Thành phố Hồ Chí Minh 2006
Công trình hòan thành tại:
Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam Ngời hớng dẫn khoa học:
1. GS.TS. Lơng Phơng Hậu
2. PGS. Lê Ngọc Bích Phản biện 1: GS,TS. Nguyễn Thế Hùng,
Trờng Đại học Bách Khoa - Đại học Đà Nẵng
Phản biện 2: PGS,TS. Đỗ Tất Túc,
Trờng Đại học Thủy lợi
Phản biện 3: PGS,TS. Lê Song Giang,
Trờng Đại học Bách khoa TP. Hồ Chí Minh
sẽ đợc khảo sát để phân tích, xây dựng quan hệ.
Hố xói cục bộ là hậu qủa của sự thay đổi kết cấu dòng chảy do
trờng áp mà dòng xung kích tạo ra trên mái bờ dốc. Hiện tợng này
đợc phân tích các yếu tố ảnh hởng, sử dụng phép phân tích thứ
nguyên để tìm ra mối quan hệ giữa chúng và xác lập biểu thức tóan
học. Kết qủa tính từ biểu thức đề xuất có thể áp dụng cho những đọan
sông có dòng chủ lu xô ngang vào bờ sông và đợc thử nghiệm
bằng số liệu thực đo (SLTĐ) trên SCL.
iii. Mục tiêu nghiên cứu của luận án
1) Thu thập, phân tích sự hình thành và phát triển, giải thích nguyên
nhân và cơ chế hình thành các hố xói cục bộ trong lòng dẫn SCL và
2
hậu qủa do chúng gây ra; 2) Xây dựng đợc công thức tổng quát tính
chiều sâu lớn nhất của hố xói cục bộ ở đọan sông có dòng chảy xô
ngang bờ sông và áp dụng cho trờng hợp cụ thể là SCL; 3) Định
hớng các biện pháp công trình chỉnh trị nhằm giảm chiều sâu hố xói
cục bộ, giảm sạt lở bờ sông bảo vệ cơ sở hạ tầng gần khu vực hố xói
cục bộ.
iv. Phạm vi nghiên cứu và số liệu xuất phát
Luận án đi sâu vào hiện tợng xói sâu cục bộ trong sự phát triển
hình thái sông tự nhiên (cha có công trình) tại các đọan sông có
dòng chủ lu xô ngang bờ sông và đợc áp dụng cụ thể cho SCL.Tài
liệu sử dụng là các SLTĐ từ các dự án điều tra cơ bản và đề tài
KHCN các cấp giai đọan 1995 -2000 của Viện Khoa học Thủy lợi
miền Nam.
v. Cấu trúc của luận án
Ngòai phần mở đầu và kết luận, luận án gồm 4 chơng chính:
Chơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về động lực học dòng
chảy và quan hệ hình thái sông; Chơng 2: Cơ sở thực tiễn và
Quang, Nguyễn Ân Niên, Lê Mạnh Hùng, Hòang Văn Huân v.v và
một số cơ quan khác.
Một số kết qủa nghiên cứu riêng cho các đọan sông cong, về
chiều sâu trung bình và lớn nhất có các công thức thực nghiệm của
PhaGờ , Atxmun và Boussinesque, Leliavsky (1955), Bagnold
(1960), Abđurapốp (1977), Thorne (1988). Các hố xói cục bộ ở trụ
cầu hay mỏ hàn có khỏang vài chục công thức kinh nghiệm tính
chiều sâu hố xói của nhiều tác giả.
