ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐỊA LÍ 8 - Pdf 12

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐỊA LÍ 8
Câu 1: Từ B > N phần đất liền nớc ta kéo dài bao nhiêu độ? Bao nhiêu
phút? Từ đó suy ra nước ta nằm trong đới khí hậu gì? Của bán cầu nào?
Trả lời:
- Lãnh thổ nước ta kéo dài: 23023’B – 8034’B = 14049’ (1650km).
> Vậy nước ta nằm trong đới khí hậu Nhiệt đới Bắc bán cầu.
(GVHD cách tính nháp và dùng máy tính )
Câu 2: Từ T > Đ phần đất liền nước ta mở rộng bao nhiêu độ? Bao nhiêu
phút? Từ đó suy ra nước ta nằm trong múi giờ thứ mấy (theo giờ GMT)?
Trả lời:
- Lãnh thổ nước ta mở rộng: 109024’Đ – 102010’Đ = 7014’ .
> Kinh tuyến 1050Đ đi qua giữa lãnh thổ > Nước ta nằm trong múi giờ số 7
theo giờ GMT.
(GVHD cách tính nháp và dùng máy tính )
Câu 3: Hãy đánh giá những ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên,
KT-XH và ANQP nước ta?
Trả lời
- Đối với tự nhiên:
+ Với khí hậu: Quy định tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
+ Với sinh vật: Phong phú, đa dạng; xanh tốt quanh năm
+ Với khoáng sản: Mang lại sự giàu có về tài nguyên khoáng sản
+ Với cảnh quan: Tạo nên sự phân hoá đa dạng giữa ( )
+ Thiên tai: Nước ta nằm trong vùng có nhiều thiên tai như ( )
- Đối với KT-XH:
+ Với xã hội: Nhiều dân tộc; tương đồng về văn hoá; giao lưu thuận lợi.
+ Với kinh tế: Nằm trong vùng kinh tế sôi động ( ); nằm trên đường hàng hải
quốc tế > Thuận lợi giao thương
- Đối với QPAN: Do có vị trí kinh tế quan trọng và vùng biển rộng lớn nên n-
ước ta có một vị trí địa chính trị và quân sự đặc biệt quan trọng
Câu 4. Hình dạng lãnh thổ nước ta có ảnh hưởng như thế nào đối với tự
nhiên và GTVT?

+ Thuận lợi cho đánh bắt, nuôi trồng thuỷ sản;
+ Thuận lợi cho GTVT biển;
+ Thuận lợi cho khai thác khoáng sản biển;
+ Thuận lợi cho hoạt động du lịch biển
+ Một số thuận lợi khác (điều hoà khí hậu, cơ sở để tiến ra biển )
- Khó khăn của biển:
+ Một số thiên tai (bão, sóng thần, hiện tượng sạt lở, cát bay, cát chảy )
Câu 8. Chứng minh Biển Đông có ý nghĩa chiến lược đối với nước ta cả về
mặt phát triển kinh tế lẫn ANQP?
Trả lời
- Về kinh tế:
+ Với đánh bắt, nuôi trồng thuỷ sản: biển rộng, ấm, nhiều tôm cá; đường bờ biển
dài, nhiều vũng vịnh
+ Với GTVT biển: nằm trên đường hàng hải quốc tế
+ Với khai thác khoáng sản biển: thềm lục địa có nhiều dầu khí, ven biển có
nhiều cát trắng, titan, muối
+ Với hoạt động du lịch biển: nhiều bãi tắm đẹp, nhiều cảnh quan đẹp
- Với QPAN:
+ Tiếp giáp với biển của 8 quốc gia, nằm trong vùng có vị trí kinh tế chiến lược
của thế giới
Câu 9. Tại sao việc giữ vững chủ quyền một hòn đảo, dù nhỏ, nhưng lại có ý
nghĩa rất lớn?
Trả lời:
* Là vì:
- Các đảo là hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền ;
- Các đảo là cơ sở để nớc ta tiến ra biển trong tương lai ;
- Các đảo là cơ sở để khẳng định chủ quyền của ta đối với vùng biển và thềm lục
địa quanh đảo ;
- Các đảo là địa bàn để phân bố dân cư
Câu 10. Khoáng sản là gì? Chứng minh nước ta có nguồn tài nguyên

