Xác định các yếu tố chuyên môn cơ bản cấu thành năng lực tư duy cờ vua và hệ thống bài tập nâng cao năng lực tư duy của nam vận động viên cờ vua Việt Nam - Pdf 12


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO NGUYỄN HỒNG DƯƠNG

XÁC ĐỊNH CÁC YẾU TỐ CHUYÊN MÔN CƠ BẢN
CẤU THÀNH NĂNG LỰC TƯ DUY CỜ VUA VÀ HỆ THỐNG
BÀI TẬP NÂNG CAO NĂNG LỰC TƯ DUY CỦA NAM
VẬN ĐỘNG VIÊN CỜ VUA VIỆT NAM
Chuyên ngành : Huấn luyện thể thao.
Mã số : 62.81.02.01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CÓ
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN.

1. Nguyễn Hồng Dương (2000), Nghiên cứu đánh giá năng lực tư duy của
VĐV cờ vua các đẳng cấp khác nhau ở Việt Nam, Luận văn thạc sĩ
giáo dục học, trường Đại học TDTT I.
2. Nguyễn Hồng Dương (2006), “Phương pháp sử dụng các test, trắc
nghiệm tâm lý nhằm đánh giá năng lực tư duy c
ờ vua”, Khoa học thể
thao thường kỳ, số 6 (298), tr. 19 - 22.
3. Nguyễn Hồng Dương (2006), “Tỷ trọng ảnh hưởng các thành phần năng
lực tư duy cờ vua ở nam VĐV cờ vua cấp I và kiện tướng”, Khoa học
thể thao thường kỳ, số 6 (298), tr. 36 - 39.

1
A. GIỚI THIỆU LUẬN ÁN.
1. PHẦN MỞ ĐẦU
Với đặc thù là môn thể thao trí lực, lượng vận động tác động trực tiếp vào
quá trình tư duy của vận động viên (VĐV), cho thấy năng lực trí tuệ (đặc biệt
là năng lực tư duy) của VĐV có vai trò quan trọng hàng đầu. Qua nghiên cứu,
tham khảo các tài liệu về cờ vua, cấu trúc năng lực tư duy của VĐV cờ vua
gồm các nhóm thành ph
ần sau: Năng lực tư duy lôgic; năng lực tư duy khái
quát, năng lực chuyển đổi tư duy ngôn ngữ; năng lực tư duy sáng tạo. Mỗi
nhóm trên lại gồm nhiều thành phần khác nhau. Vì vậy, việc xác định các
phương pháp, xây dựng tiêu chuẩn đánh giá và xác định các phương tiện để
phát triển các thành phần tư duy trên là việc làm hết sức cần thiết trong quá
trình đào tạo VĐV cờ vua.
Vấn đề này đ

cũ. Từ đó, đã tiến hành xây dựng thang điểm và tiêu chuẩn đánh giá năng lực
2
tư duy của nam VĐV cờ vua CI và KT toàn diện hơn so với các kết quả nghiên
cứu trước đây. Kết quả nghiên cứu của đề tài còn xác định được hệ thống bài
tập nâng cao năng lực tư duy cho nam VĐV cờ vua trong chương trình đào tạo
VĐV CI và KT Việt Nam. Kết quả nghiên cứu của đề tài đã góp phần bổ xung
lý luận và thực tiễn công tác đánh giá và phát triển năng lực tư duy c
ủa nam
VĐV cờ vua Việt Nam.
3. CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN.
Luận án được trình bày trong 140 trang bao gồm: Phần mở đầu (05
trang); Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu (41 trang); Chương 2:
Phương pháp và tổ chức nghiên cứu (16 trang); Chương 3: Kết quả nghiên cứu
(43 trang); Chương 4: Bàn luận kết quả nghiên cứu (27 trang); phần kết luận và
kiến nghị (02 trang). Trong luận án có 46 bảng và 02 sơ đồ. Ngoài ra, luận án
đã sử dụng 113 tài liệu tham khảo, trong
đó có 70 tài liệu bằng tiếng Việt, 13
tài liệu bằng tiếng Nga, 22 tài liệu bằng tiếng Anh cùng với 08 phần mềm
giảng dạy - huấn luyện cờ vua trên máy tính và phần phụ lục.
B. NỘI DUNG CỦA LUẬN ÁN.
Chương 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.
Đề tài đã phân tích, tổng hợp các tài liệu, các công trình nghiên cứu của
các tác giả về các mặt: Xu hướng phát triển và đặc điểm tập luyện, thi đấu môn
cờ vua; Các quan điểm về tư duy và năng lực tư duy của VĐV cờ vua; Cấu trúc
năng lực tư duy của VĐV cờ vua; Phương pháp đánh giá năng lực tư duy của
VĐV cờ vua; Phương pháp, phương tiện phát triển năng lực tư duy của VĐV
cờ vua, kết quả cho thấy:
Năng lực tư duy của VĐV cờ vua là các thao tác trí tuệ về phân tích, đánh
giá, lập kế hoạch, tính toán và lựa chọn nước đi để xử lý các tình huống nảy
sinh trong tập luyện và thi đấu cờ vua. Quá trình này được nảy sinh trên cơ sở