1.2 Tổng quan về phơng pháp nghiên cứu
1.2.1 Khái quát: Các hiện tợng vật lý trong động lực học dòng
sông (ĐLHDS) liên quan đến chuyển động của môi trờng nớc, rời
4
và rắn, theo không gian, thời gian, không theo quy luật, nên cha có
phơng pháp nào nghiên cứu đầy đủ. Nhận thức diễn biến dòng sông
phần lớn là định tính. Để dự báo định lợng cần giải đợc các
phơng trình biến hình lòng sông phức tạp và chúng cũng cha hòan
thiện. Do các chuẩn tắc tơng tự của mô hình vật lý (MHVL) có thể
dễ dàng tìm đợc, kể cả những vấn đề có tính chất 3 chiều (3D) của
dòng chảy và bùn cát nên MHVL phát triển mạnh. Do sự xuất hiện
của máy tính dung lợng lớn, tốc độ tính toán cao đã làm cho MHT
có thể thay thế MHVL. Với diễn biến lòng sông 2 chiều (2D) ở
khoảng cách ngắn, mô hình tóan (MHT) cũng đang phát triển song
song với MHVL. Chỉ còn vấn đề biến hình 3D, do điều kiện biên quá
phức tạp mà các quy luật chuyển động bùn cát cha đợc nghiên cứu
đầy đủ, MHT 3D cha thể thay thế MHVL.
1.2.2 Phơng pháp nghiên cứu dựa đơn thuần trên cơ sở số liệu
thực đo: Các quan hệ hình thái sông đợc ứng dụng đều là kết qủa
của chỉnh lý, phân tích SLTĐ, điển hình là quy luật L.Fargue, lý
thuyết chế độ (Regime Theory), của Gluscôp, Antunin ở Việt
). Ví dụ
điển hình ứng dụng thành công phơng pháp này là công thức tính
sức tải cát lở lửng của Trơng Thụy Cẩn với hệ số và số mũ xác định
bằng SLTĐ. ở Việt Nam, Hòang Hữu Văn đã sử dụng phơng pháp
này để xác định phơng trình sức cản ở khúc sông cong.
1.2.8 Nhận xét chung: Với việc thu thập SLTĐ thì cần thiết cho mọi
mô hình. Trớc mắt, MHT và MHVL là hai phơng pháp quan trọng
có thể hỗ trợ lẫn nhau. Phơng pháp phân tích thứ nguyên dùng cho
hiện tợng vật lý có nhiều biến, phức tạp, cần đợc kết hợp với
SLTĐ.
1.3 Đánh giá chung
1.3.1 Những thành tựu đ đạt đợc
6
a) Trên thế giới: Các quy luật cơ bản của ĐLHDS và các vấn đề chủ
yếu đặt ra đều đã có lời giải.
b) ở Việt Nam: Đội ngũ cán bộ nghiên cứu ĐLHDS ngày càng lớn
mạnh. Cơ sở vật chất phục vụ nghiên cứu ngày càng hiện đại (máy
hồi âm +DGPS, ADCP, OBS). Công tác chỉnh trị sông có những
kết qủa đáng khích lệ với các công trình xây dựng trên cả nớc.
1.3.2 Những vấn đề tồn tại
a) Về lu lợng tạo lòng:
vùng cửa sông, việc xác định chúng gặp
khó khăn do dòng chảy thuận nghịch, bậc sông các mùa nớc không
rõ ràng. b) Về sạt lở bờ sông: không thể giải bằng các phơng trình
ĐLHDS vì chúng liên quan đến cơ học đất với nhiều yếu tố không có
mặt trong phơng trình bùn cát. c) Vấn đề về xói cục bộ: xảy ra do
biến động mạnh kết cấu dòng chảy, cha đợc nghiên cứu đầy đủ,
cha giải đợc bằng MHT. Nguyên nhân là do bản chất vật lý của
hiện tợng xói sâu có những điểm khác biệt của hớng và độ lớn
b) Về độ sâu: Các hố xói có độ sâu bất thờng so với độ sâu trung
bình trên và dới nó từ 2.3 đến 5.5 lần và từ 1.6 đến 3.8 lần so v
i
bán kính thủy lực tại đó.