Trả lời
- Đặc điểm chung: (4 đặc điểm)
+ Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp;
+ Cấu trúc địa hình khá đa dạng (hai hướng núi chính, hướng nghiêng TB-ĐN,
địa hình được Tân kiến tạo làm trẻ lại);
+ Địa hình nước ta là địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa;
+ Địa hình nước ta chịu tác động mạnh của con người.
- Ảnh hưởng:
+ Thuận lợi: tạo ra sự đa dạng về tự nhiên; thế mạnh về rừng, khoáng sản, cảnh
quan
+ Khó khăn: trong GTVT, tăng cường ảnh hưởng của gió mùa ĐB, gây hiệu ứng
phơn
Câu 14. Địa hình nước ta được hình thành và biến đổi bởi những nhân tố
nào? Phân tích ảnh hưởng của nhân tố con người.
Trả lời
- Các nhân tố hình thành và biến đổi địa hình:
+ Nội lực: gồm các vận động kiến tạo. Xu hướng làm tăng sự gồ ghề
+ Ngoại lực: gồm các yếu tố khí hậu, sông ngòi Xu hướng san phẳng
+ Nhân tố con người: Làm biến đổi mạnh mẽ
- Ảnh hưởng của nhân tố con người:
Làm biến đổi mạnh mẽ các dạng địa hình thông qua các hoạt động lao động
sản xuất và đấu tranh của mình > nhiều dạng địa hình nhân tạo như: hang
động, hầm mỏ, đê điều, hồ đập
Câu 15. Nêu khái quát đặc điểm địa hình khu vực đồi núi nước ta và cho
biết những ảnh hưởng của khu vực này đối với đời sống và sản xuất của
nhân dân?
Trả lời
- Đặc điểm địa hình khu vực đồi núi:
+ Chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ;
+ Chủ yếu là đồi núi thấp (<1000m chiếm 85%; >2000m chỉ 1%);

- Ảnh hưởng của địa hình bờ biển và thềm lục địa:
+ Thuận lợi: nhiều bãi tắm đẹp, nơi xây dựng hải cảng và nuôi trồng thuỷ sản;
nhiều khoáng sản
+ Khó khăn: sạt lở bờ biển, bão, xâm nhập mặn
Câu 18. Vì sao các đồng bằng duyên hải Trung Bộ nhỏ hẹp và kém phì
nhiêu hơn hai đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long?
Trả lời
- Là vì: Sự tác động tổng hợp của các nhân tố sau:
+ Các sông trong vùng này chủ yếu là nhỏ, ngắn và dốc;
+ Sự chia cắt của các dãy núi đâm ngang ra biển ;
Câu 19. Địa hình châu thổ sông Hồng giống và khác với địa hình châu thổ
sông Cửu Long ở điểm nào?
Trả lời
- Giống nhau: Đều là địa hình châu thổ có thềm lục địa mở rộng
- Khác nhau:
+ Châu thổ sông Hồng bị chia cắt bởi hệ thống đê điều. Từ đó chia làm 2 khu
vực địa hình là trong đê (thấp, là các ô trũng và không được bồi đắp phù sa) và
ngoài đê (cao hơn, thường xuyên được bồi đắp phù sa)…
+ Châu thổ sông Cửu Long bị chia cắt bở hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng
chịt; vào mùa lũ nhiều vùng đất trũng bị ngập nước…
Câu 20. Nêu khái quát những đặc điểm chung của khí hậu nước ta. Nét độc
đáo của khí hậu nước ta thể hiện ở chỗ nào ?
Trả lời:
- Đặc điểm chung của khí hậu Việt Nam:
+ Tính chất nhiệt đới, ẩm, gió mùa:
• Tính nhiệt đới: nhiệt độ TB 20 - 220C, số giờ nắng 1 400 - 3 000 giờ
• Tính ẩm: tổng lượng ma 1 500 - 2 000 mm, cân bằng ẩm dương
• Gió mùa: Có 2 loại gió hoạt động theo mùa và mang đến những đặc điểm khí
hậu khác nhau.
+ Tính chất đa dạng và thất thường:

- Đông Bắc - Tây Nam
Nguồn
gốc
- Áp cao Xibia
- Nửa đầu mùa
hạ: áp cao Bắc
Ấn Độ Dương
- Nửa cuối mùa
hạ: áp cao cận
chí tuyến nam
bán cầu
Phạm vi
hoạt
động
- Miền Bắc (đến 160B) - Cả nước
Thời
gian
hoạt
động
- Từ tháng XI đến tháng IV
- Từ tháng V đến
tháng VII
- Từ tháng VI
đến tháng X
Tính
chất
- Lạnh khô nửa đầu mùa
đông, lạnh ẩm, có mưa
phùn nửa cuối mùa đông
- Nóng ẩm

