Đồ án viết chương trình quản lý bán hàng siêu thị trong hệ điều hành win8 - Pdf 12


TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
~~~~~~*~~~~~~
BÁO CÁO ĐỀ ÁN MÔN HỌC
Đề tài: Viết chương trình quản lý bán hàng siêu thị
Giáo viên hướng dẫn :
Sinh viên thực hiện
Lớp :CNTT

1
LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay có rất nhiều ngôn ngữ lập trình đã được sử dụng như C, C++, C#,
VB.NET, JAVA, .Cùng với JAVA thì C# đang là ngôn ngữ phổ biến nhất hiện
này,nhờ tính mềm dẻo của nó. Nói đến ngôn ngữ lập trình thì có C# còn nhắc đến
việc quản trị cơ sở dữ liệu lại không thể không nhắc đến hệ quản trị cơ sở dự liệu
SQL Server.Chính vì vậy em đã chọn 2 ngôn ngữ này đề tạo nên phần mềm quản
lý bán hàng ở siêu thị(C# kết nối Sql server).
Trong thời buổi hiện nay công nghệ được ứng dụng vào hầu hết các lĩnh vực
của đời sống,và hoạt động kinh doanh buôn bán không phải là một ngoại lệ.việc
ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý bán hàng không những tiết kiệm thời
gian,tiện lợi mà còn thể hiện được sự chính xác cao và tăng năng lực quản lý.
Trong quá trình tìm hiểu ngôn ngữ C# và viết chương trình ,dù đã rất cố gắng
nhưng do kiến thức có hạn nên k thể tránh khỏi những hạn chế và sai sót,rất mong
nhận được sự đóng góp ý kiến của tất cả các bạn.
Qua đây em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Nguyễn Quỳnh Mai
đã giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài này.
2
Mục lục
LỜI NÓI ĐẦU 2
Mục lục 3

Chương 1: Tổng quan về ngôn ngữ C#
1.1.Giới thiệu về nền tảng .NET
.NET là một nền tảng chứ không phải là một sản phẩm đơn lẻ.NET được
định nghĩa dưới dạng một khung ứng dụng. .NET cung cấp một khung cho những
ứng dụng nào được xây dựng; nó xác định những ứng dụng truy nhập các hàm như
thế nào qua các hệ thống và các mạng. .Net cung cấp một nền tảng mà trên đó các
giải pháp và các dịch vụ Web có thể được xây dựng, một nền tảng giải phóng
những sự ràng buộc và tự bản thân nó giải phóng khỏi Microsoft Windows .Nói
cách khác, .NET là một cách để xây dựng các ứng dụng và các dịch vụ mà nó hoạt
động không phụ thuộc vào một nền tảng nào. Đây là một cách để tạo ra các trao
đổi thông tin (truyền thông) giữa những hệ thống đa dạng và các ứng dụng cũng
như tích hợp nhiều thiết bị vào trong việc trao đổi thông tin này.
.NET gồm có hai phần: Framework và Integrated Development Environment
(IDE). Framework cung cấp tất cả những gì cần thiết căn bản. Chữ Framework có
nghĩa là cái Khung hay khung cảnh trong đó ta dùng những hạ tầng cơ sở theo một
qui ước nhất định để công việc trôi chảy. Còn IDE cung cấp một môi trường giúp
ta triển khai dễ dàng, nhanh chóng hơn. Framework là quan trọng nhất, còn IDE
bất quá chỉ là một công cụ gắn lên phía trên Framework thôi.
1.2.Giới thiệu ngôn ngữ lập trình C#
C# là ngôn ngữ được phát triển trên nền tảng .net, C# có tính diễn đạt
cao,hỗ trợ lập trình có cấu trúc, hướng đối tượng và hướng thành phần.
4
Trọng tâm của ngôn ngữ hướng đối tượng là Bảng. Bảng định nghĩa kiểu dữ
liệu mới,
cho phép mở rộng ngôn ngữ theo hướng cần giải quyết.
C# hỗ trợ khái niệm giao diện, (interfaces). Một Bảng chỉ có thể kế thừa duy
nhất một Bảng cha nhưng có thế cài đặt nhiều giao diện.
C# cũng cho truy cập trực tiếp bộ nhớ dùng con trỏ kiểu C++, nhưng vùng
mã đó
được xem như không an toàn. CLR sẽ không thực thi việc thu dọn rác tự động các

nói,
khả năng của SQL vượt xa so với một công cụ truy xuất dữ liệu, mặc dù đây là
mục
đích ban đầu khi SQL được xây dựng nên và truy xuất dữ liệu vẫn còn là một
trong
những chức năng quan trọng của nó. SQL được sử dụng để điều khiển tất cả các
chức
năng mà một hệ quản trị cơ sở dữ liệu cung cấp cho người dùng bao gồm:
• Định nghĩa dữ liệu: SQL cung cấp khả năng định nghĩa các cơ sở dữ
liệu,
các cấu trúc lưu trữ và tổ chức dữ liệu cũng như mối quan hệ giữa các thành
phần dữ liệu.
