ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ NGỌC
NGHIÊN CỨU BỆNH MÒ ĐỎ TRÊN GÀ THẢ
VƯỜN TẠI THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH
QUẢNG NINH VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SỸ THÚ Y
Thái Nguyên, 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ NGỌC
NGHIÊN CỨU BỆNH MÒ ĐỎ TRÊN GÀ THẢ
VƯỜN TẠI THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH
QUẢNG NINH VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ
NGÀNH: THÚ Y
MÃ SỐ: 60.64.01.01
LUẬN VĂN THẠC SỸ THÚ Y
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Thị Kim Lan
Thái Nguyên, 2015
cảm ơn UBND phường Quang Hanh, xã Cộng Hoà, Cẩm Hải cùng 03 cán bộ
khuyến nông đã giúp em trong quá trình lấy mẫu, thực hiện các mẫu thử nghiệm của
đề tài; cảm ơn Công ty khai thác khoáng sản Thiên Thuận Tường - phường Cửa
Ông, Công ty TNHH chăn nuôi Thành Ngọc – xã Cộng Hoà; Cảm ơn Hợp tác xã
Nông nghiệp thái Bình, phường Cẩm Phú đã giúp em trồng và thu hái các loại thảo
mộc: Tỏi, Sả, Mần tưới, Quế. Cảm ơn Công ty TNHH Hợp chất thiên nhiên Gaia’s
Gift Việt Nam - Thường Tín - Hà Tây đã giúp em chưng cất 04 loại tinh dầu Tỏi,
Sả, Mần tưới và Quế bằng thiết bị chưng cất của công ty. Cảm ơn Trung tâm y tế
Cẩm Phả tạo điều kiện giúp em thực hiện xét nghiệm mẫu máu tại Trung tâm.
Xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã tạo điều kiện
giúp đỡ, động viên, khích lệ em trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2015
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Thị Ngọc
iii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ................................................................ 1
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.......................................................................... 2
3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI .......................... 2
3.1. Ý nghĩa khoa học ....................................................................................... 2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ........................................................................................ 3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................... 4
1.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI........................................................... 4
1.1.1. Đặc điểm sinh học của mò đỏ ký sinh trên gà ....................................... 4
2.4.3. Phương pháp nghiên cứu thử nghiệm tinh dầu của một số cây thảo mộc
trong phòng trị bệnh mò đỏ trên gà thả vườn ......................................... 34
2.4.4. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 36
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 37
3.1. Kết quả xác định thành phần loài mò đỏ ký sinh trên gà thả vườn tại
thành phố Cẩm Phả ................................................................................. 37
3.2. Một số đặc điểm dịch tễ bệnh mò đỏ ký sinh trên gà thả vườn ............... 38
3.2.1. Tỷ lệ và cường độ nhiễm ấu trùng mò đỏ ở 4 phường, xã .................... 38
3.2.2. Tỷ lệ và cường độ nhiễm mò đỏ theo tuổi gà ....................................... 41
3.2.3. Tỷ lệ và cường độ nhiễm mò đỏ theo mùa vụ ...................................... 44
3.2.4. Tỷ lệ và cường độ nhiễm mò đỏ theo tính biệt gà ................................ 47
3.2.5. Tỷ lệ nhiễm ấu trùng, thanh trùng và mò trưởng thành ở mẫu nền
chuồng, mẫu đất bề mặt xung quanh chuồng và vườn chăn thả gà ........ 49
3.3. Triệu chứng và sự thay đổi một số chỉ tiêu huyết học của gà bị mò đỏ
ký sinh ..................................................................................................... 51
3.3.1. Tỷ lệ gà nhiễm mò đỏ có triệu chứng lâm sàng .................................... 51
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi, các số
liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ
hình thức nào.
