Nghiên cứu bệnh cầu trùng đường tiêu hoá ở thỏ tại thành phố hải phòng, tỉnh hải dương và biện pháp phòng trị - Pdf 12


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
VŨ ĐỨC HẠNH
NGHIÊN CỨU BỆNH CẦU TRÙNG ĐƯỜNG TIÊU HOÁ Ở THỎ
TẠI THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG, TỈNH HẢI DƯƠNG
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP THÁI NGUYÊN, 2013

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TÁC GIẢ
Vũ Đức Hạnh LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận án này, cho phép tôi được bầy tỏ lòng kính trọng và biết
ơn sâu sắc tới GS. TS. Nguyễn Thị Kim Lan và TS. Nguyễn Văn Quang - người đã
hướng dẫn, chỉ bảo tôi hết sức tận tình trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn
thành Luận án.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo Trung tâm Khuyến nông Khuyến ngư
thành phố Hải Phòng đã tạo điều kiện và bố trí thời gian cho tôi được học tập và
nghiên cứu đề tài để hoàn thành lu
ận án đảm bảo tiến độ.
Trong quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành Luận án, tôi đã nhận được sự
quan tâm giúp đỡ và tạo điều kiện về cơ sở, vật chất, nhân lực, vật lực của Ban
giám đốc, Ban đào tạo Sau đại học - Đại học Thái Nguyên, Ban giám hiệu, Phòng
quản lý đào tạo Sau đại học, Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y, Bộ môn Bệnh
động vật, Bộ môn Dượ
c lý và vệ sinh an toàn thực phẩm, cùng các thầy cô, các em
sinh viên Khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên. Tôi xin
trân trọng cảm ơn tới những sự quan tâm giúp đỡ quý báu đó.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ths. Trương Thị Tính giảng viên Khoa kỹ thuật
Nông lâm Trường cao đẳng Kinh tế kỹ thuật Thái Nguyên; sinh viên Nguyễn Thị
Thiết, Trịnh Thị Phượng, Nguyễn Thu Xoan, Đỗ Thị Kim Dung và Nguyễn Thị Liên
(lớp CNTY 40A, 40B) đã giúp tôi trong quá trình thực hiện đề tài này.

1.1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của cầu trùng 15
1.1.6.1. Thời tiết, khí hậu ảnh hưởng đến sức sống của Oocyst cầu trùng 15
1.1.6.2. Các yếu tố khác ảnh hưởng đến sự tồn tại và nhiễm Oocyst vào v
ật chủ15
1.1.6.3. Ảnh hưởng của các yếu tố vật lý, hóa học đến sự phát triển của Oocyst ở
ngoại cảnh 18
1.1.7. Miễn dịch học trong bệnh cầu trùng 21
1.1.7.1. Nghiên cứu về miễn dịch cầu trùng ở vật nuôi 21
1.1.7.2. Tính đặc hiệu của miễn dịch cầu trùng Eimeria 23
1.1.7.3. Cơ chế đáp ứng miễn dịch của cầu trùng 24
1.1.7.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến
đáp ứng miễn dịch cầu trùng 25
1.1.7.5. Vắc xin cầu trùng 26
1.2. BỆNH CẦU TRÙNG Ở THỎ 27
1.2.1. Những thiệt hại kinh tế do cầu trùng gây ra 27

ii
1.2.2. Dịch tễ học của bệnh cầu trùng ở thỏ 29
1.2.2.1. Giống thỏ mắc bệnh 29
1.2.2.2. Mùa vụ mắc bệnh 29
1.2.2.3. Lứa tuổi mắc bệnh 29
1.2.2.4. Điều kiện vệ sinh thú y 30
1.2.2.5. Các yếu tố stress 30
1.2.3. Đường truyền lây 30
1.2.4. Cơ chế sinh bệnh trong bệnh cầu trùng thỏ 31
1.2.5. Triệu chứng và bệnh tích của bệnh cầu trùng ở thỏ 32
1.2.5.1. Triệu chứng 32
1.2.5.2. Bệnh tích 33
1.2.6. Chẩn đoán bệnh cầu trùng 34
1.2.6.1. Với thỏ còn sống 34