Phương pháp kiểm tra sư phạm.
Phương pháp thực nghiệm sư phạm.
Phương pháp toán học thống kê.
2.2. Tổ chức nghiên cứu.
2.2.1. Thời gian nghiên cứu.
Đề tài được tiến hành nghiên cứu từ tháng 4/2000 đến tháng 9/2003 và
được chia làm 4 giai đoạn nghiên cứu như trình bày cụ thể trong luận án.
2.2.2. Đối tượng nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu c
ủa đề tài là năng lực tư duy của nam VĐV cờ vua
CI và KT. Để nghiên cứu năng lực tư duy của nam VĐV cờ vua, đề tài đã
nghiên cứu trên 138 nam VĐV cờ vua và được chia thành 3 nhóm sau:
Nhóm theo dõi ngang: Là 41 nam VĐV cờ vua CI và KT, bao gồm: 27
nam VĐV cờ vua CI, 14 nam VĐV cờ vua cấp KT thuộc các trung tâm cờ vua
mạnh như: Hà Nội, Bắc Ninh, Bắc Giang, Quảng Ninh, Hải Phòng
Nhóm đối tượng thực nghiệm của đề tài (nhóm theo dõi dọc): Là 26
nam VĐV cờ vua trong chương trình đào tạo VĐV CI và KT thuộc các đơn vị:
Bắc Ninh, Bắc Giang, Hà Nội. Nhóm đối tượng này được chia theo cùng đẳng
cấp và phân làm 2 nhóm đối chứng và thực nghiệm.
Nhóm quan trắc sư phạm: Là 71 nam VĐV cờ vua CI và KT, bao gồm:
44 VĐV CI và 27 VĐV KT thuộc các trung tâm cờ vua mạnh.
2.2.3. Địa điểm nghiên cứu.
Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại: Viện Khoa học TDTT, Trường Đại
học TDTT I và các đị
a phương có đối tượng nghiên cứu.

4
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Xác định các yếu tố chuyên môn cơ bản và xây dựng tiêu chuẩn đánh
giá năng lực tư duy của nam VĐV cờ vua CI và KT Việt Nam.

tượng nghiên cứu (27 VĐV cấp I và 14 VĐV KT) bằng các test
đã lựa chọn
qua phỏng vấn và xác định mối tương quan cặp giữa kết quả kiểm tra của 20
test với thành tích thi đấu (điểm đạt được tại giải vô địch đồng đội cờ vua toàn
quốc năm 2001), kết quả được trình bày tại bảng 3.4.
5
BẢNG 3.4. HỆ SỐ TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC TEST ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC
TƯ DUY VỚI THÀNH TÍCH THI ĐẤU CỦA NAM VĐV CỜ VUA CI VÀ KT
VIỆT NAM.
TT Test
Hệ số tương quan (r)
CI (n = 27) KT (n = 14)
1. Cộng trừ số học (l/2 min). 0.778 0.881
2. Vòng hở Landont (bis/s). 0.705 0.802
3. Trắc nghiệm Raven (đ). 0.757 0.816
4. Tương quan số lượng (đ). 0.203
0.778
5. Cảm giác thời gian (s). 0.790 0.875
6. Cờ thế chiếu hết sau 2 nước (đ). 0.301 0.347
7. Cờ thế chiếu hết sau 3 nước (đ).
0.745
0.401
8. Cờ thế chiếu hết sau 4 nước (đ). 0.311
0.776
9. Tính toán phương án (đ). 0.713 0.812
10. Đánh giá các phương án có thể nảy sinh (đ). 0.732 0.806
11. Phân tích thế trận (đ). 0.746 0.801
12. Đánh giá thế trận (đ). 0.756 0.837
13. Lập kế hoạch (đ). 0.761 0.809
14. Cờ tàn chiến thuật - chiến lược (đ). 0.815 0.864

