Đảng lãnh đạo xây dựng và phát triển nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc từ 1991 đến 2001 - Pdf 12



Ngời hớng dẫn khoa học: GS.TS Trịnh Nhu
PGS,TS Trần Thị Thu Hơng
Phản biện 1: GS.TS Đỗ Thanh Bình
Trờng Đại học S phạm Hà Nội
Phản biện 2: PGS.TS Đoàn Ngọc Hải
Học viện Chính trị Quân sự
Phản biện 3: PGS.TS Vũ Quang Hiển
Trờng Đại học KHXH&NV - ĐHQG Hà Nội

Luận án đợc bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nớc,
họp tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hội trờng

số 106B, nhà A14.
Vào hồi giờ , ngày tháng năm 2008. Có thể tìm hiểu luận án tại Th viện Quốc gia
và Th viện Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh

lai. Nghiên cứu sự lnh đạo của Đảng trên lĩnh vực văn hóa trong các thời kỳ
cách mạng là việc làm cần thiết, song cho đến nay vấn đề này vẫn còn là
khoảng trống trong nghiên cứu lịch sử Đảng. Do vậy, việc nghiên cứu đề
tài Đảng lnh đạo văn hóa càng trở nên cấp bách nhằm tái hiện trung thực
sự lnh đạo toàn diện của Đảng đối với sự nghiệp cách mạng Việt Nam.
Công cuộc đổi mới, mở cửa, hội nhập quốc tế tạo ra nhiều thuận lợi
cho sự phát triển mọi mặt của đất nớc, song cũng ẩn chứa nhiều nguy cơ
mà một trong những nguy cơ đó là sự mai một giá trị truyền thống và bản
sắc dân tộc dẫn đến trở thành bóng mờ và bản sao chép của ngời khác.
Cha bao giờ việc gìn giữ và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc đợc đặt
ra nh một vấn đề vừa cơ bản, lâu dài vừa cấp bách, quyết định sự tồn
vong của dân tộc trong cuộc đua tranh với các dân tộc khác trên thế giới
nh hiện nay. Bớc vào thời kỳ đổi mới, cùng với việc chăm lo phát triển
kinh tế, Đảng chú trọng xây dựng và phát triển văn hóa. Văn hóa đợc coi
là năng lực nội sinh của sự phát triển; nhiệm vụ xây dựng và phát triển
văn hóa là một trong ba nhiệm vụ chính cùng với nhiệm vụ phát triển
kinh tế và xây dựng Đảng nhằm tạo ra sự phát triển bền vững của đất
nớc. Trong xây dựng và phát triển văn hóa, Đảng chủ trơng xây dựng
nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc nhằm phát huy những giá
trị, truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc, đồng thời tăng cờng hội
nhập và giao lu văn hóa để tiếp thu tinh hoa toàn nhân loại nhằm làm
phong phú và hiện đại, làm đậm đà và bền vững thêm bản sắc dân tộc,
qua đó sắp xếp lại các bậc thang giá trị cho phù hợp; cải biến và sáng tạo
ra các hình thức mới để biểu đạt sâu sắc nội dung giá trị văn hóa dân tộc
trong muôn vàn vòng sáng đa sắc của văn hóa toàn nhân loại.
Sự lnh đạo của Đảng trên lĩnh vực văn hóa trong thời kỳ đổi mới là
nhân tố quan trọng đem lại những thành tựu to lớn mà một trong những
thành tựu quan trọng là góp phần tạo nên sự ổn định về t tởng, chính
trị, x hội để thúc đẩy kinh tế phát triển, đồng thời từng bớc khẳng định
vị thế (bản sắc) Việt Nam trên trờng quốc tế.