2.4.2.1. Phương pháp thu thập mẫu và thu nhận Oocyst cầu trùng 44
2.4.2.2. Phương pháp xác định các chỉ tiêu nghiên cứu 45
2.4.3. Nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ bệnh cầu trùng ở thỏ 45
2.4.3.1. Tỷ lệ nhiễm cầu trùng theo lứa tuổi thỏ 45
2.4.3.2. Tỷ l
ệ nhiễm cầu trùng theo mùa vụ 46
2.4.3.3. Theo dõi tỷ lệ nhiễm cầu trùng theo tình trạng vệ sinh thú y 46
2.4.4. Nghiên cứu Oocyst cầu trùng ở ngoại cảnh 46
2.4.4.1. Theo dõi sự phát triển của Oocyst cầu trùng trong phân thỏ 46
2.4.4.2. Xác định sự tồn tại của Oocyst cầu trùng có sức gây bệnh trong phân
thỏ 47
2.4.5. Phương pháp gây nhiễm cho thỏ 47
2.4.6. Phương pháp theo dõi các biểu hiện lâm sàng của thỏ bị bệnh cầu trùng 48
2.4.7. Phương pháp xác định bệnh tích đại thể 48
2.4.8. Ph
ương pháp xác định những biến đổi bệnh lý vi thể ở cơ quan tiêu hoá
do cầu trùng gây ra 48
2.4.9. Phương pháp xét nghiệm máu để xác định một số chỉ tiêu huyết học của
thỏ nhiễm cầu trùng và thỏ không nhiễm cầu trùng 49
2.4.10. Xác định hiệu lực và độ an toàn của thuốc trị cầu trùng 49
2.4.11. Điều tra thực trạng áp dụng các biện pháp phòng trừ bệnh cầu trùng
cho thỏ 50

iv
2.4.12. Xây dựng và thử nghiệm quy trình phòng trừ tổng hợp bệnh cầu trùng
ở thỏ 50
2.4.13. Ứng dụng rộng rãi quy trình phòng trừ tổng hợp bệnh cầu trùng ở thỏ
ở thực tiễn sản xuất 50
2.5. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU 50
Chương 3 51

3.2.1.2. Biểu hiện lâm sàng của thỏ sau gây nhiễm E. stiedae 82
3.2.1.3. Sự thay đổi một số chỉ số huyết học của thỏ sau gây nhiễm cầu trùng E.
stiedae 83
3.2.1.4. Bệnh tích đại thể của thỏ gây nhiễm cầu trùng E. stiedae 85
3.2.2. Triệu chứng và bệnh tích của thỏ bị bệnh cầu trùng trên thực địa 88
3.2.2.1. Tỷ lệ nhiễm cầu trùng ở th
ỏ bình thường và tiêu chảy 88
3.2.2.2. Tỷ lệ thỏ nhiễm cầu trùng trên thực địa có triệu chứng lâm sàng 91
3.3. NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ BỆNH CẦU TRÙNG THỎ 96
3.3.1. Hiệu lực và độ an toàn của một số thuốc trị cầu trùng cho thỏ 96
3.3.2. Nghiên cứu thử nghiệm biện pháp phòng bệnh cầu trùng cho thỏ 99
3.3.2.1. Thực trạng áp dụng biện pháp phòng bệnh cầu trùng cho thỏ tại một số
quận, huyện củ
a thành phố Hải Phòng và tỉnh Hải Dương 99
3.3.2.2. Thử nghiệm biện pháp phòng bệnh cầu trùng cho thỏ 101
3.3.2.3. Đề xuất quy trình phòng trị bệnh cầu trùng cho thỏ 104
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 106
1. KẾT LUẬN 106
1.1. Về đặc điểm dịch tễ bệnh cầu trùng ở thỏ tại thành phố Hải Phòng và tỉnh
Hải Dương 106
1.2. Về đặc điểm bệnh lý, lâm sàng bệnh cầu trùng ở
thỏ 106
2. ĐỀ NGHỊ 107
I. TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT 108
II. TÀI LIỆU DỊCH 112
III. TÀI LIỆU TIẾNG ANH 113
IV. TÀI LIỆU TIẾNG PHÁP 120
V. TÀI LIỆU TIẾNG ĐỨC 120
VI. TÀI LIỆU INTERNET 120