Xác định độ tin cậy của các test: Đề tài xác định độ tin cậy bằng
phương pháp test lặp lại (retest), kết quả được như trình bày tại bảng 3.5.
6
BẢNG 3.5. HỆ SỐ TIN CẬY CỦA HỆ THỐNG TEST ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TƯ DUY CỦA NAM VĐV CỜ VUA CI
VÀ KT VIỆT NAM.
TT Các test kiểm tra
Cấp I (n = 27)
Hệ số
tương
quan (r)
Kiện tướng (n = 14)
Hệ số
tương
quan (r)
Lần 1 (
δ
±
x )Lần 2 (
δ
±x )Lần 1 (
δ
±
x )Lần 2 (
δ
±
x )
1. Cộng trừ số học (l/2 min).
31.76±2.86 31.87±2.67
0.912
52.38±4.74 52.44±4.71

0.880
6.36±0.58 6.39±0.52
0.928
9. Đánh giá các phương án có thể nảy sinh (đ).
6.39±0.58 6.42±0.51
0.908
7.56±0.68 7.58±0.61
0.846
10. Phân tích thế trận (đ).
7.11±0.64 7.13±0.44
0.870
8.49±0.77 8.52±0.67
0.918
11. Đánh giá thế trận (đ).
6.12±0.55 6.17±0.49
0.896
7.52±0.68 7.54±0.53
0.886
12. Lập kế hoạch (đ).
5.33±0.48 5.37±0.43
0.844
6.72±0.61 6.76±0.54
0.846
13. Cờ tàn chiến thuật - chiến lược (đ).
6.41±0.58 6.44±0.51
0.903
7.60±0.69 7.30±0.89
0.854
14. Cờ tàn phối hợp (đ).
6.27±0.56 6.29±0.52

0.889
19.
Phối hợp đánh giá thế cờ với thực hiện đòn phối
hợp (yêu cầu phải diễn giải bằng lời) (đ).
6.35±0.57 6.37±0.62
0.872
7.56±0.68 7.58±0.51
0.890
7
Kết quả bảng 3.5 cho thấy các chỉ tiêu kiểm tra đều có tương quan mạnh,
với r trong khoảng 0.842 ÷ 0.925, đảm bảo độ tin cậy và cho phép sử dụng.
Như vậy, kết quả mục 3.1.2.1 đã chọn được hệ thống test đánh giá năng
lực tư duy của VĐV cờ vua cho nam VĐV CI và KT có tính khả thi, đảm bảo
độ tin cậy và tính thông báo, gồm các test như trình bày tại bảng 3.5.
3.1.2.2. Mối quan hệ giữa các nhóm yếu t
ố cấu thành năng lực tư duy của
VĐV cờ vua và tỷ trọng ảnh hưởng của các yếu tố đó đến thành tích thi đấu ở
nam VĐV CI và KT.
Đề tài đã xác định hệ số tương quan giữa các nhóm yếu tố cấu thành năng
lực tư duy với nhau (bảng 3.6 và 3.7 trong luận án). Kết quả cho thấy, giữa các
test có tương quan mạnh, chỉ một vài test có tương quan yếu với test này nhưng
l
ại có tương quan mạnh với test kia.
Tiếp tục xác định tương quan giữa các thành phần với nhau và với thành
tích thi đấu, đồng thời xác định tỷ trọng ảnh hưởng của các nhóm yếu tố cấu
thành năng lực tư duy của VĐV cờ vua đến thành tích thi đấu của nam VĐV cờ
vua CI và KT, kết quả thu được trình bày ở các bảng 3.8, 3.9 và bảng 3.10.
BẢNG 3.8. HỆ SỐ TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH NĂNG
LỰC TƯ DUY VÀ HỆ SỐ TƯƠNG QUAN CỦA CÁC YẾU TỐ ĐÓ VỚI THÀNH
TÍCH THI ĐẤU CỦA NAM VĐV CỜ VUA CẤP I VIỆT NAM.