Về thực trạng văn hóa những năm đổi mới, có một số tác giả và công
trình khoa học đề cập đến. Tiêu biểu là các tác giả, tác phẩm: Vũ Khiêu,
Góp phần nghiên cứu cách mạng t tởng và văn hóa, Nxb Khoa học x
hội, Hà Nội, 1987; Đỗ Mời, Thể hiện khát vọng của nhân dân về cái
chân, cái thiện, cái mỹ, Nxb Văn học, Hà Nội, 1993; Phạm Văn Đồng, Văn
hóa và đổi mới, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1994; Học viện Chính trị
Quốc gia Hồ Chí Minh - Khoa Văn hóa x hội chủ nghĩa, Văn hóa dân tộc
trong quá trình mở cửa ở nớc ta hiện nay, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội,
1996; Từ Sơn, Dõi theo tiến trình đổi mới văn hóa văn nghệ, Nxb Chính trị
quốc gia, Hà Nội, 1998; Lê Quang Thiêm, Văn hóa với sự phát triển của x
hội Việt Nam theo định hớng x hội chủ nghĩa, Nxb Chính trị quốc gia, Hà
Nội, 1998; Hoàng Vinh, Mấy vấn đề lý luận và thực tiễn xây dựng văn hóa ở
nớc ta, Nxb Văn hóa - thông tin, Hà Nội, 1999; Hồ Sĩ Vịnh, Văn hóa Việt
Nam trong tiến trình đổi mới, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1999;
Nguyễn Khoa Điềm, Xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên
tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2001; Phạm
Minh Hạc - Nguyễn Khoa Điềm (chủ biên), Về phát triển văn hóa và xây
dựng con ngời thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Nxb Chính trị
quốc gia, Hà Nội, 2003; Phạm Quang Nghị, Ngành văn hóa thông tin lớn
lên cùng cách mạng, Tạp chí Văn hóa nghệ thuật, số 9-2005.
Các công trình khoa học nghiên cứu về văn hóa đ phác họa những nét
chính về tình hình văn hóa Việt Nam thời kỳ đổi mới và trong một chừng
mực nhất định đề cập đến sự lnh đạo của Đảng trên lĩnh vực văn hóa. Tuy
nhiên, cho đến nay cha có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách
toàn diện, có hệ thống quá trình Đảng lnh đạo xây dựng và phát triển nền
văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc những năm 1991-2001.
3. Mục đích và nhiệm vụ của luận án
3.1. Mục đích
Thông qua việc nghiên cứu quá trình Đảng Cộng sản Việt Nam lnh
đạo xây dựng và phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

5. Cơ sở lý luận, nguồn t liệu và phơng pháp nghiên cứu
5.1. Cơ sở lý luận
Trong quá trình nghiên cứu đề tài này, tác giả dựa trên: Lý luận của
chủ nghĩa Mác - Lênin và t tởng Hồ Chí Minh về xây dựng nền văn
hóa mác-xít, văn hóa XHCN; quan điểm, đờng lối của Đảng về xây
dựng nền văn hóa Việt Nam trong bối cảnh đất nớc đổi mới toàn diện,
mở cửa, hội nhập quốc tế.
5.2. Nguồn t liệu
Nguồn t liệu đợc sử dụng chủ yếu trong luận án bao gồm: Những
tác phẩm kinh điển của C.Mác - Ph. Ăngghen, V.I. Lênin, Hồ Chí Minh;
những văn kiện của Đảng và Nhà nớc về văn hóa; các bài nói, bài viết
của các đồng chí lnh đạo Đảng và Nhà nớc; báo cáo hàng năm của Ban
T tởng - Văn hóa Trung ơng và Bộ Văn hóa - Thông tin; các công
trình nghiên cứu về văn hóa của các nhà khoa học trong và ngoài nớc.
5.3. Phơng pháp nghiên cứu
Luận án chủ yếu sử dụng phơng pháp lịch sử và phơng pháp lôgic,
đồng thời kết hợp sử dụng các phơng pháp nghiên cứu liên ngành: thống
kê, đối chiếu, so sánh, đồng đại, lịch đại, phân tích - tổng hợp, phơng
pháp chuyên gia và điều tra x hội học.
6. Đóng góp khoa học của luận án
Luận án phân tích, chỉ rõ những bớc phát triển trong t duy lý luận
và đờng lối văn hóa của Đảng những năm 1991 - 2001. Đồng thời, nêu bật sự
chỉ đạo linh hoạt, kịp thời của Đảng trên những lĩnh vực văn hóa cơ bản. Qua
đó, khẳng định những thành tựu, hạn chế và đúc kết những kinh nghiệm
của Đảng Cộng sản Việt Nam trong quá trình lnh đạo xây dựng và phát triển
nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Những kết quả của luận án đóng
góp vào công tác nghiên cứu và giảng dạy lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.
7. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ
lục, nội dung của luận án gồm 3 chơng, 8 tiết.

