Lời cảm ơn
Lời cảm ơn
Trong suốt 4 năm học ở trờng Đại học Quản lý và Kinh doanh Hà Nội, em đă
đợc các thầy cô giáo trong trờng nói chung và khoa Quản lý Doanh nghiệp nói
riêng nhiệt tình dậy dỗ, giúp em học hỏi đợc nhiều trí thức mới, cách sống mới, kỹ
năng mới, nó là điều rất cần thiết trong quá trình nghiên cứu đề tài và viết luận văn
của em hiện nay. Em xin chân thành cám ơn các thầy cô giáo trong khoa Quản lý
Doanh nghiệp đă tạo điều kiện rất thuận lợi, chỉ dẫn tài liệu, định hớng đề tài cho
chúng em. đặc biệt em bầy tỏ long biết ơn sâu sắc đến thầy giáo Trịnh Bá Minh-
ngời đã nhiệt tình giúp đỡ em, chỉ bảo để em có thể hoàn thành đợc bài khoá luận
này.
Em kính chúc các thầy cô trong khoa luôn mạnh khoẻ, hạnh phúc.Hà Nội, tháng 9 năm 2004
Hà Nội, tháng 9 năm 2004Sinh viên
Sinh viênĐ
Đ
à
à
O MINH CƯ
O MINH CƯ
ờng
ờng
ởng đến hoạt động quản trị nhân sự của Công ty.
ởng đến hoạt động quản trị nhân sự của Công ty.
1.2. thực trạng quản lý nhân sự ở công ty cổ phân TMĐT cửu long.
1.2. thực trạng quản lý nhân sự ở công ty cổ phân TMĐT cửu long.
1.2.1. kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.1. kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.2. phân tích sự biến động nhân sự của tổng số nhân sự.
1.2.2. phân tích sự biến động nhân sự của tổng số nhân sự.
1.2.3. phân tích sự biến động nhân sự theo trình độ chuyên môn.
1.2.3. phân tích sự biến động nhân sự theo trình độ chuyên môn.
1.2.4. phân tích sự biến động nhân sự theo giới tính và độ tuổi
1.2.4. phân tích sự biến động nhân sự theo giới tính và độ tuổi
1.2.5. phân tích sự biến động lao động theo hình thức tuyển dụng và phân
1.2.5. phân tích sự biến động lao động theo hình thức tuyển dụng và phân
công lao động .
công lao động .
1.2.6. phân tích sự sắp xếp, sử dụng, đánh giá và đãi ngộ nhân viên của
1.2.6. phân tích sự sắp xếp, sử dụng, đánh giá và đãi ngộ nhân viên của
công ty.
công ty.1.2.7. quá trình đào tạo và phát triển nhân lực.
1.2.7. quá trình đào tạo và phát triển nhân lực.1.2.8. quan hệ lao động.
1.2.8. quan hệ lao động.2.2.4.tổ chức lao động khoa học
2.2.4.tổ chức lao động khoa học2.2.5. các biện pháp tạo động lực và khiến khích lao động
2.2.5. các biện pháp tạo động lực và khiến khích lao động2.2.6. tăng c
2.2.6. tăng c
ờng kỷ luật lao động.
ờng kỷ luật lao động.
Kết luận.
Kết luận.
Danh mục tài liệu tham khảo
Danh mục tài liệu tham khảo2
2
Mở đầu
Mở đầu
1.
1.
tính cấp thiết của đề tài
tính cấp thiết của đề tàisách nhân sự của họ. Vấn đề con ng
sách nhân sự của họ. Vấn đề con ng
ời luôn đ
ời luôn đ
ợc đề cập lên hàng đầu trong mọi
ợc đề cập lên hàng đầu trong mọichiến l
chiến l
ợc phát triển sản xuất- kinh doanh cũng nh
ợc phát triển sản xuất- kinh doanh cũng nh
thực hiên các mục tiêu chung
thực hiên các mục tiêu chungcủa xã hội. Trí thức con ng
của xã hội. Trí thức con ng
ời là nguồn lực vô tận, không bao giờ cạn kiệt. Tuy
ời là nguồn lực vô tận, không bao giờ cạn kiệt. Tuynhiên, nó còn tuỳ thuộc vào khả năng khai thác nguồc lực này nh
nhiên, nó còn tuỳ thuộc vào khả năng khai thác nguồc lực này nh
thế nào của mỗi
thế nào của mỗidoanh nghiệp nào. Đồng thời, quản lý tốt nhân sự sẽ giúp cho doanh nghiệp giảm
doanh nghiệp nào. Đồng thời, quản lý tốt nhân sự sẽ giúp cho doanh nghiệp giảmgiá thành sản suất, tăng năng suất lao động nhằm tăng khả năng cạnh tranh lành
giá thành sản suất, tăng năng suất lao động nhằm tăng khả năng cạnh tranh lànhmạnh với các đối thủ trong và ngoài n
mạnh với các đối thủ trong và ngoài n
ớc.