Năng lực trí tuệ Tư duy lôgic Tư duy khái quá
t
Tư duy sáng tạo Tư duy ngôn ngữ
Hệ số
% quy
đổi
Hệ số
% quy
đổi
Hệ số
% quy
đổi
Hệ số
% quy
đổi
Hệ số
% quy
đổi
CI 0.096 9.60 0.306 30.60 0.102 10.20 0.292 29.20 0.106 10.60
KT 0.079 7.90 0.194 19.40 0.216 21.60 0.328 32.80 0.113 11.30
Bảng 3.10 cho thấy:
Ở nam VĐV cờ vua CI, tỷ trọng ảnh hưởng của năng lực trí tuệ ảnh
hưởng đến thành tích thi đấu ít hơn chiếm 9.60%; tiếp theo là tư duy khái quát
chiếm 10.20%; chuyển đổi tư duy ngôn ngữ chiếm 10.6%; tư duy sáng tạo
chiếm 29.20% và cuối cùng năng lực tư duy lôgic có tỷ trọng ảnh hưởng lớn
nhất chiếm 30.6%.
Ở nam VĐV cờ vua KT, tỷ trọng ảnh hưởng c
ủa các nhóm yếu tố tới
thành tích thi đấu có thay đổi đáng kể: yếu tố năng lực trí tuệ ảnh hưởng đến
thành tích thi đấu ít hơn cả chiếm 7.90%; tiếp đến là năng lực chuyển đổi tư

CI (n = 27) KT (n = 14)
1.
Năng
lực trí
tuệ
Cộng trừ số học (l/2 min).
31.76±2.86 52.38±4.74
-14.929
< 0.05
2. Vòng hở Landont (bis/s).
1.53±0.15 1.78±0.16
-4.854
< 0.05
3. Trắc nghiệm Raven (đ).
45.21±4.07 52.16±4.72
-4.681
< 0.05
4. Tương quan số học (đ). -
7.86±0.71
-
-
5. Cảm giác thời gian (s).
8.55±0.77 ±4.98±0.45
18.702
< 0.05
6.
Tư duy
lôgic
Cờ thế chiếu hết sau 3 nước (đ).
5.13±0.46

5.33±0.48 6.72±0.61
-7.436
< 0.05
13.

Tư duy
Sáng
tạo
Cờ tàn chiến thuật-chiến lược (đ).
6.41±0.58 7.60±0.69
-5.541
< 0.05
14. Cờ tàn phối hợp (đ).
6.27±0.56 7.54±0.68
-5.983
< 0.05
15. Xác định chiến lược khai cuộc (đ).
5.91±0.53 7.12±0.64
-6.040
< 0.05
16. Đòn chiến thuật (đ).
6.55±0.59 7.76±0.70
-5.517
< 0.05
17.
Chuyển
đổi tư
duy
ngôn
ngữ

