoài ra, hạch toán kế toán hoạt động kinh doanh dịch vụ Ngành Bu điện còn
sử dụng các TK sau:
- TK 1363, 3363 (13635, 33635 ) : Phải thu, phải trả giữa Bu điện tỉnh và Bu
điện huyện về thuế GTGT
- TK 1362, 3362 (13625, 33625 ) : Phải thu, phải trả giữa Bu điện tỉnh và Tổng
công ty về thuế GTGT
Đối tợng nộp thuế GTGT là Bu điện tỉnh, Tổng công ty. Hàng tháng Bu điện
huyện gửi báo cáo và nộp về Bu điện tỉnh để Bu điện tỉnh nộp thuế cho địa ph-
ơng và Tổng công ty.
TRờng Ngông ngữ quốc tế
14
Chuyên đề tốt nghiệp Đoàn Thị Giang
3 3.Trình tự hạch toán doanh thu hoạt động PHBC.
4 3.1.Hạch toán doanh thu
a. Kế toán ở Bu điện huyện
- Định kỳ căn cứ vào bảng kê nộp tiền thu ngay, bu cục ghi :
Nợ TK 111,112 : Tổng tiền thanh toán
Có TK 511 : Phần doanh thu

(5) Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ
TRờng Ngông ngữ quốc tế
15
Chuyên đề tốt nghiệp Đoàn Thị Giang
(6) Bù trừ thuế GTGT đầu vào và đầu ra
(7) Cuối kỳ thanh toán với Bu điện tỉnh
b.Kế toán tại Bu điện tỉnh
- Căn cứ vào các chứng từ có liên quan, kế toán Bu điện tỉnh ghi doanh thu:
Nợ TK 111,112,131 : Tổng tiền thanh toán
Có TK 511 : Phần doanh thu
Có TK 3362 : Phần thuế GTGT đầu ra
- Trờng hợp doanh thu phát sinh tại Bu điện huyện, kế toán căn cứ vào bảng
kê ghi:
Nợ TK 1363
Có TK 511
- Căn cứ vào bảng kê thuế đầu ra ở huyện, phản ánh thuế đầu ra ở huyện :
Nợ TK 1363
Có TK 3362
- Căn cứ vào bảng kê khai thuế đầu vào ở Bu điện huyện ghi :
Nợ TK 133
Có TK 3363
- Cuối kỳ, căn cứ vào tỷ lệ doanh thu không chịu thuế GTGT, xác định thuế
GTGT phân bổ cho dịch vụ không chịu thuế ghi :
Nợ TK 142, 632
Có TK 133 : Phần thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ
- Xác định thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ toàn tỉnh
Nợ TK 1362
Có TK 133
-Kế toán doanh thu dịch vụ bu chính viễn thông đợc hởng trong phần doanh
thu thực hiện:

6: Thuế GTGT đầu ra tại huyện
7: Kết chuyển bù trừ thuế GTGT đầu vào với thuế GTGT đầu ra để thanh toán với
Tổng công ty
TRờng Ngông ngữ quốc tế
17
Chuyên đề tốt nghiệp Đoàn Thị Giang
c. Kế toán tại Tổng công ty
- Trờng hợp doanh thu phát sinh tại Tổng công ty, kế toán ghi
Nợ TK 111, 112,131
Có TK 511
Có TK 3331
- Trờng hợp doanh thu phát sinh tại Bu điện tỉnh, căn cứ vào báo cáo của Bu điện
tỉnh, kế toán lập bảng kê và ghi:
+) Đối với đơn vị có doanh thu thực hiện lớn hơn phần doanh thu đợc hởng, ghi:
Nợ TK 336( 33611) : Thanh toán về doanh thu riêng
Nợ TK 1362 : Phải thu của Bu điện tỉnh
Có TK 511
+) Đối với đơn vị có doanh thu thực hiện nhỏ hơn phần doanh thu đợc hởng, ghi:
Nợ TK 336(33611) : Thanh toán về doanh thu riêng
Có TK 3362: Phải trả của Bu điện tỉnh
Có TK 511
- Kết chuyển thuế GTGT đầu ra ở Bu điện tỉnh
Nợ TK 13632
Có TK 333
- Kết chuyển thuế đầu vào của tỉnh
Nợ TK 133
Có TK 3362
- Kết chuyển thuế đầu vào không đợc khấu trừ tại Tổng công ty
Nợ TK 632,142
Có TK 133

