ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TR¦êNG §¹I HäC GI¸O DôC
TRỊNH THỊ HỒNG HÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC
VIỆT NAM THEO HƯỚNG CHUẨN HOÁ
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 62 14 05 01 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Hà Nội, 2009
Công trình hoàn thành tại Trờng Đại học giáo dục
Đại học Quốc gia Hà nội
Ngời hớng dẫn khoa học:
PGS.TS. ĐặngThành Hng
PGS.TS Đặng Xuân Hải
chúng ta còn quá ít kinh nghiệm trong lĩnh vực này. Vì thế chuẩn hóa đã trở thành vấn
đề lí luận và thực tiễn nghiêm túc của khoa học quản lí GD và đánh giá nhân sự quản lí
GD ở nớc ta, đòi hỏi phải nghiên cứu và giải quyết. Một trong những lĩnh vực hàng đầu
cần đợc quan tâm từ góc độ chuẩn hóa là quản lí trờng học, trong đó bao gồm quá
trình, hoạt động quản lí và chủ thể quản lí chủ yếu, tức là ngời hiệu trởng (HT). Hiện
nay công tác đánh giá HT trờng phổ thông nói chung và HT trờng tiểu học nói riêng
chủ yếu nghiêng về khía cạnh quản lí hành chính chứ cha hẳn là đánh giá hoạt động có
tính nghề nghiệp của HT. ở nớc ta trong những năm gần đây, các cơ quan chỉ đạo GD
phổ thông đã chú ý ban hành một số văn bản hành chính hớng dẫn đánh giá có tính
chất chuẩn, chẳng hạn Điều lệ trờng phổ thông, các qui định tạm thời về đánh giá công
tác quản lí, đánh giá thành tích giáo dục, các văn bản hớng dẫn công tác thi đua, hớng
dẫn xét duyệt các danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo u tú v.v Trong những văn
bản này, vấn đề đánh giá HT cha đợc nghiên cứu, xác định đầy đủ và hệ thống ở góc
độ khoa học. Cho đến nay chính khái niệm chuẩn và khái niệm chuẩn hóa GD cũng
cha thực sự rõ ràng. Cách tiếp cận truyền thống và phổ biến ở nớc ta khi xây dựng
chuẩn hoặc mô hình đánh giá yếu tố con ngời tuy đợc giải thích bằng nhiều hình thức
nhng thực chất đều là tạo lập một mô hình nhân cách t
ơng ứng, Tình hình nh vậy tạo
ra một trong những động lực tìm kiếm cách tiếp cận mới và hiệu quả hơn để phát triển
chuẩn hoặc mô hình đánh giá hiệu trởng, chẳng hạn trong khuôn khổ nghiên cứu luận
án tiến sĩ.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất mô hình đánh giá HT trờng tiểu học Việt Nam dựa vào chuẩn hiệu
trởng đợc xây dựng theo cách tiếp cận vai trò-chức năng trong khoa học quản lí, góp
phần phát triển các chuẩn và mô hình đánh giá trong GD.
3. Khách thể và Đối tợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Các nhiệm vụ và hoạt động của hiệu trởng trong hệ thống quản lí nhà trờng tiểu
học hiện nay
3.2. Đối tợng nghiên cứu
6.1. Xác định cơ sở lí luận và thực tiễn của đánh giá HT trờng tiểu học Việt Nam theo
hớng chuẩn hóa.
6.2. Xây dựng chuẩn HT trờng tiểu học Việt Nam theo cách tiếp cận vai trò-chức năng
6.3. Khảo nghiệm về các tiêu chí và chỉ số trong Chuẩn đánh giá HT trờng tiểu học
Việt Nam
6.4. Đề xuất mô hình đánh giá HT trờng tiểu học Việt Nam theo hớng chuẩn hóa hoặc
mô hình đánh giá dựa vào chuẩn.
6.5. Tổ chức thử nghiệm mô hình đánh giá đã xây dựng qua hoạt động đánh giá HT
trờng tiểu học ở địa phơng.
CC Mễ HèNH
NH GI GIO
D
C
CC CHUN
GIO DC Cể
PHN TCH CễNG VIC V
HO
T
NG TH
C T
TIP CN VAI TRề -
CHC N
NG
Lí THUYT V
- Chuẩn HT làm chỗ dựa cho đánh giá là loại chuẩn do chúng tôi đề xuất theo
cách tiếp cận vai trò-chức năng về hoạt động thực tế của HT trờng tiểu học Việt Nam
- Phạm vi khảo sát thực trạng gồm 182 trờng tiểu học ở 7 tỉnh: Điện biên, Lai
châu, Hà Tây, Vĩnh phúc; Đắc Lắc, Long An, TP. Hồ Chí Minh. Qui mô thử nghiệm
gồm 30 trờng tiểu học tại 2 huyện Hoài Đức và Quốc Oai, Hà Nội.