hóa Việt Nam là: dân tộc hóa, khoa học hóa và đại chúng hóa. Trong
công cuộc xây dựng x hội mới, văn hóa phải XHCN về nội dung và dân
tộc về hình thức. Nhiệm vụ trung tâm của cách mạng t tởng - văn hóa
là xây dựng nền văn hóa mới, con ngời mới.
Những quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản Việt Nam
về văn hóa trớc đổi mới là cơ sở và tiền đề để Đảng ta tiếp tục đổi mới t duy
lý luận về văn hóa và không ngừng hoàn thiện đờng lối văn hóa trong thời kỳ
đổi mới nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của sự nghiệp cách mạng.
1.2. Từng bớc bổ sung, phát triển đờng lối văn hóa
1.2.1. Những đổi mới bớc đầu trong t duy, đờng lối văn hóa của
Đảng và tình hình văn hóa đất nớc những năm đầu đổi mới
Bớc vào thời kỳ đổi mới, với quan điểm đổi mới toàn diện, ngày
28-11-1987, Bộ Chính trị ra Nghị quyết số 05-NQ/TW Về đổi mới và
nâng cao trình độ lnh đạo, quản lý văn học nghệ thuật và văn hóa. Nghị
quyết khẳng định: văn hóa là bộ phận trọng yếu của cuộc cách mạng t
tởng văn hóa, là một lực lợng mạnh mẽ, đồng thời là mục tiêu lớn trong
sự nghiệp xây dựng CNXH.
Những đổi mới đầu tiên trong t duy và đờng lối văn hóa của Đảng
đ tạo ra bớc phát triển mới trong hoạt động văn hóa - nghệ thuật những
năm 1986 - 1990, đồng thời tạo tiền đề cho sự đổi mới mạnh mẽ trên lĩnh
vực văn hóa những năm đầu thập kỷ 90.
1.2.2. Tiếp tục đổi mới t duy và phát triển đờng lối văn hóa
Bớc vào những năm đầu thập kỷ 90, xu thế toàn cầu hóa và mở rộng
giao lu, hợp tác quốc tế tạo điều kiện để văn hóa dân tộc tiếp xúc và thụ
hởng các giá trị văn hóa toàn nhân loại. Song quá trình mở cửa, hội nhập
với thế giới bên ngoài và công cuộc đổi mới theo cơ chế thị trờng đang
làm nảy sinh nguy cơ phá hoại những giá trị nhân bản, những truyền thống
văn hóa tốt đẹp của dân tộc, làm suy yếu và mờ dần bản sắc dân tộc.
Tình hình đó đặt ra một vấn đề cấp thiết cho Đảng và Nhà nớc là
phải tiếp tục đổi mới t duy lý luận văn hóa để kịp thời hoạch định đờng