2: Thuế GTGT đầu ra tại Tổng công ty
3: Chênh lệch doanh thu tỉnh phải nộp
4: Phần doanh thu dịch vụ viễn thông tỉnh đợc hởng trong phần doanh thu thực hiện
5: Phần doanh thu điều tiết cho tỉnh
6: Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh tại tỉnh
7: Kết chuyển doanh thu thuần
*: Chi phí phát sinh ở tỉnh
TK 33611: Thanh toán doanh thu riêng
TRờng Ngông ngữ quốc tế
19
Chuyên đề tốt nghiệp Đoàn Thị Giang
Phần II. Thực trạng hạch toán chi phí, doanh thu tại công ty phát hành báo chí
Trung ơng
1.Đặc điểm chung của công ty PHBC t
a, Lịch sử hình thành và phát triển :
Công ty Phát hành báo chí Trung ơng với tên giao dịch quốc tế là
NATIONAL NEWSPAPERS DISTRIBUTION COMPANY ( viết tắt là NNDC ),
là tổ chức kinh tế - đơn vị thành viên, trực thuộc Tổng công ty Bu chính Viễn
thông Việt Nam ( gọi tắt là Tổng công ty) theo điều lệ tổ chức và hoạt động của
Tổng công ty đợc phê chuẩn tại Nghị định 51/ CP ngày 01/08/1995 của Chính
phủ, là một bộ phận cấu thành của hệ thống tổ chức và hoạt động Tổng Công ty,
hoạt động công ích và hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực phát hành báo chí ,
cùng các đơn vị khác trong một dây chuyền công nghệ Bu chính Viễn thông liên
hoàn thống nhất trong cả nớc, có liên hệ mật thiết với nhau về tổ chức mạng lới, lợi
ích kinh tế, tài chính, phát triển dịch vụ bu chính viễn thông để thực hiện
mục tiêu kế hoạch Nhà nớc do Tổng công ty giao.
Công ty phát hành báo chí Trung ơng có trụ sở chính tại 17 phố Đinh lễ,
quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội.
Ngay từ những ngày đầu thống nhất đất nớc, vai trò của công tác phát hành
báo chí đã đợc đề cập đến. Trung tâm PHBC TW, đơn vị tiền thân của ngành

dựng, quản lý mạng lới PHBC để kinh doanh và phục vụ theo quy hoạch, kế hoạch
và phơng hớng phát triển do Tổng công ty giao; Khai thác các nguồn báo chí trong n-
ớc và ngoài nớc, cung cấp cho các Bu điện tỉnh, thành phố để phát hành tới ngời
đọc, đảm bảo phục vụ sự chỉ đạo của cấp uỷ Đảng và chính quyền các cấp, đáp
ứng nhu cầu về báo chí trong đời sống kinh tế, văn hoá, xã hội của các ngành và
nhân dân; Xuất khẩu và nhập khẩu báo chí theo quy định của pháp luật; kinh
doanh vật t thiết bị chuyên ngành Bu chính Viễn thông và các ngành nghề khác
trong phạm vi pháp luật cho phép.
b, Đặc điểm tổ chức bộ máy hoạt động kinh doanh
Công ty PHBC TW là một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh vừa mang
tính phục vụ, vừa mang tính kinh doanh dịch vụ Bu điện một dịch vụ mà Đảng
và Nhà nớc xác định là chiến lợc trong định hớng phát triển kinh tế xã hội.
Công ty PHBC TW là đơn vị thành viên của Tổng công ty Bu chính Viễn
thông nhng có t cách pháp nhân đồng thời có bộ máy quản lý và hoạt động rất chặt
chẽ. Tổ chức và hoạt động tại công ty PHBC TW theo phơng thức trực tuyến chức
năng xuyên suốt từ giám đốc tới các phòng, ban, chi nhánh. Dới sự điều hành của giám
đốc công ty, mỗi bộ phận đảm nhiệm những nhiệm vụ nhất định sẽ tiến hành hoạt
động không chỉ đối với các phòng, ban ở địa bàn Hà Nội mà chỉ đạo thông suốt
tới các chi nhánh ở thành phố Hồ Chí Minh, ở Quy nhơn Bình Định.
Công ty PHBC TW có khoảng hơn 320 lao động, lực lợng lao động này đợc
phân bổ vào các phòng, ban, chi nhánh nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc hoàn
thành nhiệm vụ đợc giao một cách có hiệu quả nhất. Hiện nay, đội ngũ lao động
mới chỉ có 26% có trình độ đại học, cao đẳng; 15% có trình độ trung cấp Với
đội ngũ lao động này, sự phân phối lực lợng lao động đợc mô hình hoá trên sơ đồ
sau:
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty PHBCTW ( trang bên )
- Giám đốc Công ty do Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miến nhiệm khen
thởng, kỷ luật theo đề nghị của Tổng giám đốc, là ngời đứng đầu
công ty có quyền quản lý điều hành cao nhất của công ty, là đại diện
pháp nhân của đơn vị, chiụ trách nhiệm trớc Tổng công ty và trớc pháp