Thái Nguyên, tháng
năm 2015
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Bảng 3.8. Sự thay đổi một số chỉ số máu của gà khỏe và gà bệnh mò đỏ ....... 85
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm mò tại 4 phường, xã của TP. Cẩm Phả ...................40
Hình 3.2. Biểu đồ cường độ nhiễm mò tại 4 phường, xã của TP. Cẩm Phả ..........41
Hình 3.3. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm mò đỏ ở gà theo lứa tuổi cường độ nhiễm mò đỏ ở
các lứa tuổi của gà được thể hiện rõ hơn ở biểu đồ hình 3.4. .......................43
Hình 3.4. Biểu đồ cường độ nhiễm mò đỏ theo tuổi gà ...........................................43
Hình 3.5. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm mò đỏ ở gà theo mùa vụ ...........................................46
Hình 3.6. Biểu đồ cường độ nhiễm mò đỏ ở gà theo mùa vụ ..................................46
Hình 3.7. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm mò đỏ ở gà theo tính biệt..........................................47
Hình 3.8. Biểu đồ cường độ nhiễm mò đỏ ở gà theo tính biệt .................................48
Hình 3.9. Biểu đồ tỷ lệ nhiễm ấu trùng, thanh trùng và mò trưởng thành ở mẫu
nền chuồng, mẫu đất bề mặt xung quanh chuồng và vườn chăn thả gà ......50
Hình 3.10. Biểu đồ về sự thay đổi một số chỉ tiêu máu của gà khỏe
và gà bị mò đỏ ký sinh .....................................................................................54
Hình 3.11. Biểu đồ sự thay đổi công thức bạch cầu của gà khỏe và gà bị mò đỏ ký
sinh .....................................................................................................................56
Hình 3.12. Biểu đồ hiệu lực điều trị triệt để mò đỏ
của 4 loại tinh dầu dược liệu nồng độ 1% ......................................................59
Hình 3.13. Biểu đồ hiệu lực điều trị triệt để mò đỏ của 4 loại tinh dầu dược liệu
nồng độ 2% .......................................................................................................61
Hình 3.14. Biểu đồ hiệu lực điều trị triệt để mò đỏ của 4 loại tinh dầu dược liệu
nồng độ 3% .......................................................................................................63
Hình 3.15. Biểu đồ hiệu lực điều trị triệt để mò đỏ của 3 loại tinh dầu dược liệu
nồng độ 4% .......................................................................................................65
Hình 3.16. So sánh hiệu lực điều trị mò đỏ cho gà của 4 loại tinh dầu
(bệnh sốt mò), rất nguy hiểm đến tính mạng con người. Theo Boseret G. và cs. (2013)
[28], mò đỏ là nguyên nhân truyền bệnh Chlamydophilosis, Salmonellosis hoặc thậm
chí là cúm gia cầm thể độc lực cao cho gia cầm và cả con người.
2
Theo Chu T. T. và cs. (2015) [37], mò đỏ không chỉ là loài ký sinh trùng hút
máu mà chúng có thể lây truyền một số bệnh trên phạm vi toàn thế giới và có tính
chất rất phức tạp.
Mò đỏ là ngoại ký sinh trùng, chúng ký sinh ở da, tổ chức dưới da của gà và
các loài động vật có vú. Tại nơi ký sinh, mò đỏ hút máu vật chủ, tiết độc tố làm ký
chủ rất ngứa, tạo ra các nốt viêm sưng, loét, gây cho con vật ăn, ngủ kém, thiếu
máu, gầy yếu. Ngoài ra, bệnh còn làm cho gà có khả năng cảm nhiễm nhiều bệnh
khác do sức đề kháng giảm. Bệnh thường kéo dài, âm ỉ, làm hạn chế sự sinh trưởng,
phát triển của gà, tăng tiêu tốn thức ăn, thuốc điều trị, công chăm sóc...gây thiệt hại
về kinh tế cho người chăn nuôi. Cho đến nay, ở Việt Nam vẫn còn rất ít công trình
nghiên cứu về mò đỏ ký sinh trên gà thả vườn và đặc điểm dịch tễ bệnh do mò đỏ
gây ra, đồng thời việc nghiên cứu về các loại tinh dầu nguồn gốc thảo mộc, dùng
thay thế các loại hóa chất độc hại đang được dùng để xua đuổi hoặc diệt côn trùng
còn rất hạn chế.
Theo Pritchard J. và cs. (2015) [62], mò đỏ là loài ký sinh trùng có khả năng
gây bệnh và là một tác nhân truyền bệnh kế phát cho gà, các loại gia cầm khác và cả
con người, mặc dù vậy nhưng có rất ít công trình nghiên cứu đầy đủ về nó, nhằm
tạo cơ sở khoa học kiểm soát tốt loại ký sinh trùng này.