giàu, đẹp và phong phú nền văn hóa dân tộc.
Ba là, với quan niệm độc lập dân tộc và CNXH là cốt lõi, t tởng
văn hóa, văn nghệ nớc ta, mục tiêu phát triển văn hóa mà Đảng đề ra
trùng hợp với mục tiêu xây dựng đất nớc giàu mạnh, công bằng, văn
minh, đúng nh cố Thủ tớng Phạm Văn Đồng đ nói: Văn hóa là đổi
mới, đổi mới là văn hóa.
1.3. Quá trình Đảng chỉ đạo xây dựng và phát triển nền văn hóa
trong những năm 1991 - 1996
1.3.1. Xây dựng t tởng, đạo đức, lối sống lành mạnh
Trong những năm tiến hành sự nghiệp đổi mới toàn diện, trớc những
tác động tiêu cực sau sự sụp đổ chế độ XHCN ở Liên Xô và các nớc Đông
Âu, trớc nguy cơ chệch hớng và âm mu "diễn biến hòa bình" của các
thế lực thù địch, ngày 18-2-1995, Bộ Chính trị ra Nghị quyết số 09-NQ/TW Về
một số định hớng lớn trong công tác t tởng hiện nay. Nghị quyết nêu
6 định hớng lớn chỉ đạo công cuộc đổi mới theo đúng định hớng XHCN.
Trong chỉ đạo thực tiễn, Đảng lnh đạo nhân dân ta kiên định chủ nghĩa
Mác - Lênin, t tởng Hồ Chí Minh; kiên trì định hớng XHCN; kiên trì
chế độ một đảng và sự lnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam; kiên quyết
đổi mới song không "đổi màu", hòa nhập nhng không "hòa tan".
Cùng với việc coi trọng xây dựng chính trị, t tởng, Đảng luôn quan
tâm xây dựng đạo đức, lối sống; kiên quyết chống những hiện tợng và
hành vi thô bạo, lai căng, phản văn hóa, phi đạo đức; kế thừa và phát huy
những truyền thống nhân ái, nghĩa tình cùng những thuần phong mỹ tục
của dân tộc.
Sự lnh đạo chặt chẽ của Đảng đ tạo nên sự chuyển biến tích cực
đến t tởng, chính trị, đạo đức và lối sống của các tầng lớp nhân dân.
Tuy nhiên, trong x hội đang xuất hiện những nguy cơ đe dọa sự phát
triển bền vững của đất nớc. Đó là nguy cơ chệch hớng lý tởng, suy
thoái đạo đức, lối sống ở một bộ phận cán bộ, đảng viên, nhất là cán bộ
có chức, có quyền; lối sống lai căng, đua đòi, thiếu lý tởng ở một bộ

nghệ thuật. Hoạt động văn học - nghệ thuật phong phú hơn về nội dung,
đa dạng hơn về hình thức thể hiện và bớc đầu có sự cách tân về thi pháp,
phong cách.
Tuy nhiên, hoạt động văn học - nghệ thuật những năm 1991 - 1996
còn một số lệch lạc, biểu hiện ở các khuynh hớng: phủ định quá khứ hào
hùng của dân tộc; xuyên tạc sự thật; đối lập chính trị với văn nghệ và
thơng mại hóa nghệ thuật.
Lĩnh vực báo chí xuất bản nhận đợc sự quan tâm sâu sắc của Đảng
và Nhà nớc. Ngày 31-3-1992, Ban Bí th Trung ơng Đảng ra Chỉ thị số
08-CT/TW Về tăng cờng sự lnh đạo và quản lý nhằm nâng cao chất
lợng và hiệu quả công tác báo chí, xuất bản. Ngày 19-7-1993, Chủ tịch
nớc Cộng hòa XHCN công bố Luật xuất bản. Nhà nớc đầu t hàng
trăm tỷ đồng phát triển hệ thống thông tin đại chúng.
Hoạt động báo chí, xuất bản có bớc phát triển cả về số lợng và
chất lợng. Nếu năm 1991, cả nớc mới có 350 tờ báo thì đến năm 1996,
có tổng số 449 cơ quan báo chí với 562 ấn phẩm báo chí; 8.263 cuốn sách
với 167.091.000 bản sách. Hoạt động báo chí đi đầu trong định hớng t
tởng, góp phần giữ vững ổn định chính trị, x hội; thực hiện dân chủ hóa
đời sống x hội, đấu tranh với các hiện tợng tiêu cực và âm mu "diễn
biến hòa bình" của các thế lực thù địch.
1.3.4. Tăng cờng xây dựng đời sống văn hóa cơ sở
Bớc vào thời kỳ đổi mới, Đảng và Nhà nớc xác định xây dựng đời
sống văn hóa cơ sở là nhiệm vụ trọng tâm trong quá trình xây dựng và
phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
Thực hiện chủ trơng của Đảng và Nhà nớc, các cấp ủy đảng, chính
quyền tập trung chỉ đạo, đầu t nhân, vật lực cho việc xây dựng đời sống văn
hóa cơ sở. Nhiều địa phơng đ sáng tạo ra các mô hình văn hóa mới
nh: ấp văn hóa ở Cần Thơ; Thuyền văn hóa ở các tỉnh đồng bằng sông
Cửu Long và Huế; Chợ văn hóa ở Lào Cai, Khu văn hóa gia đình ở vùng
đồng bào Khơme. Phong trào xây dựng làng văn hóa phát triển mạnh ở các