thi công
Khối hoạt động kinh doanh trực tiếp: ( khối sản xuất )
- Phòng điều hành tổ chức công tác tiếp nhận nhu cầu báo chí trong n-
ớc và nớc ngoài nhập khẩu từ các Bu điện tỉnh, nắm bắt mọi tình
hình ở các xởng về số lợng báo chí phát hành, khai thác, số túi đã
chuyển đi, còn phải chuyển
- Phòng kinh doanh là đơn vị hạch toán riêng trong nội bộ công ty, quản
lý mạng lới đại lý bán lể báo chí của toà soạn bàn giao trên địa bàn Hà
Nội nhằm quản lý chặt chẽ việc PHBC, tăng số lợng đến độc giả ngày
càng nhiều. Phân phối chuyển giao báo đến cho các đại lý một cách
nhanh chóng, thuận tiện, không để báo ứ đọng và mở sổ theo dõi công
nợ với đại lý.
- Trung tâm khai thác báo chí Quốc văn là đơn vị trực tiếp sản xuất,
khai thác của đơn vị, tổ chức tiếp nhận báo chí, khai thác, chia chọn,
đóng túi gói báo chí, tổ chức giao nhận túi gói báo chí theo tuyến đ-
ờng th. Là bộ phận chiếm vị trí quan trọng của công ty cũng nh
chiếm đại đa số về lao động trực tiếp làm công tác khai thác báo chí
Quốc văn
- Trung tâm khai thác báo chí Ngoại văn cũng làm nhiệm vụ khai thác
báo chí ngoại văn nhng đồng thời thực hiện cả nhhiệm vụ tổng hợp nhu
cầu và khai thác báo chí Ngoại văn. Lợng công việc này có quy mô nhỏ
hơn cụ thể hàng tháng khai thác 115 116 triệu tờ( cuốn ) báo Quốc văn
thì chỉ khai thác 1000 2000 tờ ( cuốn ) báo Ngoại văn .
- Chi nhánh phát hành báo chí Trung ơng II tại Thành phố Hồ Chí
Minh : đại diện thay mặt công ty có quan hệ với các cơ quan xuất bản
báo, tạp chí ở phía Nam để làm tốt nhiệm vụ mà công ty giao, có
trách nhiệm kiểm tra đôn đốc các đơn vị, cá nhân thực hiện việc
khai thác,vận chuyển báo chí một cách nhanh chóng, lu thoát hết khối
lợng.
Các tổ phụ trợ:

(Tp.HCM)
Trung tâm
khai thác
báo chí
ngoại văn
Trung tâm
khai thác
báo chí Quốc
văn
Phòng
kinh
doanh
Phòng
điều
hành
Phòng kế hoạch -
đầu t XDCB
Phòng kế toán
thống kê - tài
chính
Phòng nghiệp vụ
Tổ xe
Phòng tổ chức -
nhân sự - hành
chính
Tổ bảo vệ Tổ
kiểm soát
Chi
nhánh III
(Bình

- Các kế toán viên phòng, ban và chi nhánh
Giữa các kế toán viên có mối quan hệ rất mật thiết, không thể tách rời các
phần hành kế toán với nhau, nhng mỗi kế toán viên có một nhiệm vụ nhất định vì
mục tiêu chung. Trởng phòng kiêm Kế toán trởng chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về
quản lý tình hình tài chính chung tại Công ty. Đồng thời Kế toán trởng còn có
nhiệm vụ tổ chức thực hiện đúng các quy định , chính sách của Nhà nớc, Bộ Tài
chính và của Tổng công ty Bu chính - Viễn thông; đề xuất những biện pháp phù
hợp để nâng cao hiệu quả nguồn vốn của công ty; tổng hợp và lập các báo cáo tài
chính kế toán; truyền số liệu lên Tổng công ty nhằm đạt đợc mục tiêu quản lý toàn
ngành. Bên cạnh Trởng phòng kiêm kế toán trởng còn có phó phòng kế toán kiêm kế
toán tổng hợp chịu trách nhiệm xem xét, theo dõi, tổng hợp quá trình hạch toán kế
toán trong kỳ tại công ty trên tiến trình vào tài khoản, vào sổ chi tiết, sổ tổng hợp
và hình thành báo cáo tài chính.
Mối quan hệ với các phòng, ban trong công ty là mối quan hệ đồng cấp. Còn
với quá trình hạch toán kế toán trong công ty thì đây lại là mối quan hệ xuyên suốt
toàn ngành. Các kế toán viên ở chi nhánh và các trung tâm tập hợp số liệu về Công
ty qua hệ thống truyền số liệu trên mạng vi tính ngành. Còn đối với bộ phận kinh
doanh bán lẻ thì hạch toán vừa độc lập, vừa phụ thuộc. Độc lập trong mối quan hệ với
TRờng Ngông ngữ quốc tế
25

Trích đoạn ĐƯc điểm tư chức bĩ máy kế toán phòng kinh doanh, chi nhánh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status