8. Phơng pháp nghiên cứu
8.1. Các phơng pháp nghiên cứu lí luận
8.2. Các phơng pháp nghiên cứu thực tiễn
8.3. Các phơng pháp khác
9. Những luận điểm cần bảo vệ trong luận án
9.1. Xét trong hệ thống quản lí thì HT là nhà quản lí. Nhng xét trong những công
việc cụ thể của ngời đứng đầu trờng học thì HT không chỉ là nhà quản lí của nhà
trờng, mà còn giữ nhiều vai trò khác, trong đó vai trò quản lí và vai trò lãnh đạo trờng
học nh một tổ chức là những vai trò quan trọng nhất. Trong mỗi vai trò này, HT thực
hiện những chức năng khác nhau, và tiến hành những hoạt động tơng ứng với những
chức năng đó.
9.2. Đánh giá nói chung và đánh giá HT tiểu học nói riêng đều cần dựa trên các lí
thuyết, cách tiếp cận và mô hình đánh giá nào đó. Đánh giá HT dựa vào chuẩn là một
trong những tiếp cận đánh giá hiện nay đang đợc một số nớc áp dụng. Đánh giá dựa
vào chuẩn giúp cho việc đánh giá không tùy tiện vì vậy kết quả của đánh giá sẽ xác thực
hơn.
9.3. Dựa trên cách tiếp cận vai trò-chức năng của HT (những vai trò và chức năng
đó phản ánh những công việc mà HT thực hiện ở cơng vị thủ trởng trờng học, thể
hiện rõ nhất và bằng thực tế cả năng lực, cả những phẩm chất t
tởng, đạo đức, pháp
luật, văn hóa và những giá trị cá nhân của mình), có thể xây dựng chuẩn hiệu trởng
trờng tiểu học thể hiện những mong muốn về HT trờng tiểu học nớc ta theo hớng
tiếp cận trình độ của các nớc tiên tiến nhằm nâng cao chất lợng GD tiểu học.
9.4. Căn cứ vào chuẩn HT và lí thuyết đánh giá GD, có thể xây dựng mô hình
đánh giá có tính chất chuẩn (mô hình đánh giá dựa vào chuẩn/mô hình đánh giá theo
Chơng 1. Cơ sở lí luận của đánh giá hiệu trởng
trờng tiểu học việt Nam theo hớng chuẩn hóa
1.1. Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Những nghiên cứu ngoài nớc
1.1.1.1. Nghiên cứu về hiệu trởng và chuẩn hiệu trởng
Qua tìm hiểu các chuẩn HT có thể xác định đợc một số cách tiếp cận trong phát
triển chuẩn HT nh sau: 1) Chuẩn HT đợc xác định theo những công việc và nhiệm vụ
cụ thể mà ngời HT phải thực hiện trong nhà trờng và yêu cầu về đức tính cá nhân
(New Jersey, NASP, Wincosin, Illinoi); 2) Chuẩn HT đợc xác định theo những yêu cầu
về năng lực và đức tính cá nhân đáp ứng những đặc điểm của hoạt động và quan hệ quản
lí ở trờng học (Newzealand); 3) Chuẩn HT đợc xác định theo chuẩn đánh giá trờng
học và đánh giá chuyên môn của HT (North Carolina); 4) Chuẩn HT đợc xác định theo
những phơng hớng và yêu cầu của cải cách trờng học, cải cách quản lí GD
(Louisiana), v.v
5
1.1.1.2. Nghiên cứu về đánh giá hiệu trởng
Mặc dù có các nghiên cứu của các Bang ở Mĩ, Mexico, Anh và Singapore nhng
những nghiên cứu này cũng không nói rõ về việc dựa vào đâu để nhận định kết quả cuối
cùng về HT (thang đánh giá chung cho HT, xếp hạng HT nh thế nào ). Tóm lại một số
nớc đã có chuẩn HT hoặc chuẩn để đánh giá HT theo các cách tiếp cận khác nhau.
Cha có nghiên cứu nào đề cập đến đánh giá HT dựa vào chuẩn đợc phát triển theo
cách tiếp cận vai trò-chức năng mà một HT phải đảm nhiệm
1.1.2. Những nghiên cứu trong nớc
1.1.2.1. Nghiên cứu về hiệu trởng và chuẩn hiệu trởng
Một số luận án tiến sĩ nghiên cứu HT hoặc HT trờng tiểu học nhng không trực
tiếp nghiên cứu về chuẩn HT hoặc đánh giá HT. Luận án của Nguyễn Liên Châu (2000),
Khăm Keo Vông Phila (1996), Đỗ Ngọc Bích (1989), Trần Thị Bích Liễu (2002). Gần
đây Bộ GD-ĐT đang xây dựng Bản đồ năng lực cán bộ quản lí GD và tháng 8 năm
2007 đã đa ra 74 tiêu chí về những năng lực cần thiết cho HT phổ thông để lấy ý kiến
trên cơ sở sử dụng những dữ liệu, bằng chứng thu thập và xử lí đợc, cũng nh dựa trên
những lí lẽ và lập luận của chủ thể đánh giá. Kết quả của đánh giá là giá trị đợc xếp
hạng, đợc phân biệt, hoặc đợc xác minh. (Trong Luận án, Sơ đồ 1.1. mô tả quá trình
đánh giá nói chung).