VIII - bớc phát triển mới trong đờng lối văn hóa của Đảng
Sau 10 năm tiến hành sự nghiệp đổi mới, cùng với những thành tựu
kinh tế, trong x hội xuất hiện nhiều nguy cơ ảnh hởng nghiêm trọng
đến sự phát triển bền vững của đất nớc và đe dọa sự tồn vong của nền
văn hóa dân tộc. Đó là sự suy thoái t tởng, đạo đức, lối sống; tệ sùng
bái nớc ngoài, coi thờng những giá trị văn hóa truyền thống; nạn quan
liêu, tham nhũng làm giảm lòng tin của nhân dân vào sự lnh đạo của
Đảng. Trớc thực trạng đó, nhằm chấn hng nền văn hóa dân tộc, Đảng
chủ trơng tập trung trí tuệ toàn Đảng, toàn dân xây dựng chiến lợc văn
hóa trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nớc.
Từ ngày 6 đến 16-7-1998 diễn ra Hội nghị lần thứ năm BCHTW
khóa VIII về Xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm
đà bản sắc dân tộc. Hội nghị nêu 5 quan điểm chỉ đạo, 10 nhiệm vụ và 4
giải pháp nhằm tạo ra sự chuyển biến thực sự trên lĩnh vực văn hóa. Nghị
quyết hội nghị thể hiện tập trung, toàn diện những đổi mới t duy của
Đảng trên lĩnh vực văn hóa, đồng thời là bớc phát triển trong đờng lối
văn hóa của Đảng, biểu hiện ở những điểm sau:
Một là, khái niệm văn hóa đợc đề cập trên bình diện rộng.
Hai là, nhận thức của Đảng về vai trò, vị trí của văn hóa ngày càng rõ
hơn do xác lập mối quan hệ khăng khít giữa kinh tế và văn hóa: văn hóa là kết
quả của kinh tế, đồng thời là động lực của sự phát triển kinh tế.
Ba là, khẳng định rõ tính chất đặc trng của nền văn hóa Việt Nam là
tiên tiến và đậm đà bản sắc dân tộc, đồng thời xác định những tiêu chí của nền
văn hóa tiên tiến và các yếu tố cấu thành bản sắc dân tộc.
Bốn là, khẳng định tính thống nhất và đa dạng của nền văn hóa dân tộc.
Năm là, Đảng đề cao và khẳng định vai trò quan trọng của đội ngũ
trí thức trong việc chấn hng nền văn hóa dân tộc.
Sáu là, Đảng xác định văn hóa là một mặt trận, xây dựng và phát
triển văn hóa là sự nghiệp cách mạng lâu dài của toàn Đảng, toàn dân.
Trong quá trình tiến hành cách mạng văn hóa phải kiên trì, thận trọng và