Bảng 3.2. Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở thỏ tại thành phố Hải Phòng
và tỉnh Hải Dương
54
Bảng 3.3. Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở thỏ theo lứa tuổi 58
Bảng 3.4. Tỷ lệ và cường độ nhi
ễm cầu trùng ở thỏ theo mùa vụ 61
Bảng 3.5. Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở thỏ theo tình trạng vệ sinh thú y 63
Bảng 3.6. Tỷ lệ nhiễm và cường độ nhiễm cầu trùng theo quy mô chăn nuôi thỏ 65
Bảng 3.7. Sự ô nhiễm Oocyst cầu trùng ở nền chuồng nuôi thỏ 66
Bảng 3.8. Sự ô nhiễm Oocyst cầu trùng ở đáy lồng chuồng nuôi thỏ 68
Bảng 3.9. Sự ô nhiễm
Oocyst cầu trùng trong thức ăn của thỏ 70
Bảng 3.10. Sự ô nhiễm Oocyst cầu trùng ở máng ăn của thỏ 71
Bảng 3.11. Sự ô nhiễm Oocyst cầu trùng trong nước uống của thỏ 72
Bảng 3.12. Sự ô nhiễm Oocyst cầu trùng ở vú của thỏ mẹ 73
Bảng 3.13. Sự ô nhiễm Oocyst cầu trùng ở mẫu đất khu vực xung quanh lồng/
chuồng nuôi thỏ
75
Bảng 3.14. Thời gian
Oocyst phát triển thành Oocyst có sức bệnh trong phân thỏ 77
Bảng 3.15. Thời gian sống của Oocyst có sức gây bệnh trong phân thỏ ở ngoại cảnh 78
Bảng 3.16. Thời gian thỏ gây nhiễm E. stiedae bắt đầu thải Oocyst và diễn
biến thải Oocyst sau gây nhiễm
80
Bảng 3.17. Triệu chứng của thỏ gây nhiễm cầu trùng E. stiedae 82
Bảng 3.18. Sự thay đổi một số chỉ số huyết họ
c của thỏ bị bệnh cầu trùng E. stiedae 83
Bảng 3.19. Sự thay đổi công thức bạch cầu của thỏ bị bệnh cầu trùng 84
Bảng 3.20: Bệnh tích đại thể của thỏ bị bệnh cầu trùng do gây nhiễm 86
Bảng 3.21. Bệnh tích vi thể chủ yếu của thỏ bị bệnh cầu trùng do gây nhiễm 87


Trang
Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở thỏ tại thành phố Hải Phòng 55
Biểu đồ 3.2. Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng ở thỏ tại tỉnh Hải Dương 55
Đồ thị 3.1. Tỷ lệ nhiễm cầu trùng ở thỏ theo lứa tuổi 58
Biểu đồ 3.3. Cường độ
nhiễm cầu trùng ở thỏ theo lứa tuổi 60
Biểu đồ 3.4. Tỷ lệ nhiễm cầu trùng ở thỏ theo mùa vụ 62
Biểu đồ 3.5. Tỷ lệ nhiễm cầu trùng ở thỏ theo tình trạng vệ sinh thú y 63
Biểu đồ 3.6. Tỷ lệ nhiễm nhiễm cầu trùng ở thỏ theo quy mô chăn nuôi thỏ 65
Biểu đồ 3.7. Cường độ nhiễm cầu trùng ở thỏ bình thường và tiêu chảy 91
Biểu đồ
3.8. Bệnh tích ở các phần của hệ tiêu hoá thỏ 95 x
DANH MỤC ẢNH
Trang
Ảnh 1: Thỏ nuôi trong tình trạng vệ sinh thú y tốt 122
Ảnh 2: Thỏ nuôi trong tình trạng vệ sinh thú y trung bình 122
Ảnh 3: Thỏ nuôi trong tình trạng vệ sinh thú y kém 122
Ảnh 4: Thỏ được nuôi theo các quy mô khác nhau 123
Ảnh 5: Thỏ ở các lứa tuổi khác nhau 123
Ảnh 6: Những đàn thỏ nhiễm cầu trùng nặng 124
Ảnh 7: Thu thập mẫu phân (bình thường, lỏng), mấu đáy lồng, mẫu cặn nền
chuồng, mẫu thức ăn và mẫu lau núm vú
124
Ảnh 8: Oocyst
cầu trùng mới thải ra 125
Ảnh 9: Oocyst có sức gây bệnh 125

129
Ảnh 32: Thỏ trên thực địa bị cầu trùng gầy, lông xơ xác và bị
tiêu chảy 130
Ảnh 33: Cho thỏ uống thuốc trị cầu trùng 130
Ảnh 34: Các thuốc điều trị bệnh cầu trùng cho thỏ 130
1
MỞ ĐẦU