1.2.1.2. Các loại hình đánh giá
Đánh giá nhìn chung có hai loại, đánh giá thờng xuyên hay còn gọi là đánh giá
diễn tiến (formative evaluation) và đánh giá tổng kết (summative evaluation). Khi nào
cần đánh giá tổng kết hay đánh giá thờng xuyên phụ thuộc vào chủ thể đánh giá. Đánh
giá HT cũng thờng có hai loại này, đánh giá tiến triển hay đánh giá tổng kết đều là
đánh giá chất lợng.
1.2.1.3. Các mô hình đánh giá trong giáo dục
a/ Định nghĩa mô hình
Mô hình là mẫu, là kế hoạch, là sự mô tả thể hiện đợc những đặc điểm cơ bản,
thiết yếu và bản chất nhất của đối tợng, hệ thống hay khái niệm giúp cho chủ thể thấy
rõ đợc hành vi, hoạt động, quá trình của đối tợng, hệ thống hoặc hiểu rõ bản chất
của khái niệm.
b/ Mô hình đánh giá
Mô hình đánh giá là mẫu lí thuyết/bản kế hoạch hoặc sự mô tả phản ánh những
thành phần/phần tử chủ yếu cần thiết phải sử dụng khi thực hiện đánh giá đối tợng nào
đó giúp đảm bảo kết quả đánh giá đạt đợc mục tiêu của chủ thể đánh giá.
c/ Mô hình đánh giá trong giáo dục
Trong giáo dục có nhiều mô hình đánh giá, trong đó có một số mô hình cơ bản
sau đây:
c1/ Mô hình đánh giá theo mục tiêu (Objectives- oriented Models/ goals-based
models/Objectives-based models) hay mô hình E.B Taylor.
c2/ Mô hình đánh giá CIPP (Context- Input- Process- Product).
c3/ Mô hình đánh giá sự khác biệt (Discrepancy Evaluation Model).
c4/ Mô hình đánh giá không theo mục tiêu (Goal- Free Model).
Ngoài các mô hình chủ yếu trên còn một số mô hình khác nh: mô hình đánh giá
4 cấp độ của Kirkpatrick để đánh giá học sinh (Kirkpatrick's 4-Level Model), Mô hình
+ Chuẩn thờng bao gồm những yêu cầu, tiêu chí, qui định kết hợp với nhau theo
logic xác định;
+ Chuẩn đợc dùng làm công cụ xác minh sự vật, làm thớc đo-đánh giá hoặc so
sánh các hoạt động, công việc, sản phẩm, dịch vụ v.v Khi đối tợng của chuẩn đạt
đợc các yêu cầu, tiêu chí trong chuẩn có nghĩa là đối tợng đó đạt đợc chất lợng nh
mong muốn của chủ thể quản lí đối t
ợng đó
+ Chuẩn có khuynh hớng điều chỉnh những sự vật này theo nhu cầu, mục tiêu
mong muốn của chủ thể quản lí hoặc chủ thể sử dụng công việc, sản phẩm, dịch vụ
b/ Phân loại chuẩn
- Theo tính pháp lí của chuẩn: + Chuẩn bắt buộc hay chuẩn pháp lí; + Chuẩn
khuyến nghị.
- Theo nội dung của chuẩn: + Chuẩn kĩ thuật hay chuẩn kích thớc; + Chuẩn
chất lợng.
- Theo phạm vi áp dụng và hiệu lực quản lí của chuẩn: + Chuẩn quốc tế; +
Chuẩn quốc gia; + Chuẩn nội bộ.
c/ Một số khái niệm khác liên quan đến chuẩn
8
Trong chuẩn có nhiều chuẩn con, trong một chuẩn con gồm nhiều lĩnh vực/miền,
trong mỗi lĩnh vực lại bao gồm nhiều tiêu chí. Tiêu chí và các items là cấp độ nhỏ hơn
thuộc lĩnh vực hay phạm trù nào đó trong Chuẩn. Thờng khi xác minh ngời ta phải đặt
ra các thang đo (scale), hoặc xếp hạng (rank) cho từng tiêu chí để xác nhận kết quả về
tiêu chí đó. Lúc này ngời ta có thể gọi kết quả cuối cùng đó là kết quả đánh giá.
1.2.2.2. Chuẩn hóa
Chuẩn hóa Standardization- là những quá trình làm cho các sự vật, đối tợng
thuộc phạm trù nhất định (kinh doanh, dịch vụ, sản xuất, giáo dục, y tế, thể thao ) đáp
ứng đợc các chuẩn đã ban hành trong phạm vi áp dụng và hiệu lực của các chuẩn đó.