thời gian của hiện tượng này ở nớc ta.).
Trả lời:
a) Đặt tên: Hiện tượng gió phơn
b) Mô tả và giải thích hiện tượng phơn:
Gió ẩm thổi đến sườn đón gió (sườn Tây) trờn lên cao, nhiệt độ giảm theo đoạn
nhiệt ẩm 0,60C/100m, hơi nước ngng tụ cho ma ở sườn này. Sang đến sườn
khuất gió (sườn Đông), nhiệt độ tăng theo đoạn nhiệt khô 10C/100m nên không
khí rất khô và nóng.
c) Tính độ cao: Độ cao tại nơi có nhiệt độ 70C là: 2 500m. Vì:
- Tại 0m nhiệt độ là 220C (nhiệt độ giảm theo tiêu chuẩn không khí ẩm - trung
bình 0,60C/100m.
- Tại 2.000m, nhiệt độ là 100C - chênh 30C so với 70C > Chênh 500m độ cao.
Vậy độ cao tại nơi có nhiệt độ 70C là: 2 000m + 500m = 2 500m.
d) Liên hệ: Hiện tượng gió phơn xảy ra ở nước ta tại khu vực Bắc Trung Bộ (từ
Thanh Hoá đến Thừa Thiên - Huế, mạnh nhất tại Nghệ An, Hà Tĩnh), tại Tây
Bắc và diễn ra vào mùa hè.
Câu 25. Dựa vào bảng số liệu dới đây, hãy nhận xét và giải thích chế độ
nhiệt của hai địa điểm.
Bảng: Nhiệt độ (0C) của Hà Nội và TP Hồ Chí Minh
Tháng I II III IV V VI VII VIIIIX X XI XII Năm

Nội
16,4 17,0 20,2 23,7 27,3 28,8 28,9 28,2 27,2 24,6 21,4 18,2 23,5
TP
HCM
25,8 26,7 27,9 28,9 28,3 27,5 27,1 27,1 26,8 26,7 26,4 25,7 27,1
Trả lời:
- Nhận xét:
+ HN có 3 tháng (I, II, XII) nhiệt độ dưới 200C, còn TP HCM thì không có
tháng nào nhiệt độ dới 200C.

- Thuỷ sản: là địa bàn để đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản
- Khoáng sản: là nơi khai thác cát, sỏi, vàng
- Với công nghiệp: là nơi cung cấp nước cho nhiều nhà máy công nghiệp
- Với GTVT: là các tuyến đường thuỷ quan trọng trong nội địa
- Một số nguồn lợi khác:
Câu 29. Có ý kiến cho rằng: “Lũ ở đồng bằng sông Cửu Long hàng năm gây
nhiều thiệt hại nhng cũng mang đến một số nguồn lợi cho đồng bằng này”.
Dựa vào kiến thức và hiểu biết của bản thân bạn hãy làm rõ ý kiến trên.
Trả lời:
* Đó là ý kiến đúng. Vì:
- Thiệt hại của lũ:
+ Với nông nghiệp: ngập các đồng lúa chưa thu hoạch
+ Với thuỷ sản: vỡ bè, tràn ao
+ Với đời sống: đi lại, sinh hoạt khó khăn; dịch bệnh phát triển
- Nguồn lợi do lũ mang lại:
+ Lượng phù sa màu mỡ;
+ Nước ngọt để thau chua, rửa mặn;
+ Nguồn tôm cá theo lũ
Câu 30. Sự khác nhau giữa đặc điểm lũ ở đồng bằng sông Hồng với lũ ở
đồng bằng sông Cửu Long là gì? Tại sao có sự khác nhau đó?
Trả lời:
- Lũ ở ĐBSH lên nhanh, rút nhanh do tác động của hệ thống đê điều.
- Lũ ở ĐBSCL lên chậm, rút chậm do tác động của Biển Hồ, do diện tích rộng,
địa hình phẳng và không có hệ thống đê điều.
Câu 31. Để phòng chống lũ ở đồng bằng sông Hồng, nhân dân ta đã làm gì ?
Việc làm đó có thể áp dụng cho đồng bằng sông Cửu Long không? Tại sao?
Trả lời: Câu 6 - Bài 33:
- Để phòng chống lũ ở ĐBSH, nhân dân ta đã xây dựng hệ thống đê điều.
- Việc làm trên không thể áp dụng cho ĐBSCL vì ở đây địa hình thấp, diện tích
rộng, nền địa chất yếu và vì lũ còn mang đến một số nguồn lợi

nhiễm mặn rất lớn. Bạn hãy cho biết nguyên nhân và biện pháp khắc phục.
Trả lời:
- Nguyên nhân:
+ Địa hình thấp;
+ Dạng cửa sông hình phễu;
+ Thuỷ triều;
+ Mùa khô kéo dài…
- Biện pháp:
+ Trồng và bảo vệ rừng ven biển;
+ Xây dựng công trình thuỷ lợi để dẫn và giữ nước ngọt phục vụ cho việc thau
chua, rửa mặn;
+ Tạo ra các giống cây trồng chịu được phèn, mặn
Câu 36: Cho bảng số liệu sau:
Cơ cấu sử dụng đất nước ta năm 1993 và 2005 (Đơn vị: %)
Loại đất 1993 2005
Đất nông nghiệp 22,2 28,4
Đất lâm nghiệp có rừng 30 43,6
Đất chuyên dùng và thổ cư 5,6 6,0
Đất chưa sử dụng, sông suối, núi đá 42,2 22,0
Cả nước 100,0 100,0
a) Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu sử dụng đất nước ta năm 1993 và 2005.
b) Nhận xét cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất nước ta năm 1993
và 2005.
c) Giải thích.
Trả lời:
a) Vẽ 2 biểu đồ tròn bán kính bằng nhau đảm bảo 3Đ: đúng, đủ, đẹp.
b) Nhận xét:
- Có sự khác nhau trong cơ cấu: tỉ lệ đất lâm nghiệp nhiều nhất (số liệu), tỉ lệ đất
thổ cư ít nhất (sl).
- Có sự chuyển dịch trong cơ cấu: nhóm tăng tỉ lệ: đất nông nghiệp tăng (sl), đất