Kém Yếu Trung bình Khá Tốt
1. Cộng trừ số học (l/2 min). <26.0 26. - 29.0 30.0 - 35 36.0 - 38. >38.0
2. Vòng hở Landont (bis/s). <1.23 1.23 - 1.38 1.38 - 1.68 1.68 - 1.83 >1.83
3. Trắc nghiệm Raven (đ). <37.0 37.0 - 41.0 42.0 - 49.0 50.0 - 53.0 >53.0
4. Cảm giác thời gian (s).
>±10.1 ±10.1 - ±9.3 ±9.2 - ±7.8 ±7.7 - ±7.0 <±7.0
5. Cờ thế chiếu hết sau 3 nước (đ). <4.2 4.2 - 4.7 4.8 - 5.6 5.7 - 6.0 >6.1
6. Tính toán phương án (đ). <4.4 4.4 - 4.8 4.9 - 5.8 5.9 - 6.3 >6.3
7. Đánh giá các phương án có thể nảy sinh (đ). <5.2 5.3 - 5.8 5.9 - 7.0 7.1 - 7.6 >7.6
8. Phân tích thế trận (đ). <5.8 5.8 - 6.5 6.6 - 7.8 7.9 - 8.4 >8.4
9. Đánh giá thế trận (đ). <5.0 5.0 - 5.6 5.7 - 6.7 6.8 - 7.2 >7.2
10. Lập kế hoạch (đ). <4.4 4.4 - 4.8 4.9 - 5.8 5.9 - 6.3 >6.3
11. Cờ tàn chiến thuật - chiến lược (đ). <5.2 5.3 - 5.8 5.9 - 7.0 7.1 - 7.6 >7.6
12. Cờ tàn phối hợp (đ). <5.1 5.2 - 5.7 5.8 - 6.8 6.9 - 7.4 >7.4
13. Xác định chiến lược khai cuộc (đ). <4.8 4.9 - 5.4 5.5 - 6.4 6.5 - 7.0 >7.0
14. Đòn chiến thuật (đ). <5.4 5.5 - 6.0 6.1 - 7.1 7.2 - 7.7 >7.7
15.
Đòn phối hợp (yêu cầu phải diễn giải bằng lời)
(đ).
<5.5 5.6 - 6.1 6.2 - 7.4 7.5 - 8.0 >8.0
16.
Đánh giá thế cờ (yêu cầu phải diễn giải bằng
lời) (đ).
<4.4 4.5 - 4.9 5.0 - 5.8 5.9 - 6.3 >6.3
17.
Phối hợp đánh giá thế cờ với thực hiện đòn
phối hợp (yêu cầu phải diễn giải bằng lời) (đ).
<5.2 5.3 - 5.8 5.9 - 6.9 7.0 - 7.5 >7.5
11
BẢNG 3.14. THANG ĐIỂM ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ CHUYÊN MÔN CƠ BẢN CẤU THÀNH NĂNG LỰC TƯ DUY

u phải diễn giải b

ng
lời) (đ).
6.5 6.3 6.1 5.8 5.6 5.3 5.1 4.8 4.6 4.4
Phối hợp đánh giá thế cờ với thực hiện đòn
phối hợp (yêu cầu phải diễn giải bằng lời) (đ).
7.8 7.5 7.2 6.9 6.6 6.3 6.1 5.8 5.5 5.2
12
BẢNG 3.18. TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP NĂNG LỰC TƯ DUY CỦA
NAM VĐV CỜ VUA CÓ TÍNH ĐẾN TỶ TRỌNG ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÓM
YẾU TỐ CẤU THÀNH.
Xếp loại
VĐV CI
(Tổng điểm tối đa là 90.20)
VĐV KT
(Tổng điểm tối đa là 93.00)
Tốt > 76.5 > 79.0
Khá > 58.5 - 76.5 > 60.5 - 79.0
Trung bình > 45.0 - 58.5 > 42.0 - 60.5
Yếu 40.5 - 45.0 32.5 - 42.0
Kém < 40.5 < 32.5
3.2. Lựa chọn, ứng dụng và đánh giá hiệu quả của hệ thống bài tập nâng
cao năng lực tư duy cho nam VĐV cờ vua trong chương trình đào tạo
VĐV CI và KT.
3.2.1. Thực trạng năng lực tư duy của nam VĐV cờ vua và công tác
huấn luyện năng lực tư duy cho nam VĐV cờ vua CI và KT Việt Nam.
3.2.1.1. Thực trạng năng lực tư duy của nam VĐV CI và KT Việt Nam.
Đề tài đã tiến hành kiể
m tra sư phạm và tâm lý trên nhóm đối tượng quan

duy sáng tạo (3 test), năng lực tư duy khái quát (1 test), năng lực chuyển đổi tư
duy ngôn ngữ (1 test) và 01 test thuộc nhóm yếu tố năng lực trí tuệ.
Như các VĐV CI, ở VĐV KT, thì 9/18 test có kết quả kiểm tra không
đồng đều (C
V
> 10%), là các test thuộc nhóm năng lực tư duy lôgic (1 test),
nhóm năng lực tư duy sáng tạo (3 test), năng lực tư duy khái quát (2 test), năng
lực chuyển đổi tư duy ngôn ngữ (1 test) và 02 test thuộc nhóm năng lực trí tuệ.
Khi xem xét kết quả phân loại năng lực tư duy của VĐV cờ vua cho thấy,
tỷ lệ các VĐV đạt loại trung bình (ở cả VĐV CI và KT) chiếm tỷ lệ khá cao
13
(50.00% với VĐV CI và 51.85% với VĐV KT), còn lại các VĐV đạt loại khá
trở lên chiếm tỷ lệ không cao (31.82% với VĐV CI và 25.92% với VĐV KT).
3.2.1.2. Thực trạng công tác huấn luyện năng lực tư duy cho nam VĐV
cờ vua trong chương trình đào tạo VĐV CI và KT (bảng 3.22).
BẢNG 3.22. TỶ LỆ THỜI GIAN CÁC NỘI DUNG HUẤN LUYỆN CHO NAM VĐV
CỜ VUA TRONG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO VĐV CI VÀ KT VIỆT NAM.
TT Nội dung huấn luyện
Thời gian huấn luyện
KT CI
Số giờ % Số giờ %
1. Khai cuộc. 216 22.5 210 21.87
2. Chiến thuật. 83 8.64 142 14.79
3. Chiến lược 146 15.21 130 13.54
4. Tàn cuộc 177 18.44 170 17.71
5. Tính toán 126 13.12 120 12.50
6. Tâm lý. 44 4.58 36 3.75
7. Tư duy. 22 2.29 28 2.91
8. Thi đấu. 146 15.21 124 12.91
Tổng 960 99.99 960 99.98

Năng lực tư duy khái quát; Nhóm 4: Năng lực tư duy sáng tạo; Nhóm 5: Năng
lực chuyển đổi tư duy ngôn ngữ.
14
Bảng 3.23 cho thấy: việc sử dụng bài tập nâng cao năng lực tư duy của
VĐV cờ vua tại các đơn vị chưa thật phong phú và chưa tính đến tỷ trọng ảnh
hưởng của các nhóm yếu tố để phân bổ bài tập cho hợp lý.
3.2.2. Lựa chọn hệ thống bài tập nâng cao năng lực tư duy cho nam
VĐV cờ vua trong chương trình đào tạo VĐV CI và KT.
Qua phân tích các tài liệu chuyên môn cho thấy, để nâng cao nă
ng lực tư
duy cho VĐV cờ vua, các nhà chuyên môn thường sử dụng 98 dạng bài tập,
qua đó phỏng vấn 33 giáo viên, HLV cờ vua, kết quả như trình bày tại bảng
3.24 trong luận án.
Bảng 3.24 cho thấy: Có 30 bài đạt dưới 70% ý kiến trả lời từ mức quan
trọng trở lên, bị loại bỏ. Còn lại 68 bài tập đáp ứng yêu cầu (đạt ≥ 70% ý kiến
từ mức quan trọng) được lựa chọn
đưa vào thực nghiệm trên đối tượng nghiên
cứu (là các bài tập được in đậm tại bảng 3.24).
Kết quả phỏng vấn trực tiếp với các chuyên gia trong và ngoài nước về
các bài tập cho thấy, 100% ý kiến thống nhất việc đưa 68 bài tập được lựa chọn
áp dụng vào công tác huấn luyện nhằm nâng cao năng lực tư duy cho nam
VĐV Cờ Vua trong chương trình đào tạo VĐV CI và KT Việt Nam.
3.2.3. Ứng dụng và đ
ánh giá hiệu quả của hệ thống bài tập nâng cao
năng lực tư duy cho nam VĐV cờ vua trong thực tiễn huấn luyện.
3.2.3.1. Tổ chức thực nghiệm sư phạm.
Đối tượng thực nghiệm: được phân chia cụ thể như sau:
Nhóm trong chương trình đào tạo VĐV KT: nhóm thực nghiệm (6 VĐV)
và nhóm đối chứng (5 VĐV) của sở TDTT Hà Nội.
Nhóm trong chương trình đào tạo VĐV CI: nhóm thực nghiệ