Chuẩn hóa là một quá trình trong đó bao gồm cả việc phát triển chuẩn; ban hành và áp
dụng chuẩn; quản lí thực hiện chuẩn.
Bảng 1.1. Phân tích hoạt động của hiệu trởng
trong các vai trò khác nhau
Phân tích hoạt động của HT trong vai trò ngời quản lí (1)
Chức năng 1. Lập kế hoạch 2. Tổ chức
thực hiện
Chỉ đạo Kiểm tra-đánh
giá
Hoạt động 1.1.
1.2
1.3
2.1
2.2
2.3
3.1
3.2
3.3
4.1
4.2
4.3
Phân tích hoạt động của HT trong vai trò ngời lãnh đạo (2)
Chứcnăng 1.Định hớng t tởng 2. Đề xớng 3. Thuyết phục
Hoạt động 1.1.
1.2
1.3
2.1
3.1
3.2
3.3
Phân tích hoạt động của HT trong vai trò nhà giáo dục, giáo viên (5)
Chức năng Dạy học Tổ chức và tiến hành hoạt động giáo
dục
10
Hoạt động 1.1.
1.2
1.3
2.1
2.2
2.3
Phân tích hoạt động của HT trong vai trò ngời học (6)
Chức năng Phát triển nghề nghiệp Phát triển cá nhân
Hoạt động 1.1.
1.2
1.3
2.1
2.2
2.3
Phân tích hoạt động của HT trong vai trò
nhà nghiên cứu-ứng dụng Khoa học-công nghệ (7)
đánh giá HT trờng tiểu học. Đánh giá HT trờng tiểu học theo hớng chuẩn hoá chính
là đánh giá dựa vào chuẩn HT trờng tiểu học đợc xây dựng.
1.4.7. Mô hình đánh giá dựa vào chuẩn sẽ đợc sử dụng để đánh giá HT trờng tiểu học,
trong mô hình này có các thành phần chủ yếu: chuẩn HT, chuẩn đánh giá HT, mục đích
đánh giá, nguyên tắc đánh giá, qui trình đánh giá, phơng pháp và kĩ thuật đánh giá. Mô
hình này thực chất là sự cụ thể hóa cách tiếp cận hoạt động-nhân cách bằng chuẩn, lấy
chuẩn làm căn cứ đánh giá, và chuẩn đó đợc thiết kế trên cơ sở xác định 7 vai trò, các
chức năng của mỗi vai trò đó, và những hoạt động, việc làm cần thiết để thực hiện các
chức năng này, phần nào khắc phục cách mô tả chung chung về các mặt của nhân cách
hay năng lực tách rời nhau.
Chơng 2. Cơ sở thực tiễn của đánh giá hiệu trởng
trờng tiểu học Việt nam theo hớng chuẩn hóa
2.1. Đặc điểm Nh trờng tiểu học Việt Nam
ở Việt Nam, tiểu học là cấp học bắt buộc với tất cả trẻ em từ 6 đến 11 tuổi. Nhà
trờng tiểu học có đặc trng là trờng học gắn rất chặt chẽ với cộng đồng dân c
(thờng gắn với xã hoặc phờng), và một trong những nhiệm vụ của nhà trờng tiểu học
là huy động trẻ đến lớp 1 đúng độ tuổi và đảm bảo cho các em đến tuổi đều đợc đến
trờng, thực hiện phổ cập GD tiểu học. Chính vì thế HT trờng tiểu học trong giai đoạn
hiện nay phải thực hiện nhiều vai trò khác nhau mới đáp ứng đòi hỏi của nhà trờng hiện
đại và xứng đáng là ngời đứng đầu của nhà trờng.
2.2. Những căn cứ pháp lí để đánh giá hiệu trởng trờng tiểu học học
Việt Nam
Hiệu trởng trờng tiểu học Việt Nam là công chức thuộc ngành GD-ĐT, chính vì
vậy họ cũng là đối tợng đợc đánh giá theo Qui chế đánh giá công chức hàng năm do
Ban tổ chức cán bộ Chính phủ ban hành [80]. Đánh giá HT trờng tiểu học VN ngoài
việc tuân theo các văn bản pháp lí chung còn cần tuân thủ theo Điều lệ trờng tiểu học;
theo Qui định mức chất lợng tối thiểu của trờng tiểu học, và một số văn bản liên quan
khác do Sở GD-ĐT hoặc phòng GD-ĐT cấp trên ban hành.
2.3. Định hớng của Ngnh về đổi mới quản lí giáo dục tiểu học v
chuẩn hóa giáo dục tiểu học
huấn cho cán bộ quản lí của Phòng GD- ĐT, sau đó đội ngũ này xuống các trờng để
thực hiện khảo sát tại trờng. Sau khi thu lại toàn bộ phiếu hỏi đã kiểm tra rà soát những
phiếu nào không hợp lệ bị loại bỏ chỉ còn lại các phiếu hợp lệ. Thủ tục này và thủ tục xử
lí số liệu, đánh giá đợc hỗ trợ bằng phần mềm Epidata.