6
• Truy xuất và thao tác dữ liệu: Với SQL, người dùng có thể dễ dàng
thực
hiện các thao tác truy xuất, bổ sung, cập nhật và loại bỏ dữ liệu trong các cơ
sở dữ liệu.
• Điều khiển truy cập: SQL có thể được sử dụng để cấp phát và kiểm
soát các
thao tác của người sử dụng trên dữ liệu, đảm bảo sự an toàn cho cơ sở dữ liệu
• Đảm bảo toàn vẹn dữ liệu: SQL định nghĩa các ràng buộc toàn vẹn
trong
cơ sở dữ liệu nhờ đó đảm bảo tính hợp lệ và chính xác của dữ liệu trước các
thao tác cập nhật cũng như các lỗi của hệ thống.
Như vậy, có thể nói rằng SQL là một ngôn ngữ hoàn thiện được sử dụng
trong
các hệ thống cơ sở dữ liệu và là một thành phần không thể thiếu trong các hệ quản
trị
cơ sở dữ liệu. Mặc dù SQL không phải là một ngôn ngữ lập trình như C, C++,
Java,

thanh toán.
8
Chương trình sẽ quán lý hàng hóa nhập vào và quản lý hàng hóa bán ra từ đó
đưa được doanh thu.Thông tin về hàng hóa gồm có mã hàng hóa,tên hàng hóa,đơn
giá nhập,đơn giá xuất,nhà cung cấp và số lượng còn trong kho.
Khi nhập hàng nhân viên sẽ phải in mã hàng hóa lên hàng hóa,chương trình
sẽ thêm mới những hàng hóa mới cũng như nhà cũng cấp mới và CSDL và tăng số
lượng đối với những hàng hóa đã có.
Nhân viên bán hàng sẽ lập hóa đơn theo hàng hóa mà khác yêu cầu
mua,chương trình sẽ tự động tính tiền và quản lý số lượng hàng hóa.
Ngoài ra chương trình còn có các chứ năng quản lý nhân viên, quản lý nhà
cung cấp và thống kê kinh doanh.
2.2.Mô hình quan hệ thực thể
Hình 2.1 Sơ đồ Use Case
9
2.2.Phân tích các Use Case
2.2.1.Đăng nhập hệ thống
• Tên Use case : Đăng nhập hệ thống
• Tắc nhân : Nhân viên,quản lý.
• Điều kiện tiên quyết :
• Điều kiện hoàn thành: Được hệ thống nhận diện
• Dòng sự kiện chính :
o Quản lý hoặc nhân viên yêu cầu hệ thống cho đăng nhập
o Hệ thống yêu cầu nhập tên đăng nhập(mã nhân viên) và mật khẩu
o Quản lý hoặc nhân viên nhập thông tin đăng nhập
o Hệ thống so sánh và đưa ra kết quả
• Dòng sự kiện phụ:
o Nếu quản lý hoặc nhân viên không nhập hoặc nhập sai tên đăng nhập
sẽ đưa ra thông báo và yêu cầu nhập lại
o Nếu chọn nút thoát thì sẽ thoát khỏi chương trình

xóa hoánđơn và hàng hóa trong đó

2.2.3.Lập hóa đơn nhập hàng
• Tên Use case : lập hóa đơn nhập hàng
• Tác nhân : quản lý hoặc nhân viên
• Điều kiện tiên quyết : Được hệ thống nhận diện và cho phép sử
dụng hệ thống
• Điều kiện hoàn thành : Một hóa đơn bán hàng được hoàn thành
• Dòng sự kiện chính :
11
o Quản lý hoặc nhân viên yêu cầu hệ thống lập một hóa đơn nhập hàng
o Hệ thống yêu cầu người lập nhập mã hóa đơn
o Hệ thống nghi nhận mã hóa đơn và yêu cầu người lập thêm mặt hàng
nhập vào
o Người lập thêm mã hàng hóa và số lượng nhập
o Hệ thống nghi nhận và đưa ra thông báo kết quả
• Dòng sự kiện phụ:
o Nếu khi tạo hóa đơn mà chưa nhập mã hóa đơn thì hệ thống sẽ đưa ra
thông báo,người lập sẽ nhập mã hóa đơn
o Hệ thống thực hiện tạo hóa đơn mới
o Nếu hóa đơn mới bị trùng thì hệ thống sẽ đưa ra thông báo,người lập
sẽ nhập mã hóa đơn khác
o Hệ thống thực hiện tạo hóa đơn mới
o Khi thêm hàng vào hóa đơn mà chưa nhập mã hàng hoặc mã hàng đã
có trong hóa đơn thì hệ thống sẽ đưa ra thông báo,người lập sẽ nhập
lại mã hàng hóa