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi thỏ đang được quan tâm phát triển với
nhiều mô hình trang trại, gia trại. Những năm gần đây, nước ta đã nhập nhiều loại
giống thỏ cho năng suất cao như thỏ Newzealand, thỏ Panon, thỏ Califonia….
Chăn nuôi thỏ có nhiều ưu điểm vì thỏ là loài động vật cung cấp nhiều nguồn
sản phẩm hàng hoá có giá trị. Thịt thỏ là loại thực phẩm dễ tiêu hoá, thơm ngon, có
hàm lượng protein cao (21,5%), mỡ thấp (6,5 - 7,7%), lại có tác dụng điều dưỡng
một số bệnh cho con người. Lông, da thỏ là nguồn nguyên liệu quan trọng cho công
nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu như mũ, áo len, đồ trang sức và
mỹ nghệ, ngoài ra thỏ còn là động vật được sử dụng nhiều trong thí nghiệm
(Nguyễn Quang Sức 1994 [42]).
Nuôi thỏ không cần nhiều vốn đầu tư, có thể sử
dụng được nguồn nhiên liệu
sẵn có ở địa phương, tạo thêm việc làm đem lại hiệu quả kinh tế cao cho nhân dân.
Nuôi thỏ không những góp phần cải thiện đời sống mà còn giúp người nông dân
thoát nghèo. Tuy nhiên, chăn nuôi thỏ còn gặp một số khó khăn, trong đó bệnh tật ở

3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của đề tài là cơ sở khoa học để khuyến cáo người chăn nuôi thỏ áp
dụng quy trình phòng và trị bệnh cầu trùng, nhằm hạn chế tỷ lệ và cường độ
nhiễm
cầu trùng ở thỏ, hạn chế thiệt hại do cầu trùng gây ra, góp phần nâng cao năng suất
chăn nuôi, thúc đẩy chăn nuôi thỏ phát triển bền vững.
4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
- Là công trình đầu tiên nghiên cứu có hệ thống về đặc điểm dịch tễ, bệnh lý,
lâm sàng và biện pháp phòng trị bệnh cầu trùng cho thỏ ở một số quận, huyện của
thành phố Hải Phòng và tỉnh Hải Dương.
- Xây dựng được quy trình phòng trị bệnh cầu trùng cho thỏ có hiệu quả,
khuyến cáo và áp dụng rộng rãi cho các hộ chăn nuôi, các trại chăn nuôi thỏ. 3
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Cầu trùng là động vật đơn bào có hình tròn, hình trứng, hình bầu dục (phụ
thuộc vào từng loài cầu trùng). Cầu trùng ký sinh chủ yếu ở tế bào biểu mô ruột của
nhiều loài gia súc, gia cầm và cả ở người. Phân loại cầu trùng ở gia súc, gia cầm chủ
yếu dựa vào đặc điểm về hình thái, kích thước, màu sắc, vị trí ký sinh, thời gian
sinh bào tử.
1.1. TRÙNG GIỐNG EIMERIA KÝ SINH Ở THỎ
1.1.1. Thành phần loài cầu trùng ở thỏ
Theo Kolapxki N. A., Paskin P. I. (1980) [55], vị trí của cầu trùng trong hệ
thống động vật nguyên sinh như sau:
Ngành Protozoa
Lớp Sporozoa
Lớp phụ Coccidiomorpha
Bộ Coccidia

thấy 100%, một số cơ quan nội tạng như tá tràng thỏ dương tính với cầu trùng
(Long et al., 1976 [106]).
Kasim và Al-Shawa (1987) [100] cho biết, đã xác định có 9 loài Eimeria
nhiễm trên thỏ ở Ả-rập Xê-út.
Eimeria là giống cầu trùng ký sinh phổ biến nhất ở thỏ và gây bệnh nặng nhấ
t
trong đường tiêu hoá thỏ (Coudert, 1989 [77]; Licois và Coudert, 1982 [139]; Ceré
et al., 1996 [74]).
Nguyễn Hữu Hưng và cs (2008) [23] đã xác định có 5 loài cầu trùng ký sinh
trên thỏ nuôi tại thành phố Cần Thơ và tỉnh Sóc Trăng, đó là: E. perforans, E.
media, E. magna, E. stiedae, E. irresidua.
14/15 loài Eimeria được biết đến là gây nhiễm chủ yếu ở ruột của thỏ (Li M.
và Ooi, 2009 [104]). Eimeria ký sinh trong các phần riêng biệt của ruột như: manh
tràng, kết tràng….và ở các độ sâu khác nhau của niêm mạc (Pakandl, 2008 [113]).
Eimeria perforans được xác định ký sinh, phát triển và gây tổn th
ương nhẹ ở
tá tràng của ruột thỏ (Pakandl, 2009 [114]). Các giai đoạn nội sinh của Eimeria đã
được nghiên cứu lần đầu tiên bởi Wiesenhixtter E. (1962) [142], Scholtyseck et al,
(1966) [126]. Đến nay, đã có 3 công trình nghiên cứu về xác định các loài Eimeria