B
/H qua tâm hố xói khác với các mặt cắt
ổn định trên SCL, dao động quanh giá trị 1.0. Riêng tại Sa Đéc,
B
/H lớn hơn nhiều và lớn hơn cả ở các mặt cắt ổn định (hình 2.6).
c) Mặt cắt đi qua hố xói : Có hai lọai: dạng tam giác lệch về phía bờ
lõm của đọan sông cong và có dòng chủ lu xô ngang; dạng tam giác
khá đối xứng đại diện cho các hố tại hợp lu. Độ dốc dọc hố xói i >
1% và có xu thế hố xói càng sâu thì càng dốc. Riêng tại Sa Đéc, i <
0,5%, nhỏ hơn nhiều các hố xói khác.
d) Dòng chảy ở đọan có hố xói cục bộ : Trừ hố xói Sa Đéc, các hố
xói khác đều có chủ lu xô ngang vào bờ. Chủ lu chảy thẳng, hớng
vào bờ một góc nhọn và chỉ đổi hớng đột ngột khi tới gần bờ.
8
Tỷ lệ B
0.5
/H trên sông Tiền
0.0
1.0
2.0
3.0
4.0
5.0
0255075100125150175200225250
Khỏang cách tính từ cửa sông (Km)
B
> 4,0; i 0,5 %;
110
o
. Hai lọai
hố xói này tuy đều có chung hiện tợng xói sâu, nhng về bản chất
nguyên nhân tạo thành hố xói khác nhau.
2.2 Phân tích sự hình thành và phát triển của các hố xói sâu:
Sự hình thành, phát triển của chúng liên quan đến điều kiện hình thái,
dòng chảy, địa chất, bùn cát cùng tồn tại và là nhân qủa của nhau.
2.2.1 Điều kiện hình thái
a) Sông cong gấp tạo ra hố xói cục bộ tại bờ lõm của đoạn cong:
Việc giải thích nguyên nhân hình thành sông cong chia làm 4 loại: 1)
tính tự điều chỉnh của dòng sông; 2) tính chuyển động cong theo chu
kỳ của dòng nớc và lòng sông bị uốn theo; 3) sự hình thành các yếu
tố cục bộ trên sông; 4) quan hệ tơng đối giữa tốc độ vận động trầm
tích đáy sông và tốc độ xói lở bờ.
b) Đoạn sông nhập lu tạo ra hố xói cục bộ ở ngã ba sông: Sau khi
nhập lu dòng chảy bị co hẹp, tạo các khu xóay trục đứng. Mặt khác,
bờ sông thờng khó xói hơn đáy sông, nên sông phát triển chiều sâu.
9
2.2.2 Điều kiện dòng chảy: ở đoạn sông gấp khúc, dòng chảy bị co
hẹp và tăng tốc, vợt quá vận tốc không xói của lòng sông cùng với
dòng hoàn lu gây mất cân bằng bùn cát theo phơng ngang, làm
bùn cát di chuyển từ bờ lõm sang bờ lồi. ở đoạn sông nhập lu, sự co
hẹp trên mặt bằng làm vận tốc tăng, sức tải cát tăng lên nhiều lần và
dòng chảy phải lấy bùn cát bù vào lợng thiếu hụt so với sức tải của
vào bờ trong lòng dẫn tự nhiên, thờng hình thành từ: a) các sông
cong gấp, tức là từ đọan sông thẳng và một đọan sông cong ở giữa có
chiều dài không lớn, làm cho sông bị gấp với góc ở tâm nhỏ hơn
45
0
; b) từ đọan nhập lu của một sông có vận tốc lớn với sông có vận
tốc nhỏ. Đây là vấn đề xói cục bộ
lòng dẫn do sự xáo động mạnh kết
cấu nội của dòng chảy mà mạch động áp suất và mạch động lu tốc
là nguyên nhân chủ yếu. Trục động lực gần nh thẳng và chỉ đổi
hớng mạnh tại chỗ gấp khúc, tạo ra dòng biến đổi nhanh.
