1
1MÔN: KỸ THUẬT SOẠN THẢO VĂN BẢN
MÔN: KỸ THUẬT SOẠN THẢO VĂN BẢN
Bài 1
Bài 1
: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG
: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG
TÁC SOẠN THẢO VĂN BẢN
TÁC SOẠN THẢO VĂN BẢN
GIẢNG VIÊN
GIẢNG VIÊN
NGUYỄN TRUNG TÍN
NGUYỄN TRUNG TÍN
2
1. KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ VĂN BẢN
1. KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ VĂN BẢN•
1.1. Khái niệm văn bản
* Khái niệm văn bản theo nghĩa hẹp
Văn bản là các tài liệu, giấy tờ…được
hình thành trong quá trình hoạt động
của cơ quan, doanh nghiệp (hay còn
gọi là tổ chức). Bao gồm các chỉ thị,
thông tư, nghị quyết, nghị định, đề án
quản lý là phương tiện quan
trọng để ghi lại và truyền đạt
các quyết định quản lý hoặc
các thông tin cần thiết hình
thành trong quá trình quản lý
của các cơ quan.
6
•
Văn bản quản lý nhà nước thể hiện
ý chí, mệnh lệnh của các cơ quan
nhà nước đối với cấp dưới. Đó là
hình thức cụ thể hóa pháp luật; là
phương tiện để điều chỉnh những
quan hệ xã hội thuộc phạm vi quản
lý của nhà nước.
7
1.2.1. Nhìn chung các văn bản quản lý thường
1.2.1. Nhìn chung các văn bản quản lý thường
mang một số yếu tố nổi bật sau đây trong nội
mang một số yếu tố nổi bật sau đây trong nội
dung của chúng
dung của chúng•
- Yếu tố pháp lý;
•
- Yếu tố quản lý lãnh đạo;
•
- Yếu tố kinh tế - xã hội;
- Văn bản quy phạm pháp luật:
•
Là văn bản do cơ quan nhà nước có
thẩm quyền ban hành, chứa đựng các
quy tắc xử sự chung áp dụng cho mọi
đối tượng và được lặp đi lặp lại nhiều
lần, áp dụng trên quy mô toàn quốc
hoặc từng địa phương.
10
•
- Văn bản cá biệt (văn bản áp dụng
pháp luật)
•
Chỉ chứa đựng các quy tắc xử sự riêng
do cơ quan nhà nhà nước có thẩm
quyền ban hành theo chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của mình để giải quyết
những vụ việc cụ thể đối với những đối
tượng cụ thể….
11
1.2.4. Hình thức
1.2.4. Hình thức
•
Văn bản do Quốc hội ban hành: Hiến
pháp, luật, nghị quyết.
•
Văn bản do Uỷ ban Thường vụ Quốc
hội ban hành: Pháp lệnh, nghị quyết.
•
Văn bản do Chủ tịch nước ban hành:
14
1.3. Văn bản hành chính
1.3. Văn bản hành chính
•
1.3.1.Khái niệm
•
Văn bản hành chính được sử dụng thường
xuyên trong các cơ quan, doanh nghiệp hay
các tổ chức nhằm trao đổi, truyền đạt các
thông tin từ tổ chức này sang tổ chức khác
hay trong nội bộ, đề ra các yêu cầu, phục vụ
các quan hệ giao dịch, trao đổi công tác,
phối hợp với nhau cùng giải quyết công việc
của cơ quan, tổ chức.
15
•
Văn bản hành chính vừa có ý
nghĩa pháp lý, vừa có ý nghĩa
thực tiễn trong quản lý nhà
nước, quản lý kinh tế - xã hội.
16
Hệ thống văn bản hành chính
Hệ thống văn bản hành chính
bao gồm các loại:
bao gồm các loại:
- Văn bản hành chính cá biệt;
- Văn bản hành chính thông
thường có tên gọi;
- Văn bản hành chính thông
thường không có tên gọi.
- Kế hoạch công tác (đề án công tác):
Là hình thức văn bản nhằm trình bày
có hệ thống dự kiến về một công việc
trong một thời gian nhất định
20
•
- Tờ trình: là loại văn bản chủ yếu để đề
xuất với cơ quan quản lý cấp trên phê
chuẩn về một chủ trương hoạt động,
một phương án công tác, một công
trình xây dựng, một chính sách, chế
độ…và chỉ khi có sự phê chuẩn của
cấp trên thì cơ quan trình báo mới
được tiến hành triển khai nội dung đã
trình.
21
- Báo cáo:
- Báo cáo:
•
là loại văn bản hành chính có tính chất
tổng hợp các thông tin trong phạm vi
hoạt động tác nghiệp hoặc các mối
quan hệ của chủ thể để báo cáo với
cấp trên hoặc thông tin cho các chủ thể
khác theo các chủ đề, các yêu cầu định
trước nhằm phục vụ các yêu cầu tổng
kết, rút kinh nghiệm, cá nhân điển hình,
công nhận hoặc làm căn cứ để ban
hành một văn bản pháp quy cần thiết.
22
Biên bản hội nghị;
•
Biên bản hợp đồng.
25
- Hợp đồng:
- Hợp đồng:
•
Là hình thức văn bản dùng để ghi lại
kết quả đã được thỏa thuận giữa các
cơ quan với nhau, giữa cơ quan với cá
nhân về một việc nào đó, trong đó ghi
rõ quyền lợi và nghĩa vụ của các bên
ký hợp đồng phải thực hiện và các biện
pháp xử lý khi các bên không thực hiện
hợp đồng.