2.4.1.4. Kết quả khảo sát: 1) Về mục đích đánh giá HT( Biểu đồ 2.1); 2) Về những khía
cạnh thờng dùng khi đánh giá HT (Biểu đồ 2.2); 3) Về trách nhiệm đánh giá HT (Biểu
đồ 2.3); 4) ảnh hởng của kết quả đánh giá HT (Biểu đồ 2.4); 5) Những công việc đợc
thực hiện khi đánh giá HT (Biểu đồ 2.5); 6) Thời gian tiến hành đánh giá HT (Biểu đồ
2.6); 7) Qui định hoặc tiêu chuẩn dùng để đánh giá HT (Biểu đồ 2.7); 8) Những hình
thức đánh giá HT hiện nay (Biểu đồ 2.8); 9) Về tầm quan trọng của các chủ thể đánh giá
HT (Biều đồ 2.9); 10) Những mặt đợc coi là tốt trong công tác đánh giá HT hiện nay
(Biểu đồ 2.10)
2.4.1.5. Nhận định chung về thực trạng đánh giá hiệu tr
ởng trờng tiểu học hiện nay
qua khảo sát
Việc đánh giá HT trờng tiểu học hiện nay là đánh giá theo thông lệ hay đánh giá
công chức hàng năm và để bình bầu thi đua là chính. Kết quả đánh giá HT hiện nay
không có nhiều ý nghĩa khi nâng bậc lơng, cho đi đào tạo, bồi dỡng, hay miễn nhiệm.
Những khía cạnh thờng đợc dùng trong đánh giá là năng lực quản lí; t cách đạo đức,
lối sống; t tởng chính trị, nhiệt tình trách nhiệm trong công tác; quan hệ với GV.
2.4.2. Tình hình đánh giá hiệu trởng qua tìm hiểu bằng các phơng pháp khác
13
- Đánh giá HT thờng tiến hành vào cuối năm học và dới hình thức đánh giá
công chức hàng năm, chủ yếu vẫn dựa vào hớng dẫn đánh giá công chức của Bộ Nội vụ
và có hớng dẫn cụ thể hơn và thờng đánh giá theo 3 lĩnh vực: Phẩm chất, t tởng
chính trị; Đạo đức; Công tác quản lí (đánh giá dựa vào các yêu cầu với HT trong Điều lệ
trờng tiểu học đợc cụ thể hóa trong hớng dẫn của Sở/Phòng GD-ĐT các địa phơng);
Các hoạt động và yêu cầu khác.
- Qui trình đánh giá: HT làm bản tự đánh giá theo yêu cầu của cấp trên (Sở/Phòng
2.6.3. Hiện nay, chúng ta đang thực hiện đổi mới trong GD tiểu học theo hớng chuẩn
hóa, hiện đại hóa và xã hội hóa. Đánh giá HT trờng tiểu học trong điều kiện mới cần
đợc thay đổi theo hớng đánh giá xác thực về hoạt động của HT.
14
2.6.4. Nghiên cứu thực tiễn đánh giá HT ở Mĩ và các nớc khác cũng nh ở Việt Nam
cho thấy có nhiều cách tiếp cận đánh giá khác nhau. Hiện nay ở Mỹ và các nớc phát
triển ngời ta thờng sử dụng cách đánh giá HT dựa vào chuẩn đợc xây dựng theo cách
cách tiếp cận khác nhau.
chơng 3. Mô hình đánh giá hiệu trởng
trờng tiểu học Việt Nam theo hớng chuẩn hóa
3.1. Khung kĩ thuật của mô hình đánh giá hiệu trởng Tiểu học VN
Hình 3.1. Khung kĩ thuật của mô hình đánh giá HT tiểu học VN
Mô hình đánh giá trên bao gồm các thành tố sau:
Các chủ thể
đánh giá
MĐ và
Nguyên
tắc ĐG
Kết quả
ĐG
Chuẩn hiệu trởng
1 2 3 4 5 6 7
Chuẩn đánh giá hiệu trởng
Gồm 101 chỉ số thực hiện
Qui trình đánh giá (kĩ thuật, công cụ )
Cộng
đồng
Phụ
huynh
Giáo
viên
Phòng
GD-ĐT
Hiệu
trởng
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bổ nhiệm lại,
3.2.3.4. Lĩnh vực 4. T vấn cho giáo viên, phụ huynh, học sinh (vai trò nhà t vấn)
3.2.3.5. Lĩnh vực 5: Giáo dục-Dạy học (vai trò nhà giáo)
3.2.3.6. Lĩnh vực 6: Học tập (vai trò ngời học)
3.2.3.7. Lĩnh vực 7: Nghiên cứu ứng dụng KH-CN (vai trò nhà nghiên cứu)
3.2.4. Chuẩn đánh giá hiệu trởng trờng tiểu học Việt Nam