2.5.3 Các hố xói cục bộ điển hình: là các hố xói sâu tại Tân Châu,
Bình Thạnh, Mỹ Thuận và Cần Thơ. Những hố xói này vừa bảo đảm
tính phổ biến của vấn đề, vừa có tài liệu để phân tích.
2.6 Xác định phơng pháp nghiên cứu.
Do thiếu các số liệu lịch sử đồng bộ và tin cậy, nên không thể dựa
hòan tòan vào SLTĐ. Không thể dựa vào MHVL của cơ sở đào tạo
do cha đáp ứng đựợc yêu cầu nghiên cứu. Vấn đề đặt ra là có thể
nghiên cứu trên MHT đợc hay không. Phơng trình biến hình lòng
sông (2.11) đã thiết lập trên cơ sở cân bằng lăng thể dòng chảy dài
dx, rộng dy, sâu h=Z-Z
0
(hình 2.20).
0)1(
0
=
+
s
s
q
x
dx
s
q
dy
+Hình 2.20 Sơ đồ
thiết lập phơng
trình biến hình
lòng dẫn
Vì vấn đề phức tạp của vận chuyển bùn cát đáy theo phơng dọc,
ngang, bùn cát lơ lửng theo phơng đứng v.v đặc biệt là ở đọan
sông cong, nên không thể giải trực tiếp phơng trình (2.11). Do vậy,
luận án sử dụng phép phân tích thứ nguyên kết hợp với SLTĐ.
2.7 Cơ sở lý thuyết của phép phân tích thứ nguyên.
Một phơng trình vật lý hòan chỉnh tất yếu phải thỏa mãn điều kiện
thứ nguyên đồng nhất, đó là nguyên lý của phép phân tích thứ
nguyên. a) Phép phân tích thứ nguyên theo định lý Releigh: giả thiết
hàm số một hiện tợng nào đó bằng tích các hàm số mũ của các biến
lợng. b) Phép phân tích thứ nguyên theo định lý
: dùng đại lợng
vật lý cơ bản mới, độc lập với nhau và bao gồm đợc tòan bộ thứ
nguyên cơ bản. c) Cơ sở số liệu đáp ứng yêu cầu của phép phân tích
thứ nguyên: Trên SCL đã có SLTĐ tại các hố xói cục bộ ở các đọan
sức tải cát tăng lên, lòng dẫn bị đào xói bù vào bùn cát bị thiếu hụt,
gây ra xói sâu.
3.1.4 Lựa chọn các yếu tố cơ bản và quyết định chiều sâu hố xói:
Q và R của đọan sông trớc hố xói liên quan đến vận tốc và sức tải
cát. Yếu tố lòng dẫn là V
0
hay d. Độ dốc mái bờ sông i đợc xét đến
trong xung lực của dòng chảy. Tơng tác dòng chảy và lòng dẫn là p
tác động lên mái bờ sông. Còn sức tải cát đã bao hàm trong Q
(hoặcV) và V
o
(hoặc d). Trọng lợng nớc liên quan đến độ lớn của
áp lực.
3.2 Xây dựng công thức tính chiều sâu hố xói theo phép phân
tích thứ nguyên
3.2.1 Đặt bài tóan: Xét dòng chảy tại đoạn sông gấp khúc từ một
đoạn sông thẳng có bán kính thủy lực R, có vận tốc V đâm vào mái
13
dốc i tại điểm S, tạo với bờ một góc
(hình 3.2). Đáy sông là vật liệu
đồng nhất. Chiều sâu xói tới hạn cần xác định là H
max
= H +Z
max
.