ớc.N
N
ớc ta đang trong giai đoan đầu của nền kinh tế thi tr
ớc ta đang trong giai đoan đầu của nền kinh tế thi tr
ờng theo định h
ờng theo định h
ớng xã hội
ớng xã hộichủ nghĩa nên việc quản lý, sử dụng tốt nhân lực hiên có trong các tổ chức, doanh
chủ nghĩa nên việc quản lý, sử dụng tốt nhân lực hiên có trong các tổ chức, doanhdoanh, ch
doanh, ch
a tập trung vào nghiên cứu công tác quản lý nhân lực. Do vậy, tôi chọn
a tập trung vào nghiên cứu công tác quản lý nhân lực. Do vậy, tôi chọnđề tài:
đề tài:
3
3Một số vấn đề về nhân lực ở công ty cổ phần TMĐT Cửu Long.
Một số vấn đề về nhân lực ở công ty cổ phần TMĐT Cửu Long.Thực trạng và
Thực trạng vàgiải pháp
giải pháp
làm đề tài luận văn của mình, góp phần tìm hiểu hoạt
làm đề tài luận văn của mình, góp phần tìm hiểu hoạtđộng thực tiễn quản lý nhân lực của Công ty.
động thực tiễn quản lý nhân lực của Công ty.
đó, đã có nhiều nghiên cứu về nhân lực và quản lý nhân lực đ
đó, đã có nhiều nghiên cứu về nhân lực và quản lý nhân lực đ
ơc giới thiệu với
ơc giới thiệu vớiban đọc nh
ban đọc nh
:
:+ Nguyễn Hữu Thân : Quản trị nhân lực Nhà xuất bản Thống kê- Năm
+ Nguyễn Hữu Thân : Quản trị nhân lực Nhà xuất bản Thống kê- Năm2003
2003+ Trần Kim Dung: Quản trị nguồn nhân lực- Nhà xuất bản Giáo dục Hà
+ Trần Kim Dung: Quản trị nguồn nhân lực- Nhà xuất bản Giáo dục HàNội, 1999.
Nội, 1999.Quản lý nhân lực là một lĩnh vực hết sức rộng lớn, không thể nào nghiên
Quản lý nhân lực là một lĩnh vực hết sức rộng lớn, không thể nào nghiên
a ra những giải pháp khắc phục nhằm
a ra những giải pháp khắc phục nhằmnâng cao chất l
nâng cao chất l
ợng quản lý nhân lực ở Công ty.
ợng quản lý nhân lực ở Công ty.
-
-
Nhiệm vụ:
Nhiệm vụ:
+ Tìm hiểu thực trạng quản lý nhân lực ở Công ty cổ phần TMĐT Cửu Long hiện
+ Tìm hiểu thực trạng quản lý nhân lực ở Công ty cổ phần TMĐT Cửu Long hiệnnay. Đ
nay. Đ
a ra giải pháp khắc phục.
a ra giải pháp khắc phục.
4.
4.
Cơ sở lý luận và ph
Cơ sở lý luận và ph
ơng pháp nghiên cứu
ơng pháp nghiên cứu
:
:
-
-
lịch sử, phân tích và tổng hợp, ph
lịch sử, phân tích và tổng hợp, ph
ơng pháp thống kê và điều tra xã hội học.
ơng pháp thống kê và điều tra xã hội học.
5.
5.
ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn.
ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn.Luận văn góp một phần rất nhỏ vào việc nghiên cứu lý luận về quản lý nhân
Luận văn góp một phần rất nhỏ vào việc nghiên cứu lý luận về quản lý nhânlực ở n
lực ở n
ớc ta hiện nay.
ớc ta hiện nay.
Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng quản lý nhân lực ở Công ty cổ phần
Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng quản lý nhân lực ở Công ty cổ phầnTMĐT Cửu Long, góp phân giải quyết một số hạn chế, v
TMĐT Cửu Long, góp phân giải quyết một số hạn chế, v
ớng mắc về vấn đề
ớng mắc về vấn đềquản lý nhân lực ở Công ty.
quản lý nhân lực ở Công ty.