Xuất phát từ yêu cầu thực tế của công tác phòng trừ bệnh do mò đỏ gây ra
trong chăn nuôi gà thả vườn, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu bệnh mò đỏ
trên gà thả vườn tại thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh và biện pháp phòng trị”.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu đặc điểm bệnh do mò đỏ gây ra trên gà thả vườn tại thành phố
Bộ Acariformes
Họ Trombiculidae
Giống Leptotrombidium, Gahrliepia, Gallinarum
Loài Eutrombicula whichmanni
Loài Neoschoengastia gallinarum
1.1.1.2. Đặc điểm hình thái, cấu tạo của mò đỏ ký sinh trên gà
* Đặc điểm hình thái, cấu tạo của mò đỏ
Hình 1.1. Hình ảnh của ấu trùng mò đỏ
(Nguồn: Nguyễn Văn Châu, 1997a [5])
5
Theo Nguyễn Văn Châu (1994) [4], cho đến nay, phân loại mò chủ yếu dựa
vào các đặc điểm cấu tạo bên ngoài của cơ thể ấu trùng, vì giai đoạn ấu trùng mò
sống ký sinh nên dễ dàng thu thập hơn các giai đoạn khác.
+ Ấu trùng mò đỏ có thân hình trứng, màu đỏ, khiên nằm ở phía trước thân.
Khiên có hình chữ nhật, cạnh trước hơi lõm, cạnh sau hình cung.
+ Trên khiên có 5 lông, trong đó 4 lông mọc ở 4 góc và 1 lông nằm ở giữa
cạnh trước. Ngoài ra còn có 2 lông cảm giác, ngọn lông có phân nhánh.
+ Mặt lưng đa số các loài có 28 lông xếp thành 6 hàng có thứ tự từ trên
xuống dưới như sau: 2 - 8 - 6 - 6 - 4 - 2. Hai bên khiên có mắt. Mặt bụng có 18-20
lông (tuy nhiên có một số loài không có sự sắp xếp giống như thế này).
Cơ thể ấu trùng gồm 2 phần: đầu giả (gnathosoma) và thân (idiosoma).
Hình 1.2.Ấu trùng mò nhìn từ bụng
(Nguồn: Dipalma A. và cs, 2012 [38])
lông và lỗ sinh dục.
Mai lưng: là tấm kitin trên lưng ở phía trước thân ấu trùng, thường có dạng
hình chữ nhật, vuông, thang hay lưỡi xẻng... Trên mai lưng có lông và lông cảm
giác. Lông trên mai lưng có tên tuỳ theo vị trí của chúng, thường có trên 3 lông. Đa
số các giống, mai lưng có 5 lông: 1 lông trước giữa (AM); 2 lông trước bên (AL) và
2 lông sau bên (PL). Trường hợp mai lưng chỉ có 3 lông (không kể lông cảm giác)
gồm 2 lông sau bên ở ngoài mai (như một số loài thuộc giống Doloisia). Trường
hợp mai lưng chỉ có 4 lông (như ở phân giống Walchia thuộc giống Gahrliepia) thì
lông AM thiếu. Trường hợp mai lưng có 6 lông trở lên (như các giống thuộc phân
họ Leewenhoekiinae có 2 lông trước giữa). Phân giống Gahrliepia có nhiều lông
phụ sau lông sau bên. Lông cảm giác hình dạng thay đổi tuỳ thuộc vào từng loài, từ
hình sợi đến hình cầu. Trên scutum có lỗ điểm, mức độ to, nhỏ, dày hay thưa tuỳ
thuộc vào từng loài.
Mắt: ở trên lưng gần góc sau bên của mai lưng. Mắt nằm trong tấm mắt. Mỗi
bên thường có 2 mắt (2 + 2) hoặc 1 mắt (1 + 1).
Lông trên thân ấu trùng gồm có lông lưng và lông bụng. Số lượng lông lưng
và lông bụng thay đổi tuỳ theo từng loài, xếp thành hàng hay không thành hàng.
Lông lưng: hàng đầu tiên là lông vai, tiếp theo đến hàng lông lưng thứ nhất,
thứ hai... số lượng lông trong các hàng thay đổi tuỳ theo từng loài mò, được biểu thị
bằng công thức lông lưng. Ví dụ lông lưng ở L.(L.) deliense: 2.8.6.6.4.2 = 28 (có
nghĩa là lông vai 2 chiếc, hàng lông lưng thứ nhất 8 chiếc, hàng lông lưng thứ hai 6
chiếc... tổng cộng 28 chiếc). Lông lưng thường phân nhánh hình lông chim và dài
8
hơn lông bụng. Ở phân giống Trombiculindus thuộc giống Leptotrombidium, lông
lưng mở rộng từ hình lá đến hình tim.