V
S
/
max
pdKQRH =
(3.3)
Cân bằng thứ nguyên:
[] []
43
2
1
32
3
1
+
4
(3.7)
Giải hệ (3.5), (3.6) và (3.7) ta đợc một nghiệm tầm thờng
1
=
2
=
3
=
4
=0 và :
1
= 0 ;
2
= -
3
=
4
(3.8)
Thay (3.7) vào (3.3) ta đợc:
3
max
=
=
(3.10)
cuối cùng đợc phơng trình
2
3
1max
/ K
d
p
KRH +
dQdQ
p
dQ
d
dQ
Q
dQ
RH
f
(3.13)
RH
dQ
/
max
131211
1
=
(3.14)
Q
dQ
232221
2
=
3.18)
Đồng nhất thứ nguyên các phơng trình từ (3.14) đến (3.18) dẫn tới:
[]
[
]
[
][]
131211
max
/
dQRH =
(3.14)
[]
[
]
[
][]
232221
dQQ =
(3.15)
[]
[
]
[
][]
ii
, từ các phơng trình
(3.14) đến (3.18) có thể viết đợc 3 phơng trình từ mỗi phơng
trình đó bằng cách đồng nhất các thứ nguyên, kết qủa thu đợc là:
(3.14) và (3.14):
11
= 0;
12 = 0;
13 = 0;
1
= R /H
max
(3.15) và (3.15):
21 = 0;
22 = 1;
23 = 0;
2
=1
(3.16) và (3.16):
31 = 1;
15
Quan hệ hàm số (3.13) đợc viết lại dới dạng thức mới:
0),/(1,,1,1),/(
maxmax
=
=
d
p
RHf
p
d
2
0
3max
)/( K
pV
Q
KRH +
=
(3.29)
3.2.4 Nhận xét: Biểu thức tính chiều sâu hố xói theo định luật
ReLeigh và định luật
g
V
kp
2
2
2
"
;
=
sin
2
2
2
'
g
V
kp
;
và
+
=
2
22
1
sin
2
2
i
i
g
V
kp
(3.42)
Thay giá trị tìm đợc từ (3.42) vào (3.11) và (3.29):
2
2
22
1
+
=
(3.43)
4
1
2
2
22
0
3
max
1
sin
2
2
1
K
i
i
g
V
k
V
Q
K
R
+
=
(3.44)
17
3.4 Xác định hệ số thực nghiệm trong các công thức đã thiết lập
Các hố xói sâu điển hình đợc chọn là Tân Châu, Bình Thạnh, Mỹ
Thuận, Cần Thơ với địa hình thực đo giai đọan 1983-2003.
3.4.1 Công thức có chứa đờng kính hạt lòng dẫn d
Kết qủa tính tóan từ SLTĐ và công thức (3.43) là công thức (3.45)
với sai số trung bình giữa tính tóan và thực đo là 5 % (hình 3.5).
69,1
1
sin
2
2
78,8
5.1
2
22
max
+
0.0
0.5
1.0
1.5
2.0
2.5
3.0
3.5
4.0
0.00 0.02 0.04 0.06 0.08 0.10 0.12 0.14 0.16 0.18 0.20 0.22 0.24
M
1.5
(H
max
/H)
Tan Chau Binh Thanh
My Thuan Can Tho
Hình 3.5: Biểu
đồ tính tóan
chiều sâu lớn
nhất của hố
xói cục bộ tại
các đọan sông
có dòng chảy
xô ngang vào
bờ theo công
thức (3.45).
3.4.2 Công thức chứa vận tốc không xói của chất tạo lòng dẫn V
0
.
+
=
i
i
g
V
k
V
Q
H
H
(3.46)
đồ tính tóan
chiều sâu lớn
nhất của hố
xói trên sông
Cửu Long
theo công
thức (3.46)
3.5 Phạm vi ứng dụng của các công thức
3.5.1 Điều kiện ứng dụng
Công thức tổng quát (3.43), (3.44) không hạn chế phạm vi ứng dụng.