Ngày 12-5-1999, Bộ Chính trị ban hành quy định số 55-QĐ/TW Về
những điều đảng viên không đợc làm.
Nhờ sự lnh đạo trực tiếp của Đảng, công tác xây dựng t tởng, đạo
đức, lối sống có sự chuyển biến tích cực. Chủ nghĩa Mác - Lênin, t tởng
Hồ Chí Minh đợc vận dụng sáng tạo trong tình hình mới trở thành nền tảng,
kim chỉ nam cho hành động của Đảng và cách mạng Việt Nam. Nhiều nét
mới trong các giá trị văn hóa và chuẩn mực đạo đức từng bớc hình thành.
Tuy nhiên, một số ngời vẫn hoài nghi về chế độ XHCN và con đờng đi lên
CNXH ở Việt Nam. Nghiêm trọng hơn là sự suy thoái về t tởng, đạo đức,
lối sống ở một số cán bộ, đảng viên. Trong x hội xuất hiện lối sống sùng
ngoại, thực dụng, cá nhân, vị kỷ, coi thờng những giá trị văn hóa dân tộc.
2.2.2. Gìn giữ và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc
Thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm BCHTW khóa VIII, kỳ họp
thứ 9 Quốc hội khóa X thông qua Luật di sản văn hóa. Chính phủ giao
cho Bộ Văn hóa - Thông tin đẩy nhanh tiến độ tổng điều tra di sản văn
hóa. Đến năm 2001, Nhà nớc xếp hạng 2.504 di tích lịch sử, văn hóa cấp
quốc gia và tiến hành bảo tồn trên 300 dự án văn hóa phi vật thể.
Bên cạnh việc bảo tồn và phát huy các di sản văn hóa, hàng năm
Đảng và Nhà nớc khôi phục các lễ hội dân gian truyền thống. Năm
2000, lần đầu tiên giỗ tổ Hùng Vơng đợc coi là "quốc lễ", Đảng và
Nhà nớc cũng tổ chức 20 lễ hội tầm quốc gia.
Cùng với việc gìn giữ các di sản văn hóa và các lễ hội truyền thống,
Đảng và Nhà nớc luôn coi trọng bảo tồn các giá trị văn hóa của các dân
tộc thiểu số; xây dựng nếp sống văn minh trong việc cới, việc tang và lễ hội;
đồng thời đẩy mạnh cuộc đấu tranh bài trừ văn hóa phẩm phản động, đồi trụy.
Sự chỉ đạo sát sao, kịp thời của Đảng, Nhà nớc và các cơ quan chức
năng đ thiết thực góp phần vào việc "xây" và "chống" trên lĩnh vực văn
hóa. Đồng thời, tăng cờng năng lực nội sinh của nền văn hóa dân tộc
trong quá trình mở rộng giao lu, hợp tác quốc tế trên lĩnh vực văn hóa.
Đến năm 2000, Nhà nớc đ ký Hiệp định văn hóa với hơn 30 nớc, hàng

Văn hóa - Thông tin phối hợp với các bộ, ngành và các địa phơng tổ
chức lễ phát động trên phạm vi toàn quốc. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,
17 18

các bộ, ngành, các địa phơng trong cả nớc đều triển khai phong trào
"Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa".
Đến năm 2000, cả nớc có 7,8 triệu hộ gia đình đạt danh hiệu gia
đình văn hóa; gần 10.000 tộc họ văn hóa; 11.526 làng, bản, thôn, ấp và
1.041 khu phố văn hóa; trên 20.000 khu dân c tiên tiến, xuất sắc; trên
7.000 công sở, doanh nghiệp văn hóa; 5.076 điểm bu điện văn hóa x và
21.082 đội văn nghệ quần chúng. Tuy nhiên, phong trào "Toàn dân đoàn
kết xây dựng đời sống văn hóa" mới thiên về bề nổi, cha đi vào chiều sâu.
2.3. Những thời cơ và thách thức đối với việc xây dựng, phát
triển văn hóa và sự lãnh đạo của Đảng trên lĩnh vực văn hóa trong
những năm đầu thế kỷ XXI
2.3.1. Thời cơ và thách thức đối với việc xây dựng và phát triển văn
hóa những năm đầu thế kỷ XXI
Những năm đầu thế kỷ XXI, quá trình toàn cầu hóa, mở rộng giao
lu, hợp tác quốc tế và quá trình đẩy mạnh CNH, HĐH đất nớc tạo điều
kiện cho Việt Nam phát huy mọi tiềm năng, nội lực dân tộc để phát triển
đất nớc; tăng cờng phát triển giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ;
xây dựng và phát triển nguồn nhân lực con ngời; tạo cơ hội để chuyển
giao vốn, công nghệ và kinh nghiệm phát triển các ngành công nghiệp
văn hóa và dịch vụ văn hóa; tạo tiền đề để mở rộng xuất, nhập khẩu văn
hóa và mở rộng hợp tác quốc tế về văn hóa; góp phần nâng cao trình độ
dân trí, đáp ứng nhu cầu văn hóa tinh thần ngày càng cao của nhân dân.
Bên cạnh những thời cơ và vận hội mới, tác động của toàn cầu hóa và
mặt trái cơ chế thị trờng đang đặt ra những thách thức gay gắt cho sự
phát triển nền văn hóa dân tộc. Đó là: Sự tụt hậu của văn hóa so với kinh
tế và so với các nền văn hóa khu vực và trên thế giới; sự chệch hớng về