Lông bụng gồm: lông ức, lông bụng và lông đuôi. Lông ức ở giữa ức thường
có 2 hay 3 đôi; nếu 2 đôi thì mỗi bên có 2 lông (2+2), nếu 3 đôi mỗi bên có 3 lông
đề tài; cảm ơn Công ty khai thác khoáng sản Thiên Thuận Tường - phường Cửa
Ông, Công ty TNHH chăn nuôi Thành Ngọc – xã Cộng Hoà; Cảm ơn Hợp tác xã
Nông nghiệp thái Bình, phường Cẩm Phú đã giúp em trồng và thu hái các loại thảo
mộc: Tỏi, Sả, Mần tưới, Quế. Cảm ơn Công ty TNHH Hợp chất thiên nhiên Gaia’s
Gift Việt Nam - Thường Tín - Hà Tây đã giúp em chưng cất 04 loại tinh dầu Tỏi,
Sả, Mần tưới và Quế bằng thiết bị chưng cất của công ty. Cảm ơn Trung tâm y tế
Cẩm Phả tạo điều kiện giúp em thực hiện xét nghiệm mẫu máu tại Trung tâm.
Xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã tạo điều kiện
giúp đỡ, động viên, khích lệ em trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2015
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Thị Ngọc
10
Hình 1.5. Hình thái ấu trùng mò đỏ
Nguồn:Nguyễn Văn Châu, 1997a [5]
11
1.1.1.3. Vòng đời của mò đỏ
* Vòng đời của mò đỏ
Mò đỏ phát triển qua 4 giai đoạn: trứng, ấu trùng, thanh trùng, mò trưởng
thành. Chỉ có ấu trùng mò mới sống ký sinh, hút máu và dịch mô. Mò ký sinh rất
lâu, từ 2 ngày đến 2 tháng tùy theo loài. Mò thanh trùng và trưởng thành sống tự do,
ăn thực vật rữa nát hoặc trứng các loài côn trùng nhỏ khác. Mò đực xuất túi tinh ra
môi trường có mùi hấp dẫn mò cái, mò cái dùng chân đẩy túi tinh vào lỗ sinh dục.
đầu là một nốt sẩn có đường kính 3 - 6 mm, sau đó hình thành bọc nước ở giữa,
xung quanh tấy đỏ, đau, ngứa, khó chịu. Cuối cùng bọc nước vỡ ra, để lại một vết
loét đặc hiệu có giá trị chẩn đoán bệnh. Ấu trùng mò chỉ ký sinh ở vật chủ 1 lần, ăn
cho đến no mới rời vật chủ.
1.1.1.5. Sự phát triển và khả năng sống của mò ở ngoại cảnh
Thời gian hoàn thành chu kỳ sinh học của mò phụ thuộc vào loài mò và môi
trường, thường kéo dài 2 - 12 tháng (nhưng có thể dài hơn). Số chu kỳ trong một
năm phụ thuộc vào khu vực. Ví dụ, trong khu vực ôn đới, một chu kỳ có thể là 3
năm; nhưng ở các vùng nhiệt đới, một chu kỳ có thể từ 2 đến 12 tháng trong năm.
Mò trưởng thành được bảo vệ qua mùa đông ở dưới mặt đất có độ ẩm cao. Con cái
trưởng thành sinh sản mạnh vào mùa xuân, khi nhiệt độ bề mặt thường xuyên trên
60 ° F (16 ° C), mò cái sẽ đẻ tới 15 trứng mỗi ngày trong thảm thực vật. Từ khi
trứng được mò cái đẻ ra đến khi phát triển thành ấu trùng trong khoảng thời gian là
6 ngày. Ấu trùng bám vào cây cỏ trên bề mặt thảm thực vật, bụi cây thấp, lá mục,
bụi....chờ đợi vật chủ đi qua để bám vào và hút máu. Ấu trùng chỉ có ba đôi chân.
1.1.2. Bệnh do mò đỏ gây ra trên gà
1.1.2.1. Đặc điểm dịch tễ bệnh do mò đỏ gây ra trên gà
* Đặc điểm dịch tễ bệnh do mò đỏ gây ra
Theo Nguyễn Văn Châu (1997) [6], ở Việt Nam đã tìm thấy 106 loài mò.
Nhìn chung, các loài mò ở Việt Nam khá phong phú, nhưng chỉ tập trung ở phân họ
Trombiculidae (có 20 giống, 101 loài), phần lớn số loài tập trung ở giống
Leptotrombidium và Gahrliepia.