5
khác nhau ở thỏ và dịch tễ học của chúng tại Ả-rập Xê-út (Kasim và Al-Shawa,
1987 [100]; Toula và Ramadan, 1998 [134] và Bashtar et al., 2003 [65]); có 2 công
trình nghiên cứu về các giai đoạn nội sinh của Eimeria magna nhiễm ở thỏ nuôi tại
Ả-rập Xê-út (Shazly et al, 2005 [128] và Ghamdy et al. Al-, 2005 [85]).
1.1.2. Đặc điểm, hình thái, kích thước các loài cầu trùng ở thỏ đã được nghiên cứu
- Eimeria stiedae: các Oocyst hình bầu dục hay hình elip, màu vàng nâu, vỏ
Oocyst trơn nhẵn, có lỗ noãn ở phần hẹp của Oocyst. Sau giai
đoạn sinh sản bào tử
trong Oocyst và trong bào tử có những thể cặn. Kích thước Oocyst 30 - 48 x 16 - 25

rộng ở đó có lỗ noãn. Oocyst màu nâu sáng hay nâu tối. Kích thước 25,3 - 47,8 x
15,9 - 27,9 µm, trung bình là 35 - 40 x 20 - 23 µm, sau thời kỳ sinh sản bào tử chỉ
trong bào tử có thể cặn. Sinh sản bào tử 3 - 4 ngày. Chu kỳ phát triển n
ội sinh ở
phần giữa ruột non (Kessel và Jankiewiez, 1931). Theo dẫn liệu của Kolapxki N.
A., Paskin P. I. (1980) [55].
- Eimeria piriformis: Oocyst hình quả trứng hay hình quả lê, màu nâu vàng. Ở
phần hẹp của Oocyst có lỗ noãn trông rất rõ. Kích thước Oocyst 26 - 32,5 x 14,6 -
19,5 µm, trung bình là 29,6 - 31,7 x 17,7 - 18,5 µm. Chỉ có thể cặn trong bào tử sau
khi sinh bào tử. Phát triển nội sinh trong ruột già, chủ yếu là những khe biểu bì.
Pellerdy (1953, 1965) cho rằng, thời kỳ phát triển nội sinh của loài cầu trùng này là
ở ruột non (Kotlan và Pospesch, 1934). Theo dẫn liệu của Kolapxki N. A., Paskin P.
I. (1980) [55].
- Eimeria coecicola: Trong một thời gian dài người ta coi cầu trùng này như
loài Eimeria magna hay Eimeria media, sau đó những nghiên cứu của Khâyxin E.
M. (1967) cho thấy, các Oocyst của Eimeria coecicola khác với hai loài kể trên về
mặt hình thái và sinh vật học. Nó có hình trụ hay hình bầu dục. Lỗ noãn trông rất rõ.
Oocyst màu vàng sáng hay nâu sáng. Kích thước 25,3 - 39,9 x 14,6 - 21,3 µm, trung
bình là 33,1 - 35,5 x 16,9 - 19,6 µm. Hình thành thể cặn trong bào tử và Oocyst sau
thời kỳ sinh sản bào tử. Thời gian sinh bào tử gần 3 ngày. Cầu trùng phát triển nội
sinh ở phần dưới ru
ột non. Các giao tử cầu trùng này có thể gặp cả trong manh tràng
(Cheissin, 1947) [76].
- Eimeria intestinalis: Loài cầu trùng này trước đây người ta coi như Eimeria
pirifomis, sau đó phân nó thành một loại độc lập (Khâyxin E. M. 1967). Oocyst
Eimeria intestinalis có dạng quả lê hay quả trứng, lỗ noãn trông rất rõ, xung quanh có