Một là, từng bớc đổi mới t duy lý luận văn hóa, hoạch định chiến
lợc văn hóa đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp đổi mới.
Hai là, xác lập những nguyên tắc và định hớng chỉ đạo xu thế vận
động của văn hóa.
19 20

Ba là, sự chỉ đạo sát sao, kịp thời của Đảng đ góp phần nâng cao
nhận thức của các cấp, các ngành và toàn thể nhân dân về vai trò, vị trí
của văn hóa đối với sự phát triển bền vững của đất nớc.
Bốn là, sự quan tâm lnh đạo của Đảng và sự tham gia tích cực của
các tầng lớp nhân dân đ tạo ra bớc phát triển mới trên lĩnh vực văn hóa.
Năm là, kịp thời uốn nắn những lệch lạc trong các hoạt động văn hóa.
3.1.2. Một số hạn chế
Bên cạnh những thành tựu đạt đợc, quá trình Đảng lnh đạo xây
dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân
tộc còn một số hạn chế:
Thứ nhất, tuy Đảng đ đặt đúng vị trí, tầm quan trọng của văn hóa
trong chiến lợc phát triển chung của đất nớc, song công tác nghiên cứu
lý luận và t duy lý luận văn hóa của Đảng còn chậm đổi mới.
Thứ hai, cơ chế, chính sách phát triển văn hóa thiếu đồng bộ, cha
theo kịp thực tiễn sinh động của cuộc sống.
Thứ ba, việc thể chế hóa chủ trơng, đờng lối văn hóa của Đảng
thành các chính sách, pháp luật của Nhà nớc chậm và cha hoàn chỉnh.
Thứ t, bộ máy chỉ đạo và quản lý văn hóa còn chồng chéo, hoạt
động không hiệu quả.
Thứ năm, trong chỉ đạo thực tiễn, Đảng cha đánh giá hết tính chất
phức tạp của lĩnh vực văn hóa. Trong lnh đạo và quản lý văn hóa thiếu
nhạy bén và "có những biểu hiện buông lỏng, né tránh, hữu khuynh".
3.2. Những kinh nghiệm chủ yếu
3.2.1. Đổi mới nhận thức về vị trí, vai trò của văn hóa, kịp thời

xuất, kết tụ tinh hoa văn hóa toàn nhân loại.
3.2.3. Không ngừng nâng cao trình độ lnh đạo của Đảng và sự
quản lý của Nhà nớc là nhân tố quyết định thắng lợi của sự nghiệp
chấn hng nền văn hóa dân tộc
Yêu cầu của sự nghiệp đổi mới nói chung và đổi mới trên lĩnh vực
văn hóa nói riêng đòi hỏi Đảng, Nhà nớc phải không ngừng nâng cao
21 22