Công thức (3.45) và (3.46) với các hệ số thực nghiệm chỉ áp dụng
cho sông Cửu Long với phạm vi : Q = 12000 ữ 20.000 m
3
/s; V= 0,9
ữ 1,5 m/s; d = 0,11ữ 0,23 mm; i = 0,16 ữ0,36 ; = 20
0
ữ75
0
.
3.5.2 Kiến nghị áp dụng
+ Khi có thêm tài liệu thực đo cần phải xác định lại hệ số thực
nghiệm trong các công thức (3.45) và (3.46). + Công thức (3.43) và
(3.44) có bản chất nh nhau, vì khi tính tóan V
0
thì d lại nằm trong
công thức này. Tuy nhiên, vì tính V
0
- thờng là các công thức thực
nghiệm - có sai số, vì vậy kết qủa tính tóan H
max
0
tơng ứng với các năm 1983, 1995 và 2003 cùng với cao trình
hố xói là -46.5m, - 43.3 m và - 41.1 m.
4.2.2 Mái dốc bờ sông : mái dốc bờ sông trung bình từ SLTĐ các
năm 1983, 1995 và 2003 tơng ứng là i = 0,206; 0,242 và 0,172.
4.2.3 Địa chất bờ sông: lớp bùn sét từ -30 m lên mặt đất khó xói.
Dới là lớp cát mà hố xói nằm tòan bộ ở lớp này, rất dễ bị xói lở.
4.2.4 Các yếu tố thủy văn
a) Mực nớc: biến động của mực nớc từ khỏang 1m trong mùa kiệt,
xuống vài dm ở đầu, cuối lũ và xuống còn vài cm thời kỳ đỉnh lũ.
b) Lu lợng và lu tốc: Giai đọan kiệt nhất, lu lợng chảy ngợc
đạt đến vài trăm m
3
/s duy trì trong vài giờ. Giai đọan lũ lu tốc vào
lọai lớn nhất ĐBSCL, trung bình đạt 1.5 m/s, tức thời lên tới 2.8 m/s.
20
c) Bïn c¸t : l−u l−ỵng bïn c¸t l¬ lưng mïa lò ®¹t tíi 10 m
3
/s. §¸y
s«ng lµ c¸t h¹t nhá d = 0.24 mm.
4.3 Quy häach chØnh trÞ
4.3.1 C¸c tham sè quy ho¹ch chØnh trÞ: C¸c tham sè chØnh trÞ ®äan
T©n Ch©u-Hång Ngù ®−ỵc nghiªn cøu thiÕt lËp trªn b¶ng 4.1.
4.3.2 Tun chØnh trÞ: b¾t ®Çu vµ kÕt thóc tõ ®äan s«ng ỉn ®Þnh ë
th−ỵng l−u vµ h¹ l−u. PhÇn nµy chØ nªu ph−¬ng ¸n II: chđ ®éng ®−a
chđ l−u tõ bê Th−êng Ph−íc Ðp sang bê ph¶i b»ng hƯ thèng kÌ má
hµn, ®Ĩ dßng ch¶y vµo T©n Ch©u xu«i thn.
B¶ng 4.1 Tham sè quy häach chØnh trÞ ®äan T©n Ch©u-Hång Ngù
STT Tham sè §¬n vÞ T¹i T©n Ch©u T¹i Hång Ngù
.
TT TÂN CHÂU
Tỉnh ĐỒNG THÁP
Kênh Vónh An
Vónh Hòa
GHI CHÚ:
Gia cố bờ.