Trả lời:
* Các nhân tố tạo nên sự phong phú nước ta:
- Đặc điểm vị trí giao thoa của các luồng sinh vật ( );
- Lãnh thổ gồm 3 bộ phận (vùng đất, vùng biển, vùng trời);
- Khí hậu và địa hình phân hoá đa dạng;
- Hoạt động sản xuất của con người
Câu 39. Cho bảng số liệu sau:
Sự biến động diện tích rừng từ năm 1943 đến 2005 (Đ.vị: triệu ha)
Năm
Tổng
diện tích rừng
Diện tích
rừng tự nhiên
Diện tích
rừng trồng
1943 14,3 14,3 0
2005 12,7 10,2 2,5
a) Vẽ biểu đồ cột thể hiện diện tích rừng nước ta năm 1943 và 2005.
b) Nhận xét và giải thích về cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu diện tích rừng
nước ta.
Trả lời:
a) Vẽ biểu đồ cột chồng đảm bảo 3Đ: đúng , đủ, đẹp.
b) Nhận xét và giải thích:
- Tổng diện tích rừng và diện tích rừng tự nhiên giảm (sl). Do sự gia tăng dân
số
- Diện tích rừng trồng tăng (sl). Do kết quả của chơng trình trồng 5 triệu ha
rừng, giao đất giao rừng, định canh định cư…
Câu 40. Bằng kiến thức và hiểu biết thực tế, em hãy kể các vai trò của rừng.
Trả lời:
- Vai trò kinh tế: cung cấp gỗ củi, lâm thổ sản; cảnh quan đẹp

- Thực hiện chính sách đền ơn đáp nghĩa;
- Thực hiện xoá dần khoảng cách phát triển vùng miền;
- Ổn định kinh tế - chính trị vùng biên giới, hải đảo
Câu 3. Nêu khái quát các đặc điểm dân số và sự gia tăng dân số ở nước ta.
Và cho biết ảnh hưởng của các đặc điểm đó đối với sự phát triển KT-XH?
Trả lời:
- Đặc điểm:
+ Dân số nước ta đông ( );
+ Dân số nước ta tăng nhanh ( );
+ Cơ cấu dân số nước ta trẻ ( );
+ Dân cư nước ta phân bố không đều ( ).
- Ảnh hưởng:
+ Thuận lợi: nguồn lao động dồi dào, thị trường rộng lớn
+ Khó khăn:
• Sức ép đối với tài nguyên, môi trường; với kinh tế; với CLCS
• Khó khăn trong khai thác tài nguyên và giải quyết việc làm
Câu 4. Cho bảng số liệu sau:
Tỉ suất sinh, tỉ suất tử nớc ta giai đoạn 1979 - 2006 (Đơn vị: %0)
Năm 1979 1989 1999 2006
Tỉ suất sinh 32,2 31,3 23,6 19,0
Tỉ suất tử 7,2 8,4 7,3 5,0
a) Vẽ biểu đồ thể hiện tỉ suất sinh, tỉ suất tử, tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân
số nước ta, giai đoạn 1979 - 2006
b) Nhận xét và giải thích.
Trả lời:
a) Vẽ biểu đồ đường - miền đảm bảo 3Đ: đúng, đủ, đẹp.
b) Nhận xét và giải thích:
- Tỉ suất sinh giảm liên tục (sl)
- Tỉ suất tử tăng từ 1979 đến 1989 (sl) do khủng hoảng kinh tế trước Đổi mới. từ
1989 đến 2006 giảm đều do kết quả của công cuộc đổi mới, y tế đảm bảo