trình độ lnh đạo, quản lý văn hóa. Đảng xác định, một vấn đề có ý nghĩa
quyết định đối với sự nghiệp văn hóa là "đổi mới phơng thức lnh đạo và
quản lý văn hóa, văn nghệ" để vừa bảo đảm nội dung t tởng chính trị
cao, đạt đợc mục tiêu và định hớng của Đảng và Nhà nớc, vừa bảo
đảm quyền tự do sáng tạo của cá nhân, tạo điều kiện cho tài năng nảy nở
và phát triển.
Từ nhận thức đó, trong quá trình lnh đạo xây dựng và phát triển văn
hóa, Đảng từng bớc đổi mới t duy lý luận văn hóa và không ngừng
nâng cao năng lực hoạch định đờng lối văn hóa; đồng thời từng bớc đổi
mới phơng thức lnh đạo.
Đi đôi với việc nâng cao trình độ, năng lực lnh đạo, Đảng chủ
trơng nâng cao hiệu lực quản lý của Nhà nớc đối với hoạt động văn
hóa, văn nghệ. Nhằm từng bớc nâng cao hiệu quả quản lý trên lĩnh vực
văn hóa, Nhà nớc Cộng hòa XHCN Việt Nam hoàn thiện các văn bản
pháp luật về văn hóa; Chính phủ ban hành các chính sách văn hóa; Bộ
Văn hóa - Thông tin ban hành các quyết định, thông t liên quan đến tất
cả các lĩnh vực văn hóa; các cấp chính quyền địa phơng và cơ quan quản
lý văn hóa các cấp trực tiếp chỉ đạo các hoạt động văn hóa phát triển lành
mạnh theo đúng định hớng XHCN.
3.2.4. Đẩy mạnh x hội hóa các hoạt động văn hóa là động lực
quan trọng thúc đẩy văn hóa phát triển mạnh mẽ và toàn diện
Quan điểm x hội hóa văn hóa là sự kế thừa, phát triển quan điểm

2. Từ nhận thức đúng đắn về vai trò, vị trí của văn hóa, Đảng Cộng
sản Việt Nam từng bớc đổi mới t duy lý luận và đờng lối văn hóa.
Nghị quyết Đại hội VI, VII, VIII, IX của Đảng và Nghị quyết số 05 của
Bộ Chính trị, Nghị quyết Hội nghị lần thứ t BCHTW Đảng khóa VII là
quá trình không ngừng bổ sung và phát triển đờng lối văn hóa của Đảng.
Hội nghị lần thứ năm BCHTW Đảng khóa VIII là bớc đột phá trong quá
trình hoạch định đờng lối văn hóa của Đảng khi đề ra đợc một chiến
23 24

lợc văn hóa phù hợp với công cuộc CNH, HĐH đất nớc. Sự ra đời Nghị
quyết Trung ơng 5 khóa VIII đánh dấu bớc phát triển mới trong t duy
lý luận của Đảng về văn hóa, đồng thời thể hiện tầm nhìn chiến lợc của
Đảng trong quá trình hoạch định đờng lối xây dựng CNXH. Chiến lợc
xây dựng và phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc đ
đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nớc và phù hợp với nguyện vọng của
nhân dân nên đ đi vào cuộc sống, đợc x hội nhiệt tình hởng ứng, tạo
nên phong trào cách mạng của quần chúng tham gia xây dựng và phát
triển văn hóa.
3. Trên cơ sở đờng lối văn hóa đ đợc xác định, Đảng tập trung
lnh đạo xây dựng và phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân
tộc. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và giao thoa văn hóa, trớc
những diễn biến phức tạp của tình hình quốc tế và trong nớc; trớc âm
mu "diễn biến hòa bình" của các thế lực thù địch cùng những tác động
tiêu cực của mặt trái cơ chế thị trờng, Đảng Cộng sản Việt Nam lnh
đạo xây dựng, phát triển văn hóa toàn diện, trong đó tập trung chỉ đạo
những lĩnh vực văn hóa cơ bản. Đó là: xây dựng t tởng, đạo đức, lối
sống; xây dựng đời sống văn hóa cơ sở; gìn giữ và phát huy bản sắc văn
hóa dân tộc; phát triển văn học - nghệ thuật và hệ thống thông tin đại
chúng. Sự lnh đạo sát sao, kịp thời của Đảng đ tạo nên những chuyển
biến tích cực trong hoạt động văn hóa, văn nghệ. Nhiều chuẩn mực đạo

thế kỷ XXI là quá trình giữ gìn và phát huy bản sắc dân tộc lên một tầm
cao mới, đồng thời là quá trình không ngừng sáng tạo những giá trị văn
hóa mới để văn hóa Việt Nam vẫn giữ đợc "cốt cách" (bản sắc) dân tộc,
vừa theo kịp bớc tiến chung của nhân loại. Sự lnh đạo của Đảng là một
bảo đảm cho sự thành công của sự nghiệp chấn hng nền văn hóa dân tộc.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status