Kè mỏ hàn
Đường bờ sông 7/2004
H×nh 4.14 ChØnh trÞ ®äan
T©n Ch©u- Ph−¬ng ¸n 2 vµ 3:
§iỊu chØnh gãc
β
1
,
β
2
b»ng
má hµn M1, M2, M3 ë
Th−êng Ph−íc vµ gi¶m gãc
cđa chđ l−u vµo bê s«ng T©n
Ch©u xng cßn
β
2
,
β
3
, kÕt
hỵp gia cè bê t¹i T©n Ch©u
nh− ph−¬ng ¸n1
C«ng thøc 3.45 3.46
Mike
21C
3.45 3.46
Mike
21C
3.45 3.46
Mike
21C
H
max
tt (m)
41.5 42.7 44
33.1 35.1 32 29.4 30.2 28
H
max
tb
(m)
42.1
34.1 29.8
T (n¨m)
4
4.5 6.5
22
Ghi chú: + H
max
tt (m): chiều sâu hố xói tính tóan; H
max
tb (m): chiều
bố vận tốc giống nh ở đọan
sông cong thờng. Bán kính
cong ở Tân Châu tăng lên từ
1400 m thành 3800 m và
H
max
chỉ còn sâu 30 m
2
=11
o
1
=45
o
23
Kết luận v kiến nghị
1. Luận án đã thu thập, chỉnh lý đợc một bộ số liệu thực đo tơng
đối hoàn chỉnh, phân tích chi tiết các đặc điểm diễn biến ở các
đoạn sông có hố xói sâu bất thờng trên sông Cửu Long, làm cơ sở
cho việc nghiên cứu tính đặc thù về hình thái của hệ thống sông
này, cũng nh nguyên nhân gây sạt lở bờ nghiêm trọng ở các đoạn
sông đó.
2. Trên cơ sở thống kê, mô tả và phân tích các đặc điểm của các hố
xói sâu, luận án đã đề ra các chỉ tiêu cụ thể để nhận dạng hố xói
cục bộ, phân biệt với loại lạch sâu tại các đoạn cong thông thờng
trên sông Cửu Long.
3. Luận án đã lý giải về cơ chế hình thành hố xói cục bộ trên lòng
dẫn tự nhiên, là hiện tợng còn ít đợc nghiên cứu trên thế giới và
án xác định đợc các hệ số thực nghiệm trong các công thức tổng
quát nhằm xác định chiều sâu lớn nhất của hố xói cục bộ trên SCL
(công thức 3.45 và 3.46).
6. Luận án đã áp dụng kết qủa nghiên cứu để đề xuất phơng hớng
chỉnh trị chống sạt lở các đọan sông có dòng chủ lu xô ngang vào
bờ, với trờng hợp cụ thể ở đọan Tân Châu trên sông Tiền. Thông
qua phân tích các yếu tố dòng chảy và lòng dẫn trong các công
thức đã thiết lập, luận án đã đề xuất biện pháp công trình chủ động
thay đổi hai yếu tố quyết định để giảm chiều sâu hố xói cục bộ
nhằm ổn định hoặc giảm quy mô cho các công trình gần hố xói cục
bộ: + Biện pháp tác động vào dòng chảy : giảm góc của hớng
dòng chủ lu vào bờ sông; + Biện pháp tác động vào lòng dẫn là
tăng hệ số mái dốc của bờ sông; + Kết hợp cả hai biện pháp giảm
góc của hớng dòng chủ lu vào bờ sông và tăng hệ số mái dốc bờ
sông.
Luận án đã sử dụng mô hình MIKE 21C để đánh giá hiệu
qủa ổn định dòng sông do các phơng án chỉnh trị đem lại.
7. Các công thức do luận án đề xuất chỉ để tính tóan cho độ sâu hố
xói cục bộ khi đã phát triển ổn định, cha phản ánh đợc quá trình
phát triển của hố xói.
8. Các công thức do luận án đề xuất cũng cha xét đến ảnh hởng
của sự thô hóa lòng sông trong trờng hợp lòng dẫn có kết cấu hạt
không đều.
25
Danh mục công trình chính tác giả đ công bố
1. Đinh Công Sản (2006), Đặc điểm sự hình thành và phát triển các
hố xói cục bộ trên sông Cửu Long , Tuyển tập kết qủa khoa học
và công nghệ năm 2005, Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam, tr.