8,1
27,0
64,0
9,0
a) Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu dân số nước ta qua các năm trên.
b) Nhận xét và giải thích về cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu trên.
Trả lời:
a) Vẽ 2 biểu đồ tròn đảm bảo 3Đ: đúng, đủ, đẹp.
b) Nhận xét và giải thích:
- Nhận xét:
+ Có sự khác nhau trong cơ cấu: lớn nhất là nhóm tuổi lao động (sl), thấp nhất là
nhóm quá tuổi lao động (sl);
+ Có sự chuyển dịch: nhóm tăng là trong độ tuổi lao động (sl) và quá tuổi lao
động (sl); nhóm dưới tuổi lao động giảm (sl)
- Nguyên nhân:
+ Do trước đây dân số nớc ta tăng nhanh nên dân số trẻ;
+ Do hiện nay tốc độ tăng dân số đã giảm và công tác y tế, chăm sóc sức khoẻ
cũng nh CLCS được nâng cao
Câu 7. Mật độ dân số là gì ? Từ khái niệm bạn hãy nêu công thức tính mật
độ dân số.
Trả lời:
- Mật độ dân số là một tiêu chí để đánh giá mức độ tập trung dân cư trên một
đơn vị diện tích (thường là km2) trong một thời gian nhất định.
- Công thức: Mật độ = Số dân / Diện tích (ngời/km2)
Câu 8. Cho bảng số liệu sau:
Số dân và tỉ lệ dân thành thị giai đoạn 1990 - 2005
Năm Số dân thành thị
(triệu người)
Tỉ lệ dân thành thị
(%)

- Đồng bằng sông Hồng
- Bắc Trung Bộ
- Duyên hải Nam Trung Bộ
- Tây Nguyên
- Đông Nam Bộ
- Đồng bằng sông Cửu Long
103
1.030
170
167
41
219
364
110
1.225
207
200
89
511
429
a) Nhận xét tình hình phân bố dân cư nước ta.
b) Giải thích tại sao có sự phân bố đó ?
c) Phân tích ảnh hưởng của sự phân bố đó đến sự phát triển kinh tế - xã
hội.
Trả lời:
a) Nhận xét: Dân cư nước ta phân bố không đều:
- Giữa miền núi với đồng bằng (số liệu chứng minh);
- Giữa miền núi với miền núi (số liệu chứng minh);
- Giữa đồng bằng với đồng bằng (số liệu chứng minh).
b) Giải thích:

- Có sự khác nhau trong cơ cấu: cao nhất ở KV ngoài NN (sl), thấp nhất ở KV
có vốn ĐTNN (sl).
- Có sự chuyển dịch: Lao đọng ở KV NN tăng nhẹ (sl), KV ngoài NN giảm nhẹ
(sl) và KV có vốn ĐTNN tăng nhanh (sl).
Câu 12. Cho bảng số liệu sau:
Tình trạng việc làm phân theo vùng nước ta năm 1996. (Đơn vị: nghìn người)
Vùng Lực lượng lao động
Số người chưa có
việc làm thường xuyên
Cả nước 35 886 965,5
- TD-MN Bắc Bộ
- ĐB sông Hồng
- Bắc Trung Bộ
- DH Nam Trung Bộ
- Tây Nguyên
- Đông Nam Bộ
- ĐB sông Cửu Long
6 433
7 383
4 664
3 805
1 442
4 391
7 748
87,9
182,7
123,0
122,1
15,6
204,3

đại và tăng trưởng nhanh.
- Sự giảm tỉ trọng nông, lâm, nghư nghiệp, tăng tỉ trọng côngnghiêp - xây dựng
và dịch vụ là xu hướng tiến bộ, phản ánh chuyển từ nước nông nghiệp sang công
nghiệp.
- Phát triển nguồn lực tự nhiên, con người theo xu thế khu vực hóa, toàn cầu
hóa…
c. Những chuyển biến của nền kinh tế nước ta trong thời kỳ đổi mới:
- Xóa bỏ chế độ tập trung quan liêu,bao cấp,dây dựng nền kinh tế thị trường theo
định hướng XHCN.
- Nền kinh tế nhiều thành phần.
- Sản xuất hàng hóa.
- Cơ cấu nghành đa dạng, có xu hướng chuyển dịch tăng tỉ trọng CN, DV, giảm
tỉ trọng nông nghiệp.
- Chuyển biến về cơ cấu lãnh thổ: trong nông nghiệp, CN.
- Mở rộng quan hệ hợp tác với nước ngoài.
Câu 2. Chứng minh nước ta đang hình thành và phát triển một số vùng
nông nghiệp,sản xuất hàng hóa có năng suất cao phục vụ cho xk và một số
cụm công nghiệp có cơ cấu nghành hợp lí có mối liên hệ kt-kỹ thuật khá
chặt chẽ giữa các xí nghiệp:
* Trong sản xuất nông nghiệp:
- Vùng sản xuất lúa gạo:ĐBSH,ĐBSCL
- Vùng sản xuất cà phê:Tây nguyên
- Vùng sản xuất cao su:ĐNB
- Vùng sản xuất chè:Miền núi và trung du phía bắc
- Vùng sản xuất rau quả:ĐBSH
* Trong sx công nghiệp:
- Cụm CN Thái Nguyên - Gò đầm: Gang thép, cơ khí, hóa chất
- Cụm CN Việt Trì - Bắc Ninh - Lâm thao: phân bón, giấy, hóa chất
- Hình thành các vùng CN tập trung với nhiều nghành CN mũi nhọn được đầu tư
lớn trang bị hiện đại.