Nếu so sánh thành phần loài trong 2 phân họ của khu hệ mò Việt Nam với
các nước lân cận như Thái Lan, Trung Quốc, Malaixia, thấy có sự giống nhau. Ở
Thái Lan, số loài trong phân họ Trombiculidae là 118 loài (tỷ lệ 97,5%), phân họ
Leeuwenhoekiinae 3 loài (2,5%). Ở Trung Quốc, tỷ lệ này là 94,7% số loài thuộc
13
iii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ................................................................ 1
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.......................................................................... 2
3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI .......................... 2
3.1. Ý nghĩa khoa học ....................................................................................... 2
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ........................................................................................ 3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................... 4
1.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI........................................................... 4
1.1.1. Đặc điểm sinh học của mò đỏ ký sinh trên gà ....................................... 4
1.1.2. Bệnh do mò đỏ gây ra trên gà ............................................................... 12
1.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU BỆNH DO MÒ THUỘC HỌ
TROMBICULIDAE GÂY RA................................................................... 22
1.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước.......................................................... 22
1.2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ........................................................ 23
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG .................................. 27
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................ 27
2.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ VẬT LIỆU NGHIÊN CỨU ....................................... 27
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 27
2.1.2. Vật liệu nghiên cứu ............................................................................... 27
2.2. ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU ......................................... 28
2.2.1. Địa điểm nghiên cứu ............................................................................. 28
2.2.2. Thời gian nghiên cứu ............................................................................ 28
2.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .................................................................... 28
2.3.1. Xác định thành phần loài mò đỏ ký sinh ở gà thả vườn
tại thành phố Cẩm Phả ............................................................................ 28
tiêu độc môi trường hiện vẫn đang được sử dụng rộng rãi như formon 2%, dung
dịch Biocide 2% với 0,5 lít/m2, phun chuồng trại lúc trời nắng. Định kỳ phun tiêu
độc chuồng trại 2 tuần/lần để diệt mò.
16
* Biện pháp trị bệnh
Theo Tabari M. A. và cs (2015) [71], hiện nay đã có những thông báo mò đỏ
kháng thuốc hoá học thông thường vẫn được dùng để phun tiêu độc khử trùng môi
trường, vấn đề cấp bách hiện nay cần phải tập trung nghiên cứu các hợp chất có
nguồn gốc thực vật, các hoạt chất sinh học từ thực vật để thay thế các thuốc hoá học
hiện nay đang dùng để phòng trị mò đỏ trên thế giới. Nếu dùng chất hóa học kiểm
soát chúng, thuốc hóa học sẽ gây ra các tồn dư trong thịt và trứng gia cầm, nên cần
lựa chọn các sản phẩm làm chết mò nhưng không gây tồn dư trong thịt và trứng, từ
đó không gây độ cho người tiêu dùng.
Theo Faghihzadeh Gorji S. và cs (2014) [58], tinh dầu tỏi có tác dụng tiêu
diệt mò đỏ rất tốt ở trang trại Babol, Iran. Tinh dầu tỏi khi phun tiêu diệt mò đỏ cho
kết quả 96%. Ngoài ra, nhiều nhà nghiên cứu cũng sử dụng dịch chiết từ thực vật và
các cây thuốc phương Đông diệt mò thu được hiệu quả cao.
1.1.2.6. Giới thiệu tác dụng, kỹ thuật canh tác, thu hoạch các loại thảo dược sử
dụng trong phòng và điều trị bệnh mò đỏ ký sinh trên gà
* Cây tỏi (Allium sativum L.) Theo Hồ Huy Cường (2013) [9], tỏi (Garlic) có
tên khoa học là Allium sativum L., thuộc họ Alliaceae. Cây tỏi có nguồn gốc ở khu
vực Trung Á, hiện nay được trồng phổ biến ở các nước trên thế giới. Ngoài giá trị
về dược học như trong thành phần có chứa các chất kháng sinh, phòng ngừa ung
thư, chống huyết áp cao và mỡ máu, tỏi cũng được đánh giá là một trong những đối
tượng cây trồng có giá trị kinh tế cao và có tác dụng trừ sâu sinh học, diệt côn trùng.
Tại Việt Nam, tỏi được du nhập khá lâu và được trồng phổ biến trong cả nước,
nhưng tập trung chủ yếu ở các tỉnh, thành là Hải Dương, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh,