Bao cáo về công ty TNHH Đầu tư và Phát triển DIA - Hà Tây - Pdf 12

Lời mở đầu
Thực hiện đờng lối đổi mới, chuyển đổi cơ chế tập trung quan liêu bao cấp
sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng XHCN. Nền kinh tế
nớc ta đã đạt đợc những thành tựu đáng khích lệ thể hiện ở tốc độ tăng trởng kinh tế
luôn ở mức cao. Đặc biệt hiện nay khi Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức
của tổ chức thơng mại ( WTO ) thì cơ hội để phát triển của đất nớc ngày càng mở
rộng, tạo điều kiện hội nhập vào sự phát triển chung của thế giới. Nhng quá trình hội
nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới làm cho thị trờng Việt Nam trong những
năm tới sẽ có nhiều sự biến đổi lớn, thị trờng sẽ chịu sự chi phối bởi quy luật cung
cầu, kinh tế Nhà nớc sẽ không còn nắm vai trò chủ đạo nh trớc đây mà dần dần rút ra
khỏi nền kinh tế. Các doanh nghiệp phải cạnh tranh với nhau để cùng tồn tại và phát
triển, đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ chính sách liên doanh liên, liên kết, hợp
tác luôn là chính sách đầu tiên trong việc phát triển doanh nghiệp. Môi trờng cạnh
tranh sẽ giúp các doanh nghiệp tự hoàn thiện mình để tồn tại và phát triển. Cũng
trong xu thế đó các doanh nghiệp xây lắp cũng đang tự hoàn thiện mình xây dựng
các chiến lợc hợp tác để cùng phát triển. Bên cạnh đó có các doanh nghiệp xây lắp
cũng tiến hành đổi mới cơ chế quản lý, cơ chế hoạt động từng bớc xây dựng và hoàn
thiện doanh nghiệp phù hợp với sự hoạt động của thị trờng.
Trong thời gian học tập tại trờng Cao Đẳng Tài Chính Quản Trị Kinh
Doanh, em đã học tập đợc một vốn kiến thức về phơng pháp phân tích kinh tế. Thời
gian thực tập tại Công ty TNHH Đầu T và Phát Triển DIA Hà Tây em đã cố gắng
nghiên cứu, tìm hiểu và nhận they chi phí có ảnh hởng lớn tới kết quả kinh doanh,
nếu chi phí mà cao ắt doanh thu sẽ giảm và nếu doanh thu cao thì chi phí cũng sẽ
giảm. Từ đó chủ động đề ra những giải pháp thích hợp khắc phục những mặt tiêu cực,
phát huy mặt tích cực, huy động các nguồn lực để hiệu quả kinh doanh của Công ty
đạt kết quả cao.
1
Từ những vấn đề đó em chọn viết báo cáo thực tập về đề tài:
Hoàn thiện hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH
Đầu T và Phát Triển DIA Hà Tây.
Báo cáo gồm 3 phần:

tiết tại quyết định số 760 QĐ/UB ngày 12/06/2006, và đợc phê duyệt điều chỉnh, mở
3
rộng quy hoạch chi tiết tại quyết định số 1624/QĐ - UBND ngày 28/02/2006. Đến
ngày 20/10/2006 đợc UBND Tỉnh Hà Tây chính thức giao cho Công ty TNHH Đầu
T và Phát Triển DIA Hà Tây lam chủ đầu t tại quyết định số 1766/QĐ - UBND.
Đây là một trong những Cụm Công nghiệp đợc UBND tỉnh Hà Tây thực hiện theo
hình thức mới.
Tên công ty: Công ty TNHH Đầu T và Phát Triển DIA Hà Tây
Tên giao dịch quốc tế là: DIA Ha Tay Investment and development co., LTD.
1.2.Trụ sở giao dịch
Địa chỉ: Cụm Công Nghiệp Quốc Oai Huyện Quốc Oai Hà Tây.
Điện thoại: ( 84.4 ) 5568438. Fax: ( 84.4 ) 5568439
E-mail: [email protected]
1.3. Ngân hàng giao dịch
Ngân hàng Thơng Mại Cổ Phần Quân Đội
Địa chỉ: Chi nhánh Trần Duy Hng
Số tài khoản: 0051100156001
1.4.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty:
4
- Tổng giám đốc: Là ngời đứng đầu và đại diện cho cán bộ công nhân viên, hoạch
định kế hoạch sản xuất kinh doanh. Phân công trách nhiệm quyền hạn và mối quan
hệ của hệ thông quản lý chịu trách nhiệm về tất cả các mặt hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty trớc hội đồng quản trị và pháp luật.
Trợ giúp cho tổng giám đốc là các phó tổng giám đốc:
- Phó tổng giám đốc kinh doanh: do tổng giám đốc công ty bổ nhiệm, giúp việc
cho tổng giám đốc, đợc tổng giám đốc uỷ quyền điều hành công việc kinh doanh và
công tác hành chính tổ chức của công ty và trách nhiệm về công việcđợc uỷ quyền.
Tổng giám đốc
P.TGĐ Kinh