Bảng 3.1: Chuẩn đánh giá HT trờng tiểu học VN rút gọn
Các lĩnh vực
(7 lĩnh vực)
Tiêu chí
(19 tiêu chí)
Chỉ số
(101 chỉ
số)
TổNG
(101 chỉ
số)
1. Quản lí trờng
1. Lập kế hoạch 9 chỉ số
16
2. Tổ chức thực hiện kế hoạch 7 chỉ số
3. Chỉ đạo thực hiện kế hoạch 7 chỉ số
học
4. Kiểm tra đánh giá 7 chỉ số
30 chỉ số
1. Định hớng sự phát triển của nhà
trờng
5 chỉ số
2. Phát động đề xớng phong trào, ch-
ơng trình hành động nhằm đẩy mạnh sự
5 chỉ số
5. Giáo dục-dạy
học
2. Tổ chức và tiến hành đợc hoạt động
giáo dục học sinh
5 chỉ số
10 chỉ số
1. Phát triển nghề nghiệp
6 chỉ số
6. Học tập thờng
xuyên để phát
triển nghề nghiệp
và phát triển cá
nhân
2. Phát triển cá nhân 6 chỉ số
12 chỉ số
1. Khả năng tổ chức, chủ trì nghiên cứu
ứng, dụng KH-CN
4 chỉ số
7. Nghiên cứu,
ứng dụng KH-CN
2. Khả năng trực tiếp tiến hành nghiên
cứu, ứng dụng KH-CN
6 chỉ số
10 chỉ số
+ Lĩnh vực 2: 20 điểm trở lên
+ 5 lĩnh vực còn lại ít nhất phải đạt điểm
trung bình (10 hoặc 12 điểm trở lên)
2 HT xếp loại
Đạt yêu
cầu
Tổng điểm của 7 lĩnh
vực từ 102 đến 135
điểm
+ Lĩnh vực 1: 30 điểm trở lên
+ Lĩnh vực 2: 15 điểm trở lên
3 HT xếp loại
Không
đạt
Tổng điểm của 7 lĩnh
vực dới 101 điểm (100
điểm trở xuống)
Không có điều kiện gì
3.2.6. Hớng dẫn thực hiện qui trình đánh giá hiệu trởng trờng tiểu học Việt
Nam theo hớng chuẩn hóa
3.2.6.1. Bớc 1- Chuẩn bị cho đánh giá
3.2.6.2. Bớc 2- Tiến hành thu thập dữ liệu đánh giá
3.2.6.3. Bớc 3- Xử lí dữ liệu từ các nguồn đánh giá
3.2.6.4. Bớc 4- Tổng hợp kết quả xử lí dữ liệu từ các nguồn
3.2.6.5. Bớc 5- Trởng phòng giáo dục quyết định xếp loại hiệu trởng
3.2.7. Những điều kiện áp dụng qui trình đánh giá hiệu trởng tiểu học
18
3.2.7.1. Điều kiện về tổ chức thực hiện đánh giá hiệu trởng tiểu học
3.2.7.2. Điều kiện đối với hiệu trởng
nhng không hoàn toàn cứng nhắc dựa theo kết quả điểm số chấm theo 7 lĩnh vực.
3.3.7. Việc đánh giá HT trờng tiểu học là để giúp quản lí đội ngũ HT, phát triển HT
đáp ứng đòi hỏi nâng cao chất lợng GD tiểu học do vậy mô hình đánh giá này sẽ giúp
cho việc đánh giá tin cậy và đảm bảo hơn nhng sử dụng kết quả đánh giá nh thế nào
hoàn toàn phụ thuộc vào cơ quan quản lí. Trong khi sử dụng mô hình đánh giá HT
trờng tiểu học các cơ quan quản lí có thể điều chỉnh một số công cụ đánh giá cho phù
hợp với điều kiện của từng địa phơng. 19
Chơng 4. Khảo nghiệm v thử nghiệm
MÔ HìNH đánh giá hiệu trởng trờng tiểu học
4.1. Tổ chức khảo nghiệm
4.1.1. Khảo nghiệm qua việc lấy ý kiến hiệu trởng tiểu học, giáo viên, CBQLGD
4.1.1.1. Quá trình khảo nghiệm
Mục đích: 1) Kiểm nghiệm tính khoa học và tính hợp lí của cách tiếp cận vai trò
chức năng khi xây dựng Chuẩn HT trờng tiểu học; 2) Kiểm nghiệm tính khoa học và
tính hợp lí của các chỉ số trong Chuẩn đánh giá HT trờng tiểu học.
Qui mô và địa bàn tiến hành: a/ Qui mô: 500 phiếu cho GV và CBQLGD (gồm
cán bộ sở giáo dục, phòng giáo dục, hiệu phó trờng tiểu học) thu về 493 phiếu- 370
phiếu GV; 93 phiếu hiệu phó; 30 cán bộ sở và phòng giáo dục. Phát ra cho HT 250 phiếu
thu về 220 phiếu.
b/ Địa bàn: Gồm các tỉnh Điện biên, Hà Tây, Vĩnh Phúc; Lai Châu, Dak lak, TP.