=> Với các đặc điểm trên của khí hậu thuận lợi cho việc phát triển một nền nông
nghiệp nhiệt đới. Với chế độ nhiệt ẩm phong phú cho phép cây trồng phát triển
quanh năm, áp dụng các biện pháp tăng vụ, thâm canh, luân canh, xen canh…
* Địa hình đất đai:
- 3/4 diện tích ta là đồi núi với các dạng địa hình chính là đồng bằng, trung du,
miền núi.
- Đất đai cũng có sự phân hóa giữa các vùng: đất fe ra lit ở khu vực đồi núi và
đât phù sa ở khu vực đồng bằng.
=>Thuận lợi: có các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng: cây dài ngày,
cây ngắn ngày, nuôi trồng thủy sản, thâm canh tăng vụ.
* Nguồn nước: mạng lưới sông ngòi dày đặc, nguồn nước ngầm dồi dào, có giá
trị đáng kể về thủy lợi, nguồn nước tưới quan trọng trong mùa khô.
* Tài nguyên sinh vật: Tài nguyên động thực vật phong phú và đa dạng với
nhiều loại cây rừng và thú hoang dã quí hiếm tạo cho nước ta có nhiều loại cây
trồng vật nuôi có chất lượng tốt thích nghi với đk sinh thái của từng địa phương.
b. Khó khăn:
- SX nông nghiệp ở mức độ lớn phụ thuộc vào khí hậu và sau đó là đất đai.
- Khí hậu có sự phân hóa đa dạng,phức tạp. Điều đó ảnh hưởng nhiều đến sự
phát triển nền nông nghiệp.
- Các thiên tai: lũ lụt, hạn hán, bão…thiếu nước vào mùa khô
- Dịch bệnh đối với cây trồng vật nuôi.
Câu 5. Các nhân tố KT-XH:
* Thuận lợi:
+ Dân cư:
- Lực lượng sx trực tiếp:ở nc ta còn khoảng 60%lđ làm việc trong lĩnh vực nông
nghiệp nên có KN trong sx NN,cần cù sáng tạo.
- Nguồn tiêu thụ nông sản rộng lớn
+ Cơ sở VC-KT:
- Có cơ giới hóa,thủy lợi hóa,công nghiệp sinh hoc phục vụ cho trồng trọt và
chăn nuôi ngầy càng được mở rộng.Công nghệ chế biến thực phẩm NN phát

đang có nhưng bước phát triển khá rõ.
b. Đặc điểm chính của mỗi nghành:
- Trồng trọt: Từ một nền NN chủ yếu dựa trên thế độc canh cây lúa, nước ta đã
phát triển nhiều loại cây CN và nhiều loại cây trồng như hoa màu, rau đậu và
nhiều loại cây trồng khác.
- Giá trị tỉ trọng sx cây CN tăng nhanh trong cơ cấu nghành trồng trọt.
- Cây lương thực gồm: cây lúa nước, ngô, khoai,sắn trong đó cây lúa là cây
lương thực chính có:
+ S tăng: năm 1980 S gieo trồng khoảng 5,6 triệu ha năm 2002 là 7,5 triệu ha.
+ Năng suất tăng: năm1980 năng suât 20,8 tạ/ha năm 2002 là 40,9 tạ/ha.
- Chăn nuôi: chiếm tỉ trọng chưa lớn trong NN. Chăn nuôi theo hình thức CN
đang phát triển ở nhiều địa phương. Các dịch vụ chăn nuôi và thị trường đang
được mở rộng để thúc đẩy chăn nuôi phất triển.
Câu 8. Cơ cấu cây lương thực.Sự phân bố của vùng trồng lúa ở nước ta.
Giải thích.
* Gồm lúa và hoa màu: Trong cây lương thực ở nước ta lúa là cây lt chiếm ưu
thế nhất được trồng trên khắp lãnh thổ nước ta nhất là các đồng bằng và châu thổ
ven sông.
Hai vùng trọng điểm lớn nhất là ĐBSCL và ĐBSH.
* Giải thích: Cây lúa ngoài điều kiện đất đai là loại cây cần nước thường xuyên
nhưng nước nhiều quá ngập úng cũng không thể phát triển được. Do đó các
vùng ĐB phù sa sông nhất là các vùng thấp vung châu thổ đảm bảo nước tưới
cùng với công tác thủy lợi chống hạn, chống úng hạn chế thiệt hại mỗi khi có
thiên tai.
Câu 9. Ý nghĩa của việc đẩy mạnh sản xuất lương thưc, thực phẩm ở nước
ta:
- SX lương thực thực phẩm đáp ứng nhu cầu cho xh có ý nghĩa quan trọng:
+ Nước ta là nước đông dân:80,9 triệu người(2003)
+ Diện tích đất sản xuất NN có hạn, thời tiết khí hậu có tính khắc nghiệt.
- Tạo đk để phát triển chăn nuôi thành nghành sx chính, chuyển cơ cấu kinh tế