Tên giao dịch đối ngoại: cuu long investment group
Trụ sở giao dịch: 367 Tôn Đức Thắng, An Đồng, An Dơng, Hải Phòng
Điện thoại: 008431571698 Fax: 008431571695
Địa chỉ Email:
Quá trình hình thành và phát triển của công ty qua hai mốc thời gian sau:
- Năm 1996 công ty luôn u tiên cho việc kinh doanh thơng mại, dịch vụ xuất
nhập khẩu hàng hoá đạt chất lợng tốt nhất. Công ty đã phát triển ở mức độ cao các
mối quan hệ có uy tín với khách hàng trong khu vực và trên thế giới. Mặt hàng
xuất khẩu chính của công ty là các nguyên liệu nh: thép, sắt, phân bón và xuất
khẩu các sản phẩm nông sản nông nghiệp. Tổng doanh thu hàng năm là 50 tỷ
đồng.
- Năm 2000 công ty đầu t mới vào lĩnh vực cán nóng thép nóng tấm Cửu Long.
Nhà máy cán nóng thép có công suất 100.000 tấn/ năm giai đoạn 1 và 300.000tấn/
năm giai đoạn 2, theo tiêu chuẩn JIS của Nhật Bản trên công nghệ hiện đại của
Nhật Bản. Sản xuất tấm thép dầy từ 5 - 40 mm, chiều rộng 2000mm max, dài đến
40m (có thể cắt theo yêu cầu). Tổng đầu t 10 triệu đô la Mỹ, giai đoạn 2 là 5 triệu
đô la mỹ.
- Ngày 7 tháng 5 năm 2003, đợc sự chấp nhận của Bộ Thơng Binh và Xã
Hội,công ty Cửu Long đợc phép xuất khẩu lao động ra nớc ngoài. Hiên nay công
ty quản lý hàng 100 lao động ở các ngành nghề khác nhau ở nớc ngoài: hầu
6
6
phòng, dệt sợi, may, điện, công nhân cơ khí và thợ xây dựng Mục tiêu của công
ty là cung cấp cho lao động công việc ổn định, thu nhập hợp lý cũng nh bao vệ
quyền lợi cho họ khi họ đi làm xa nhà. Những lao động công ty cung cấp đều có
tay nghề vững vàng để làm hài lòng những ngời sử dụng.
Số vốn ban đầu của công ty là: 506 triệu đồng
Trong đó : - Vốn cố định : 114 triệu đồng
- Vốn lu động : 332 triệu đồng
Các ngành nghề đăng ký kinh doanh:
phòng chức năng và quản lý sản xuất.
phòng tổ chức: chức năng chính là thực hiện quản lý nhân sự , bảo đảm nguồn lao
động của công ty hợp lý, tuyển lao đông mới, lập kế hoạch tiền lơng công nhân,
bố trí lao động (cơ cấu lao động) hợp lý để đảm bao hoạt động sản xuất kinh
doanh có hiệu quả đúng ngời đúng việc và tổ chức các công tác thi đua tuyên
truyền.
Phong kế toán: thực hiện công việc lập kế hoạch tài chính, tính toán chi phí, thu
hồi công nợ, hạch toán lãi, thanh toán tiền lơng cho cán bộ công nhân viên, thanh
toán tiền hàng cho khách hàng đảm bảo cho hoạt động tài chính của công ty đ ợc
thông suốt.
Phòng bảo vệ: thực hiện nhiệm vụ bảo vệ tài sản của công ty, chống bão lụt cháy
nổ, trộm cắp và thực hiện kiểm tra hành chính.
Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu: chịu trách nhiệm lên kế hoạch cụ thể tình hình
nhu cầu xuất nhập khẩu hàng tháng, năm của công ty và tham gia nghiên cứu, phát
triển và mở rộng thị trờng xuất khẩu.
- Các bộ phận khác gồm có: 3 cửa hàng kinh doanh dịch vụ, 5 phòng chức năng
và 6 đại diện các tỉnh trên nguyên tắc thống nhất
Mỗi bộ phận doanh nghiệp đều đợc phân định rõ địa giới chức năng, nhiệm vụ cụ
thể
Trong kiều kiện quy mô doanh nghiệp nhỏ, gọn, có sự bố trí tơng đối đồng nhất
và ổn định về chủng loại mặt hàng kinh doanh, ít có sự biến động lớn về nhân s,
thị trờng xã hội tơng đối ổn định thì mô hình tổ chức trên là hợp lý. Nhng cho đến
nay mô hình này vẫn cha có sự thay đổi cho phù hợp với thị trờng biến động liên
8
8
tục, điều đó thể hiện mô hình tổ chức trên còn xơ cứng thiếu tính năng động (xem
biểu số 1)
Tuy nhiên, với mô hình này công ty đã phân rộng quyền hạn, chức năng cho các
bộ phận.