Hồ Chí Minh, Long An.
Các hoạt động chủ yếu đã tiến hành: Thiết kế phiếu hỏi và Thực hiện khảo sát
bằng phiếu hỏi: Sau khi hoàn thành phiếu, tổ chức thực hiện khảo sát tại các địa bàn đã
lựa chọn. Hớng dẫn, giải thích về yêu cầu trả lời Phiếu hỏi cho các đối tợng tham gia
trả lời phiếu ở các địa bàn đã lựa chọn.
Phơng pháp và kĩ thuật tiến hành: Sau khi thu lại phiếu đã trả lời sử dụng
phần mềm Epidata để xử lí dữ liệu. Trên cơ sở thống kê các ý kiến trả lời có thể xác định
động viên GV và HS có 3/4 chỉ số đợc nhất trí cao, còn chỉ số 3 gây phân vân.
6/ Các chỉ số trong Lĩnh vực 5: Giáo dục-dạy học
Tiêu chí 14 về Thực hiện những công việc trong dạy học có 5 chỉ số rất đợc đồng
tình. Tiêu chí 15 về Tổ chức và tiến hành hoạt động giáo dục HS có 5 chỉ số đều đợc
nhất trí cao.
7/ Các chỉ số trong Lĩnh vực 6: Thờng xuyên học tập để phát triển nghề nghiệp
và phát triển cá nhân có hiệu quả
Tiêu chí 16 về Phát triển nghề nghiệp của bản thân có 6 chỉ số đều đợc coi trọng.
Tiêu chí 17 về Phát triển cá nhân HT có 6 chỉ số đều đợc nhất trí rất cao.
8/ Các chỉ số trong Lĩnh vực 7: Nghiên cứu, ứng dụng KH-CN
Tiêu chí 18 về Tổ chức, chủ trì nghiên cứu KH-CN có 4 chỉ số đợc nhất trí cao.
Tiêu chí 19 về Khả năng trực tiếp tiến hành nghiên cứu có 6 chỉ số đợc nhất trí cao ở
GV và CBQL, nhng cha đợc chính HT coi trọng.
4.1.1.3. Nhận định chung về kết quả đánh giá các tiêu chí trong Chuẩn HT tiểu học
Nhìn chung đa số các chỉ số thuộc 7 lĩnh vực đợc sự nhất trí cao và tơng đối cao
của các nhóm đợc hỏi ý kiến. Có một số chỉ số cha đợc sự nhất trí cao có lẽ do nội
dung của chỉ số cha diễn giải rõ ràng, chúng tôi đã diễn giải lại cho rõ ràng hơn.
4.1.2. Khảo nghiệm thông qua hội thảo khoa học để lấy ý kiến chuyên gia, các nhà
khoa học và hiệu trởng trờng tiểu học
4.1.2.1. Quá trình tiến hành
Mục đích: Xin ý kiến chuyên gia, các nhà khoa học và một số HT tr
ờng tiểu học
về Hoạt động của HT và Qui trình đánh giá HT trờng tiểu học dựa vào Chuẩn HT
trờng tiểu học đã xây dựng
Thành phần tham gia: 25 đại biểu tham gia Hội thảo và 16 nhà khoa học thuộc
Viện Khoa học giáo dục Việt Nam, Học viện quản lí, Đại học Quốc gia Hà Nội.
4.1.2.2. Kết quả tổng hợp ý kiến qua Hội thảo
100% đại biểu tham dự cho rằng trên thực tế một HT nhà trờng tiểu học chỉ cần
làm những công việc của nhà quản lí là không đúng. Một HT trờng tiểu học hay là HT
nào khác cũng không chỉ đơn thuần làm các công việc của nhà quản lí là đủ mà còn phải
chính xác và khách quan hơn về chất lợng HT tr
ờng tiểu học; 6) Chuẩn đánh giá HT
trờng tiểu học có thể sử dụng để đánh giá chất lợng của HT tiểu học; 7) Mô hình đánh
giá HT trờng tiểu học dựa vào chuẩn và tiêu chí chất lợng HT là cách tiếp cận có hiệu
quả trong quản lí chất lợng; 8) Xác định chuẩn nghề nghiệp HT theo các lĩnh vực (vai
trò) hoạt động nh vậy là cách tiếp cận đáng tin cậy; 9) Các địa phơng và nhà trờng có
thể dựa vào cách làm này để xây dựng kĩ thuật và tổ chức đánh giá HT tiểu học thích
hợp hơn với điều kiện cụ thể của mình; 10) Cách tiếp cận theo lĩnh vực và mô hình đánh
giá dựa vào cách tiếp cận này tạo ra điều kiện khách quan và cụ thể hơn khi đánh giá
HT.