mẻ thuận lợi cho việc trồng một số loại cây CN nhiệt đới và cận nhiệt đới cận
nhiệt đới (chè).
- Mùa khô kéo dài thuận lợi phơi sấy và bảo quản nông phẩm
- Tài nguyên nước:một số sông tương đối lớn, có giá trị về thủy lợi,đặc biệt sông
Sê pôk.
- Cà phê là cây CN quan trọng số một ở TN chiếm 4/5 S trồng cà phê cả nước
(290 000 ha) ngoài ra còn có các loại cây cao su,hồ tiêu,đièu,dâu tằm,chè…
+ Vùng Đông Nam Bộ:
- Khí hậu NĐ gió mùa cận xích đạo,ít thiên tai.
- Nguồn nước mặt phong phú của hệ thống sông đồng nai.
- Đất: địa hình tương đối bằng phẳng có S đất xám và vùng đồi đất đỏ ba gian
thuận lợi áp dụng cơ giới hóa.
- Nguồn nhân lực dồi dào có kinh nghiệm trồng và chế biến các sp cây CN.
- Cơ sở hạ tầng khá phát triển. Nhiều cơ sở chế biến sp cây CN.
- Nhiều chương trình hợp tác và đầu tư nước ngoài về pt cây CN.
- Cây CN chính: cao su, cà phê, đậu tương, mía, lạc, thuốc lá
Câu 13. Tình hình tài nguyên rừng nước ta hiện nay:
- Trước đây nước ta giàu về tài nguyên rừng nhưng hiện nay tài nguyên rừng đã
bị cạn kiệt ở nhiều nơi.
- Năm 2000 tổng S đất lâm nghiệp có rừng đạt 11,5 triệu ha,độ che phủ rừng
toàn quốc 35%. Đối với nước ta 3/4 diện tích là đồi núi thì tỉ lệ này còn thấp.
- Nước ta có nhiều loại rừng trong đó rừng sx chiếm tỉ trọng nhỏ nên phải khai
thác hợp lý.
- Hằng năm khai thác khoảng 2,5 triệu m3 gỗ ở khu vực rừng sx.
* Trong tình hình tài nguyên rừng hiện nay ta phải tiếp tục khôi phục, tu bổ tái
tạo rừng, thực hiện phương thức nông-lâm-kết hợp, giao đất giao rừng, khoán
sản phẩm đến từng hộ gia đình đồng thời phải chọn lọc các cây trồng có hiệu
quả kinh tế cao.
Câu 14. Những nguyên nhân làm cho diện tích rừng nước ta bị thu hẹp:
- Chiến tranh hủy diệt, bom đạn chất độc màu da cam.

+ Nước ta có 4 nghư trường trọng điểm: Cà mau-Kiên giang, Ninh thuận-Bình
thuận-Bà Rịa -Vũng Tàu, Hải phòng-Quảng ninh, Hoàng sa-Trường sa.
* Nghề cá nước ngọt: Trên các sông hồ và ruộng nước, phần lớn sử dụng các
phương tiện thủ công thô sơ.
- Hiện nay sản lượng khai thác vẫn chiếm tỉ trọng lớn, sản lượng nuôi trồng
chiếm tỉ trọng nhỏ hơn nhưng có tốc độ tăng nhanh.
b. Nuôi trồng:
- Dọc bờ biển có nhiều đầm phá,rừng ngập mặn,nhiều vùng ven các đảo, vũng,
vịnh, ao, hồ … thuận lợi cho việc nuôi trồng thủy sản nước ngọt, nước lợ, nước
mặn.
- Trong những năm gần đây nuôi tôm nước mặn để xk phát triển nhanh, có giá
trị xk cao. Ngoài ra còn cócác thủy sản nuôi trồng có giá trị kinh tế cao khác như
đồi mồi, ngọc trai, rong câu…
- Giá trị xuất khẩu năm 2002 đạt 2014 triệu USD (đứng thứ 3 sau dầu khí và
may mặc).
Câu 18. Những thuận lợi và khó khăn của nghành khai thác và nuôi trồng
thủy ở nước ta:
a. Thuận lợi:
+ Đối với nghành khai thác:
- Vùng biển ấm,rộng có nhiều bãi tôm, cá đặc biệt 4 ngư trường trọng điểm của
nước ta.
- Nguồn thủy sản nước mặn,nước ngọt, nước lợ phong phú.
+ Đối với nuôi trồng: Tiềm năng rất lớn (ao, hồ, vũng, vịnh, đầm, phá…) kể cả
nuôi trồng thủy sản nước ngọt, lợ, mặn.
b. khó khăn:
- Hay bị thiên tai,vốn ít,ô nhiễm biển,môi trường bị suy thoái ở nhiều vùng.
Câu 17. Sự phát triển và phân bố nghành thủy sản:
- Phát triển mạnh, trong đó lượng khai thác chiếm tỉ trọng lớn.
- Phân bố chủ yếu ở duyên hải NTB và NB.
- Các tỉnh dẫn đầu về khai thác: Kiên Giang, Cà Mau, Bà Rịa-Vũng Tàu, Bình