- Phòng tài chính kế toán: Có chức năng đề xuất với tổng giám đốc về công tác
quản lý tài chính, kế toán thống kê trong công ty, đồng thời tiến hành lập, lu trữ,
kiểm tra, kiểm soát toàn bộ các hoạt động có liên quan đến lĩnh vực Tài chính kế
toán theo quy định của pháp luật hiện hành. Quản lý tái sản, tiền vốn, hàng hóa, kinh
phí và các quỹ tổng kết thu chi tài chính, báo cáo quyết toán, kiểm tra thờng xuyên
hoạt động kế toán của các bộ phận, nắm bắt tình hình kinh doanh của công ty từ đó
lập kế hoạch tái chính và cung cấp thông tin cho các bộ phận trong và ngoài công ty.
- Ban chỉ huy công trờng: Thay mặt giám đốc quản lý và giám sát trực tiếp các
công trình đợc giao và chịu trách nhiệm trực tiếp với giám đốc về mọi mặt của công
trình. Chuẩn bị kế hoạch thi công cho công trình đợc giao gồm cả việc quyết định cơ
cấu tổ chức ban chỉ huy công trờng. Quản lý, điều phối và kiểm tra hoạt động hàng
ngày tại công trờng, theo dõi tiến triển của công trình và xác nhận khối lợng các
hang mục thi công theo định kỳ, báo cáo cho ban lãnh đạo.
6
- Các tổ đội: Các đội xây dựng có nhiệm vụ thờng xuyên báo cáo hoạt động về công
ty, gửi các chứng từ liên quan để phòng kế toán làm nhiệm vụ tổng hợp sổ sách và
quyết toán. Đội trởng các đội xây dựng thơng xuyên chăm lo đời sống, cũng nh có
các biện pháp bảo đảm an toàn trong hoạt động xây dựng cho những ngời công nhân.
2. Tổ chức sản xuất kinh doanh
Công ty hoạt động chủ yếu là thi công xây dựng các công trình, quá trình thực
hiện diễn ra theo quy trình nh sau: các công trình lớn và quan trọng đợc thiết kế trớc
khi giao cho các tổ đội thi công thực thi, những công trình nhỏ có thể do các đội tự
thiết kế sau đó trình lên công ty duyệt thông qua. Quy trình tổ chức sản xuất kinh
doanh đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2: Quy trình tổ chức sản xuất kinh doanh.
- Khảo sát thiết kế công trình: là giai đoạn đầu tiên của quy trình sản xuất, giúp
ban lãnh đạo cũng nh các cán bộ kỹ thuật nắm đợc khái quát chung tình hình hiện tr-
ờng cần thi công để từ đó đa ra những phơng thức thực hiện thích hợp. Các cán bộ kỹ
thuật nghiên cứu và đa ra các bản thiết kế.
- Lập dự án khả thi và lựa chọn: đây là giai đoạn quan trọng, trên cơ sở các phơng