4.3. nhận định chung về mô hình đánh giá hiệu trởng tiểu học qua
khảo nghiệm v thử nghiệm
22
4.3.1. Về cách tiếp cận vai trò - chức năng trong việc xây dựng Mô hình đánh giá
dựa vào Chuẩn hiệu trởng trờng tiểu học
Đa số ý kiến cho rằng một HT tiểu học nếu thực hiện đợc 7 vai trò Nhà quản lí
trờng học; Nhà lãnh đạo tập thể s phạm; Ngời tham gia phối hợp với cộng đồng địa
phơng; Nhà t vấn cho GV, phụ huynh, học sinh; Nhà giáo dục-giáo viên; Ngời học
thờng xuyên để phát triển nghề nghiệp và phát triển cá nhân; Nhà nghiên cứu ứng dụng
KH-CN sẽ là một HT tốt.
4.3.2. Về các chỉ số trong 7 lĩnh vực mà hiệu trởng tiểu học phải thực hiện để làm
tốt các vai trò của mình
Trong 101 chỉ số đã đa ra trong 19 tiêu chí ở 7 lĩnh vực của Chuẩn đánh giá hiệu
trởng trờng tiểu học thì có một số chỉ số nhận đựơc sự đồng tình không cao, chỉ trên
50% một chút, những chỉ số này có thể do diễn giải không rõ. 101 chỉ số trong Chuẩn
hiệu trởng tiểu học đã đề xuất là cần thiết đối với một hiệu trởng tiểu học khi đứng
đầu nhà trờng, mặc dù chúng mang tính kì vọng.
4.3.3. Về tính khả thi của Mô hình đánh giá hiệu trởng trờng tiểu học
Thử nghiệm cho phép nhận định có thể sử dụng Mô hình này để đánh giá chất
phải thực hiện cùng lúc nhiều vai trò khác nhau, trong mỗi vai trò lại có các chức năng
khác nhau mới có thể đảm trách đợc nhiệm vụ thủ trởng của trờng học. Trên cơ sở
tổng quan, phân tích, tổng hợp, so sánh các tài liệu trong, ngoài nớc kết hợp với những
yêu cầu, đòi hỏi của HT tiểu học hiện nay với cơng vị ngời đứng đầu nhà trờng tác
giả cho rằng Hiệu trởng trờng tiểu học cần phải thực hiện 7 vai trò cơ bản. Cũng dựa
trên cơ sở phân tích, lí giải các quan niệm của các tác giả khác nhau, tác giả đã xác định
những khái niệm chủ chốt của đề tài: Đánh giá, Mô hình; Mô hình đánh giá; Chuẩn,
Chuẩn hóa, Tiêu chí, Đánh giá theo hớng chuẩn hóa, làm cơ sở cho việc xây dựng
Chuẩn hiệu trởng trờng tiểu học và Mô hình đánh giá HT trờng tiểu học dựa vào
chuẩn.
1.3. Thông qua điều tra, khảo sát chọn mẫu và sử dụng các phơng pháp khác tác giả đã
nêu lên đợc thực trạng về đánh giá HT trờng tiểu học hiện nay, khẳng định việc xây
dựng mô hình đánh giá HT tiểu học theo hớng chuẩn hóa/đánh giá dựa vào chuẩn là
phù hợp với xu thế phát triển GD của nớc ta và là hớng đi đúng đắn.
1.4. Dựa trên 7 vai trò mà HT trờng tiểu học phải thực hiện tác giả đã xây dựng Chuẩn
HT trờng tiểu học gồm 7 lĩnh vực 19 tiêu chí. Đó là thành tố có tính căn cứ trong Mô
hình đánh giá của chúng tôi. Dựa vào Chuẩn HT trờng tiểu học VN tác giả đã xây dựng
Chuẩn đánh giá HT trờng tiểu học VN (có 7 lĩnh vực, 19 tiêu chí và 101 chỉ số).
1.5. Tác giả đã đề xuất Mô hình đánh giá HT trờng tiểu học dựa vào Chuẩn HT tr
ờng
tiểu học bao gồm Mục đích và các nguyên tắc đánh giá, Chuẩn HT và Chuẩn đánh giá,
Qui trình đánh giá, các công cụ, phơng pháp và kĩ thuật trong qui trình để thực hiện
đánh giá HT trờng tiểu học. Qui trình này đợc tác giả minh họa khá rõ ràng và cụ thể
giúp cho cơ quan quản lí trờng học có thể áp dụng để đánh giá HT trờng tiểu học
đơng nhiệm.
1.6. Tác giả đã khảo nghiệm tính đúng đắn của cách tiếp cận vai trò chức năng khi xây
dựng Chuẩn HT trờng tiểu học và sự cần thiết của các tiêu chí và chỉ số/chỉ báo trong
Chuẩn đánh giá HT trờng tiểu học. Việc khảo nghiệm đã cho thấy cách tiếp cận vai trò-
chức năng là đúng đắn, và hầu hết các chỉ số/chỉ báo trong Chuẩn đánh giá HT đều nhận
đợc sự đồng tình của những ngời đợc hỏi ý kiến.