7
màng dầy, mềm. Vỏ Oocyst màu nâu sáng hay vàng sáng. Kích thước 21,3 - 35,9 x
14,6 - 21,2 µm, trung bình 27,1 - 32,2 x 16,9 -19,8 µm. Sau thời kỳ sinh sản bào tử, cầu

ngoài dày, vỏ trong
mỏng. Vỏ ngoài và vỏ trong có thể tách rời nhau bằng cách làm nóng Oocyst ở
trong nước hoặc xử lý bằng axit H
2
SO
4
hoặc bằng cách làm nóng Oocyst trong
nước. Về mặt cấu tạo hóa học: vỏ ngoài là lớp quinonon protein, vỏ trong là lớp
lipit kết hợp với protein để tạo nên khúc xạ kép (lipoprotein). Nghiên cứu về bản
chất hóa học của thành Oocyst, Ryley J. F. và cs (1976) [124] cho biết, lớp ngoài
của vỏ Oocyst chiếm 20%, có chứa Carbohydrat và một protein đặc trưng. Nyberg
và Knapp (1976) Theo dẫn liệu của Kolapxki N. A., Paskin P. I. (1980) [55] khi
quan sát trên kính hiển vi điện tử thấy, lớp ngoài của vỏ
Oocyst có thể bị khử bằng

9
dung dịch sodium hypochlorid 2 – 3% trong 15 phút. Stotish R. L., Wang C. C
(1978) [132] khi nghiên cứu về bản chất hóa học của màng Oocyst bằng cách sử
dụng Sodium hypochlorid 5% cho biết: Sodium hypochlorid 5% không tác động
được đến màng Oocyst còn nguyên vẹn mà chủ yếu tác động đến Micropyle. Lớp
trong của vỏ Oocyst chiếm 80% gồm: một lớp glycoprotein dày 0,9 µm, được bao
bọc bởi một lớp lipit dày 0,1 µm. Lớp lipit chủ yếu là phospho lipit, chính lớp này
bảo vệ Oocyst cầu trùng chống lại sự
tấn công về mặt hóa học. Hình 1.3. Cấu tạo Oocyst có sức gây bệnh
Một số loài cầu trùng ở phía đầu nhỏ của Oocyst có một cái “nắp” khúc xạ,
được gọi là Micropyle (lỗ noãn). Micropyle là vị trí có khe hở của màng bao quanh
Macrogamete khi thụ tinh. Sau khi thụ tinh, khe hở đóng lại và vì vậy nhiều loài cầu

2
chỉ có
tác động này trong điều kiện nhiệt độ của cơ thể. Ngoài ra, tác động cơ học cũng
quan trọng trong việc tạo điều kiện cho Trypsin và mật thấm qua vỏ Oocyst. Như
vậy, tuy vỏ Oocyst có tác dụng đề kháng với một số hoá chất nhưng lại nhạy cảm
với tác động cơ học. Đó là lý do tại sao gần đây trong thí nghiệm người ta th
ường
phải dùng đến các hạt bi thủy tinh và máy lắc để phá vỏ Oocyst giải phóng
Sporocyst.
1.1.4. Vòng đời phát triển của cầu trùng thỏ
Vòng đời của cầu trùng ở thỏ không cần ký chủ trung gian, vòng đời của cầu
trùng được tính từ khi thỏ nuốt phải Oocyst có sức gây bệnh, qua quá trình sinh
trưởng, phát triển trong và ngoài cơ thể cho đến khi chúng tạo ra những Oocyst có
sức gây bệnh. Sự lưu truyền rộng kh
ắp của cầu trùng trên hành tinh của chúng ta là
nhờ vào cấu trúc và vòng đời phức tạp cũng như khả năng thích nghi nhanh để tiếp
tục phát triển, tồn tại lâu trong thiên nhiên (Lê Văn Năm, 2003 [36]).
Chu trình sinh học của các loài cầu trùng ở thỏ giống như ở các loài động vật
khác. Theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2012) [28], vòng đời giống Eimeria phức tạp
và đã được tập trung nghiên cứu nhiều, nó đặc trưng bằng 3 giai đoạ
n phát triển.
Vòng đời cầu trùng gồm 2 thời kỳ: thời kỳ nội sinh và thời kỳ ngoại sinh.
- Thời kỳ nội sinh (hay còn gọi là nội sinh sản): thời kỳ này diễn ra trong cơ
thể ký chủ bao gồm 2 giai đoạn: sinh sản vô tính (Schizogony) và giai đoạn sinh sản
hữu tính (Gametogony).
- Thời kỳ ngoại sinh (tiến hành ngoài cơ thể) là giai đoạn sinh sản bào tử
(Sporogony).
* Giai đoạ
n sinh sản vô tính Schizogony
Lê Văn Năm (2006) [38] cho biết, sau khi thỏ ăn, uống phải Oocyst có sức gây


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status