XNK
Phòng kinh doanh
Phòng kinh doanh
Nội địa
Nội địa
Văn phòng đại diện
Văn phòng đại diện
các tỉnh
các tỉnh
Phòng Tài chính -
Phòng Tài chính -
Kế toán
Kế toán
Phó Tổng Giám đốc
Phó Tổng Giám đốc
nội chính
nội chính
Phòng TCHC
Phòng TCHC
Phòng Bảo vệ
Phòng Bảo vệ
Tổ lái xe
Tổ lái xe
Các cửa hàng
Các cửa hàng
KDDV
KDDV
Sau cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực năm 1997, nền kinh tế thế
giới nói chung và Việt Nam nói riêng đều giảm sút, thể hiện ở tốc độ tăng trởng
kinh tế giảm, tỷ lệ thất nghiệp tăng. Điều này một mặt tạo thuận lợi cho Công ty
3. Đối thủ cạnh tranh:
3. Đối thủ cạnh tranh:
Hiện nay cả nớc có hơn 600 đơn vị trực tiếp tham gia kinh doanh xuất nhập
khẩu. Cạnh tranh ngày càng tăng trong mọi lĩnh vực, từ khâu mua hàng, bán hàng
10
10
xuất nhập khẩu đến cả nguồn nhân lực. Đặc biệt là các doanh nghiệp có vốn đầu t
nớc ngoài, với mức lơng cao và điều kiện làm việc thuận lợi đã thu hút đợc rất
nhiều nhân tài. Do vậy, Công ty phải có chế độ, chính sách lơng bổng hợp lý mới
mong thu hút và giữ đợc cán bộ nhân viên giỏi.
a. Bạn hàng của Công ty:
1.1. Bạn hàng trong n
1.1. Bạn hàng trong n
ớc:
ớc:
Công ty luôn chú trọng đến chất lợng hàng hoá và dịch vụ của mình để chiếm
lĩnh thị trờng trong nớc. Công ty sử dụng phơng thức kinh doanh linh hoạt ở tất cả
các khâu. Công ty luôn tạo điều kiện cho văn phòng đại diện ở các tỉnh thành phố
trong khâu thanh toán, áp dụng linh hoạt theo yêu cầu của địa phơng nh lấy tiền,
lấy hàng, vừa lấy tiền vừa lấy hàng... trên cơ sở sòng phẳng, công khai, nhanh
chóng và đôi bên cùng có lợi. Công ty có quan hệ với hơn 50 đơn vị tỉnh, thành
phố cơ sở kinh doanh và các ngành khác. Hàng năm, lợng hàng xuất khẩu của địa
phơng qua Công ty đạt giá trị trên dới 20 triệu USD. Có những mặt hàng chủ yếu
nh nông sản, hàng năm Công ty xuất khẩu trên 20.000 tấn. Về hàng may mặc,
Công ty còn có quan hệ với 62 bạn hàng trên cả nớc.
1.2. Bạn hàng n
1.2. Bạn hàng n
ớc ngoài:
ớc ngoài:
b. Chính trị:
Với xu hớng toàn cầu hoá và hội nhập, Việt Nam đang tích cực tham gia
các Hiệp hội, các tổ chức trong khu vực và trên thế giới. Với phơng châm Việt
Nam muốn làm bạn với tất cả các nớc trên thế giới bất kể chế độ chính trị nào, nớc
ta đã và đang mở rộng quan hệ hợp tác và buôn bán với các nớc trên thế giới. Điều
này mở ra nhiều cơ hội và cũng nhiều thách thức cho Công ty trong việc tìm kiếm
bạn hàng mới và thị trờng mới.