o Hệ thống thực hiện thêm hàng hóa vào hóa đơn
o Khi thêm hàng hóa mà nhà sản xuất chưa có thì sẽ thực hiện thêm nhà
sản xuất mới
2.2.4.Thống kê

o Trong quá trình nhập mật khẩu mới mà hai mật khẩu không trùng thì
hệ thống sẽ thông báo và yêu cầu quản lý hoặc nhân viên nhập lại
o Quản lý hoặc nhân viên nhập lại mật khẩu
o Hệ thống ghi nhận và đưa ra thông báo
2.2.6.Quản lý nhà cung cấp
13
• Tên Use case : Quản lý nhà cung cấp
• Tác nhân : quản lý hoặc nhân viên
• Điều kiện tiên quyết : Được hệ thống nhận diện và cho phép sử dụng hệ
thống
• Điều kiện hoàn thành:
• Dòng sự kiện chính:
o Quản lý hoặc nhân viên yêu cầu hệ thống cho quản lý nhà cung cấp
o Hệ thống yêu cầu nhập thông tin cập nhật hoặc thông tin mới của nhà
cung cấp
o Quản lý hoặc nhân viên nhập các thông tin cần thiết
o Hệ thống ghi nhận và đưa ra thông báo kết quả
• Dòng sự kiện phụ:
o Khi thêm nhà cung cấp mới mà mã nhà cung cấp đã có thì hệ thống sẽ
đưa ra thông báo và yêu cầu quản lý hoặc nhân viên nhập lại
o Quản lý hoặc nhân viên sẽ nhập lại thông tin
o Hệ thống sẽ ghi nhận và đưa ra kết quả
2.2.7.Tra cứu hàng hóa
• Tên Use case : Tra cứu hàng hóa
• Tác nhân : quản lý hoặc nhân viên
• Điều kiện tiên quyết : Được hệ thống nhận diện và cho phép sử dụng hệ
thống
• Điều kiện hoàn thành:
• Dòng sự kiện chính:
o Quản lý hoặc nhân viên nhập mã hàng hóa cần tra cứu

16
2.4.Phân tích các Bảng
2.4.1.Bảng nhân viên
Tên cột Mô tả
manv Mã nhân viên
tennv Tên nhân viên
matkhau Mật khẩu
diachi Địa chỉ
dienthoai Điện thoại
2.4.2.Bảng hóa đơn nhập
Tên cột Mô tả
mahd Mã hóa đơn
manvlap Mã nhân viên lập
mgaylap Ngày lập
tongtien Tổng tiền
trangthai Trạng thái
2.4.3.Bảng hóa đơn nhập chi tiết
Tên cột Mô tả
mhd Mã hóa đơn
mhh mã hàng hóa
tenhh Tên hàng hóa
dvtinh Đơn vị tính
soluong Số lượng
manhacc Mã nhà cung cấp
dgnhap Đơn giá nhập
thanhtien Thành tiền
2.4.4.Bảng nhà cung cấp
Tên cột Mô tả
manhacc Mã nhà cung cấp
tennhacc Tên nhà cung cấp

Chương 3:Thiết kế
3.1.Thiết kế hệ thống(sơ đồ tuần tự)
3.1.1. Đăng nhập
Hình 3.1.1 – Sơ đồ tuần tự – Đăng nhập
3.1.2.lập hóa đơn bán hàng
19
3.1.2 : lập hóa đơn bán hàng
3.2.Thiết kế cơ sở dữ kiệu
3.2.1.Sơ đồ cơ sở dữ liệu
20
Hình 3.2.1: Cơ sở dữ liệu
3.2.2.Mô tả cơ sở dữ liệu
3.2.1.Bảng nhân viên
Tên cột Kiểu dữ liệu Ràng buộc
21
manv nvarchar(50) Khóa chính
tennv nvarchar(50)
matkhau nvarchar(50)
diachi nvarchar(50)
quyen nvarchar(50)
3.2.2.Bảng hóa đơn nhập
Tên cột Kiểu dữ liệu Ràng buộc
mahd nvarchar(50) Khóa chính
manvlap nvarchar(50) Khóa ngoại
ngaylap nvarchar(50)
tongtien float
trangthai nvarchar(50)
3.2.3.Bảng hóa đơn nhập chi tiết
Tên cột Kiểu dữ liệu Ràng buộc
mhd nvarchar(50) Khóa ngoại

3.2.7. Bảng hóa đơn xuất chi tiết
Tên cột Kiểu dữ liệu Ràng buộc
mahd nvarchar(50) Khóa chính
mahh
nvarchar(50)
dvtinh
nvarchar(50)
soluong int
23
dgxuat float
thanhtien =soluong*dgxuat
3.3.Thiết kế giao diện
3.3.1.Giao diện đăng nhập
24
Hình 3.1.1: giao diện đăng nhập
Người dúng đánh tên đăng nhập(mã nhân viên) và mật khẩu vào ô textbox.kích nút
đăng nhập hoặc ấn Enter để đăng nhập.
3.3.2.Giao diện chính
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status