- Nước ta có đủ các nghành CN quan trọng. Các nghành CN được chia thành 4
nhóm chính: CN năng lượng, CN vật liệu, CN sản xuất công cụ lao động, CN
chế biến và sx hàng tiêu dùng.
- Một số nghành CN trọng điểm đã hình thành: đó là các nghành có thế mạnh
lâu dài, có hiệu quả kinh tế cao, có tác động mạnh đến các nghành kinh tế khác.
+ Một số nghành CN trọng điểm:chế biến nông-lâm-thủy sản,sx hàng tiêu dùng,
điện, dầu khí, cơ khí và điện tử, hóa chất và sản xuất vật liệu xây dựng.
Câu 22. Một số nghành CN khai thác nguyên liệu tiêu biểu của nước ta:
a. Công nghiệp khai thác than:
-Phân bố chủ yếu ở vùng than Quảng Ninh Sản lượng năm khoảng 10-12 triệu
tấn.
b. Công nghiệp khai thác dầu khí:
- Phát hiện và khai thác chủ yếu ở vùng thềm lục địa phía nam.
- Sản lượng đã được khai thác hơn 100 triệu tấn dầu và hàng tỉ m3 khí.Các nhà
máy điện tuốc bin khí và các nhà máy sx hoá lỏng,phân đạm tổng hợp đã được
xd.
Câu 23. Tình hình phát triển CN điện của nước ta hiện nay:
Gồm nhiệt điện và thuỷ điện:
- Sản lượng điện hiện nay mỗi năm sx được trên 30 tỉ kvvh và ngày càng đáp
ứng nhu cầu kinh tế.
- Các nhà máy thuỷ điện lớn: Hoà Bình, Y-a-ly, Trị An và nhà máy Sơn La đang
được xd.
- Tổ hợp nhiệt điện lớn nhất Phú Mỹ (Bà Rịa-Vũng tàu) chạy bằng khí. Nhà máy
nhiệt điện Phả Lại (QN) là nhà máy chạy bằng than lớn nhất nước. Mặt hàng xk
chủ yếu của nước ta.trung tâm: HN, TPHCM, Đà Nẵng, Nam Định, Long an.
Câu 24. Tại sao nghành CN chế biến lương thực thực phẩmlà nghành CN
trọng điểm của nước ta?
Vì:
+ Nghành có rất nhiều thuận lợi:
- Nước ta là nước nông nghiệp. Trong thời gian qua nông nghư nghiệp phát triển

vùng núi và nông thôn.
- VN đang trở thành thị trường thu hút nhiều công ty nước ngoài mở các dịch
vụ: Tài chính, ngân hàng, bảo hiểm,y tế.
Câu 26. Nghành dịch vụ phụ thuộc vào các yếu tố:
- Sự phân bố dân cư và phát triển kinh tế của khu vực:
- Các thành phố lớn, thị xã và vùng đồng bằng nơi đông dân cư và nhiều nghành
sx cũng là nơi tập trung nhiều hoạt động dịch vụ.
- Ngược lại ở các vùng núi,dân cư thưa thớt, kinh tế chậm phát triển thì dịch vụ
cũng nghèo nàn.
Câu 27. Giải thích tại sao HN và TPHCM là những trung tâm dịch vụ lớn
nhất cả nước?
- Đây là hai đầu mối GTVT, viễn thông lớn nhất nước.
- Ở đây tập trung nhiều trường đại học lớn, viện nghiên cứu, các bệnh viện
chuyên khoa hàng đầu.
- Là hai trung tâm thương mại, tài chính ngân hàng lớn nhấtnước.
- Với các dịch vụ khác nhau như quảng cáo, bảo hiểm, tư vấn, văn hoá, nghệ
thuật cũng hàng đầu.
Câu 28. Vai trò của nghành GTVT đối với sự phát triển kinh tế xã hội:
- Vận chuyển nghuyên vật liệu, năng lượng, thiết bị cho sx, đồng thời nối sx và
tiêu dùng, thúc đẩy sự phát triển kinh tế các nghành, các vùng.
- Tạo điều kiện phát triển đồng bộ các vùng, miền trong cả nước.

Trích đoạn Lãnh thổ nước ta giáp biển, nằ mở vị trí thuận lợi trong vùng ĐNÁ nên thuận
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status