Bên cạnh đó là việc Nhà nớc cố gắng tạo ra một sân chơi bình đẳng giữa các
thành phần kinh tế, các u đãi trớc đây không còn nhiều nữa mà thêm vào đó là
ngày càng có nhiều đơn vị thuộc nhiều thành phần kinh tế tham gia lĩnh vực kinh
doanh xuất nhập khẩu.
c. Luật pháp:
c. Luật pháp:
Luật thuế giá trị gia tăng của Nhà nớc áp dụng từ ngày 1/1/99 góp phần tạo
điều kiện thuận lợi cho Công ty trong kinh doanh vì nó khắc phục đợc tình trạng
đánh thuế chồng chéo. Nhà nớc áp dụng Luật Thơng mại trong quản lý xuất nhập
khẩu đồng thời vẫn giữ đầu mối đối với một số mặt hàng nh gạo, phân bón,
xăng dầu và tăng cờng quản lý xuất nhập khẩu thông qua điều chỉnh thuế, chính
sách sử dụng ngoại tệ rất ngặt... Những luật lệ này sẽ ảnh hởng lớn tới hoạt động
kinh doanh của Công ty, từ đó ảnh hởng mạnh mẽ tới hoạt động nhân sự.
5) Văn Hoá- Xã Hội
5) Văn Hoá- Xã Hội
Văn hoá xã hội của một nớc ảnh hởng rất lớn đến Quản trị nguồn nhân lực. Trong
nền văn hoá xã hội có quá nhiều đẳng cấp, nấc thang giá trị xã hội không theo kịp
với đà phát triển của thời đại, rõ ràng nó kim hãm, không cung cấp nhân
t
tài cho tổ
12
12
chức. Chẳng hạn nh tại Việt Nam, nhiều gia đình còn nặng nề về phong kiến, ngời
có thêm
nhân viên mới có khả năng. Và việc tuyển dụng những ngời này không phải là
chuyện dễ.
13
13
Khi khoa học kỹ thuật thay đổi, có một số công việc hoặc một số kỹ năng không
còn cần thiết nữa. Do đó, công ty cần phải đào tạo lại lực lợng lao động hiện tại
của mình. Sự thay đổi của khoa học cũng đồng nghĩa với sự kiện là chỉ cần ít ngời
hơn mà sản xuất ra số lợng sản phẩm tơng tự, nhng chất lợng hơn. Điều này có
nghĩa là nhà quản trị phải sắp xếp lại lực lợng lao động d thừa.
7. Khách Hàng
7. Khách Hàng
Khách hàng là mục tiêu của mọi doanh nghiệp. Bởi vì ngời Mỹ gọi khách hàng là
ông chủ, là vua, ngời Nhật còn gọi khách hàng là Thợng Đế. Khách hàng mua sản
phẩm hoặc dịch vụ của công ty là một phần của môi trờng bên ngoài. Doanh số là
một yếu tố tối quan trọng đối với sự sống của một hãng. Do đó, các cấp quản trị
phải bảo đảm rằng nhân viên của mình sản xuất ra các mặt hàng phù hợp với nhu
cầu và thị hiếu của khách hàng. Do đó, nhà quản trị phải làm cho nhân viên của
mình hiểu đợc rằng không có khách hàng là không có doanh nghiệp, và họ không
còn cơ hội đợc làm việc nữa. Muốn cho nhân viên ý thức đợc điều đó, nhiệm vụ
của các cấp quản trị nói riêng , và toàn công ty nói chung là phải biết quản trị
nguồn nhân lực một cách hiệu quả - nghĩa là phải tổng hợp nhiều yếu tố chứ
không phải đơn thuần là lơng bổng và phúc lợi, hoặc tăng lơng tăng chức.
b.môi tr
b.môi tr
ờng bên trong
ờng bên trong
1.Sứ Mạng/ Mục Tiêu Của Công Ty.
1.Sứ Mạng/ Mục Tiêu Của Công Ty.
Mỗi công ty đều có sứ mạng và mục đích riêng của mình. Mỗi cấp quản trị đều
cho biết mỗi thành viên của bộ lạc sẽ phải hành động nh thế nào đối với các thành
viên của mình và đối với ngời bên ngoài. Các cơ quan tổ chức cũng vậy đều có bầu
không khí văn hoá. Nó điều khiển các thành viên của mình nên c xử nh thế nào.
Trong mọi tổ chức, có những hệ thống hoặc khuôn mẫu của các giá trị, các biểu t-
ợng, nghi thức, huyền thoại, và thực tiễn tất cả đều phát triển theo thời gian.
Những giá trị đợc chia xẻ này xác định, ở một mức độ lớn, những điều mà nhân
viên thấy, và xác định xem họ nên đáp ứng với thế giới của họ nh thế nào. Khi đối
phó hay trực tiếp với vấn đề khó khăn, thì văn hoá của tổ chức sẽ giới hạn những
điều mà nhân viên sẽ làm bằng cách gợi ra một phơng thức đúng để tổng hợp, xác
định, phân tích, và giải quyết vấn đề.
15
15