Tổ chức và điều hành hoạt động của phòng kế toán, hớng dẫn việc ghi chép và xử
lý nghiệp vụ cho các kế toán viên đồng thời kiểm tra các hoạt động đó.
Là ngời chịu trách nhiệm trực tiếp trớc công ty cũng nh trớc pháp luật về tính
trung thực và chính xác của toàn bộ số liệu kế toán đợc báo cáo.
- Kế toán tổng hợp: chịu trách nhiệm về công tác hạch toán tổng hợp của công ty, là
ngời giám sát và kiểm tra quá trình thu nhận, xử lý cũng nh cung cấp thông tin cho
các đối tợng liên quan. Kế toán tổng hợp phải lập các báo cáo tài chính và báo cáo
đột xuất khi có yêu cầu của nhà quản lý.
- Kế toán tiền lơng: là ngời tính lơng cho toàn thể công nhân viên và cán bộ trong
công ty trên cơ sở căn cứ vào bảng chấm công, phiếu báo làm thêm giờ đơn nghỉ
phép và các chứng từ khác đồng thời tính và theo dõi các khoản trích theo lơng.
- Kế toán thanh toán: theo dõi và hạch toán tình hình thanh toán khối lợng xây lắp
hoàn thành với khách hàng, tình hình thanh toán với ngời bán, thanh toán các khoản
lơng, các khoản tạm ứng với cán bộ công nhân viên của toàn doanh nghiệp.
Kế toán trư
ởng
Kế
toán
thuế
Kế
toán
tiền lư
ơng
Kế
toán
thanh
toán
Kế
toán
kho

quyết định 15/2006/QĐ - BTC, doanh nghiệp đã áp dụng để xây dựng một hệ thông
tài khoản phù hợp với doanh nghiệp mình:
TK111: Tiền mặt; TK112: Tiền gửi ngân hàng; TK311: Vay ngắn hạn; TK341: Vay
dài hạn; TK211: Tài sản cố định hữu hình; TK214: Hao mòn tài sản cố định; TK241:
Xây dựng cơ bản dở dang; TK331: Phải trả cho ngời bán; TK411: Nguồn vốn kinh
10
doanh; TK511(1): Doanh thu bán hàng hoá; TK511(2): Doanh thu bán các thành
phẩm; TK511(3): Doanh thu cung cấp dịch vụ; TK621: Chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp; TK622: Chi phí nhân công trực tiếp; TK632: Gía vốn hàng bán; TK641: Chi phí
bán hàng; TK642: Chi phí quản lý doanh ngiệp; TK635: Chi phí tài chính; TK711:
Thu nhập khác; TK811: Chi phí khác.
Hình thức kế toán áp dụng: Chế độ kế toán Việt Nam quy định 4 hình thức ghi sổ
kế toán để các doanh nghiệp có thể lựa chọn:
- Hình thức nhật ký sổ cái: thờng áp dụng cho các doanh nghiệp có quy mô nhỏ,
nghiệp vụ kế toán phát sinh ít, tài khoản sử dụng không nhiều, trình độ của cán bộ
quản lý và cán bộ kế toán không cao.
- Hình thức nhật ký chung: phù hợp với các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ loại
hình hoạt động đơn giản trình độ của cán bộ quản lý kế toán ở mức độ khá.
- Hình thức chứng từ ghi sổ: phù hợp các loại hình quy mô doanh nghiệp kể cả áp
dụng phần mềm kế toán máy.
- Hình thức nhật ký chứng từ: thờng áp dụng với các doanh nghiệp có quy mô lớn
trình độ kế toán ( thủ công) cao, tuy nhiên việc vận dụng các phân mềm kế toán đối
với hình thức ghi sổ này là khó.
Là một doanh nghiệp có quy mô cha lớn và trình độ kế toán viên ở mức độ khá đơn
vị đã áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ. Mô hình ghi sổ của công ty.
Sơ đồ 4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ.
11
Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra

hạch toán chi phí.
2.Tài sản cố định. (chỉ có TSCĐ hữu hình, công ty không xác định giá trị thơng
hiệu, giá trị quyền sử dụng đất).
Bảng 1: Cơ cấu và tình trạng TSCĐ
Đơn vị tính: đồng
Chỉ
tiêu
Tài sản cố định hữu hình
Nhà cửa vật
kiến trúc
Máy móc thiết
bị
Phơng tiện
VT truyền
dẫn
Thiết bị
dụng cụ
quản lý
Tổng cộng
I.
Nguyên
13
giá
TSCĐ
1. Số d
đầu kỳ
2.208.609.096 66.614.831.250 1.888.879.208 131.492.044 70.843.811.608
2. Số d
cuối kỳ
1.653.488.290 70.728.891.630 3.141.047.898 69.438.832 75.646.866.650


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status