nhóm và lấy kết quả làm căn cứ cho quá trình theo dõi (bảng 3.25 và 3.26)
BẢNG 3.25. KẾT QUẢ KIỂM TRA TRƯỚC THỰC NGHIỆM CỦA NAM VĐV CỜ
VUA TRONG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO VĐV CI.
TT Test
Kết quả kiểm tra (
δ
±
x
)
t P
Thực nghiệm
(n = 7)
Đối chứng
(n = 8)
1. Cộng trừ số học (l/2 min).
20.13
±
1.83 19.36
±
1.76
0.827 >0.05
1. Vòng hở Landont (bis/s).
1.08
±
0.10 1.04
±
0.09
0.800 >0.05
2. Trắc nghiệm Raven (đ).
31.10

0.607 >0.05
7. Phân tích thế trận (đ).
5.13
±
0.47 5.11
±
0.47
0.083 >0.05
8. Đánh giá thế trận (đ).
3.23
±
0.29 3.15
±
0.29
0.532 >0.05
9. Lập kế hoạch (đ).
4.04
±
0.37 3.95
±
0.36
0.478 >0.05
2.
Cờ tàn chiến thuật - chiến lược
(đ).
4.42±0.40 4.39±0.40
0.145 >0.05
3. Cờ tàn phối hợp (đ).
3.42
±

4.13±0.38 4.09±0.37
0.207 >0.05
16
BẢNG 3.26. KẾT QUẢ KIỂM TRA TRƯỚC THỰC NGHIỆM CỦA NAM VĐV CỜ
VUA TRONG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO VĐV KT.
TT Test
Kết quả kiểm tra (
δ
±
x
)
t P
Thực nghiệm
(n = 6)
Đối chứng
(n = 5)
1. Cộng trừ số học (l/2 min).
31.22±2.53 31.16±2.54
0.039 >0.05
1. Vòng hở Landont (bis/s).
1.45±0.12 1.41±0.11
0.569 >0.05
2. Trắc nghiệm Raven (đ).
45.67±3.69 44.92±3.66
0.337 >0.05
3. Tương quan số học (đ).
5.60±0.45 5.51±0.45
0.330 >0.05
4. Cảm giác thời gian (s).
8.42±0.68 8.69±0.71

±
0.49
1.057 >0.05
4.
Xác định chiến lược khai cuộc
(đ).
5.87±0.47 5.79±0.47
0.279 >0.05
5. Đòn chiến thuật (đ).
6.66±0.54 6.57±0.54
0.277 >0.05
6.
Đòn phối hợp (yêu cầu phải diễn
giải bằng lời) (đ).
6.76±0.55 6.37±0.54
1.182 >0.05
7.
Đánh giá thế cờ (yêu cầu phải
diễn giải bằng lời) (đ).
5.42±0.44 5.12±0.42
1.160 >0.05
8.
Phối hợp đánh giá thế cờ với thực
hiện đòn phối hợp (yêu cầu phải
diễn giải bằng lời) (đ).
6.38±0.52 6.35±0.52
0.096 >0.05
Bảng 3.25 và 3.26 cho thấy: Kết quả kiểm tra các test giữa 2 nhóm thực
nghiệm và đối chứng (ở cả nhóm CI và nhóm KT) không khác biệt ở ngưỡng
xác suất P > 0.05.

±8.39±0.68 ±10.08±0.91
-4.110 <0.05
4. Cờ thế chiếu hết sau 3 nước (đ).
5.39±0.50 4.34±0.39
4.462 <0.05
5. Tính toán phương án (đ).
5.41±0.50 4.42±0.40
4.176 <0.05
6.
Đánh giá các phương án có thể
nảy sinh (đ).
6.49±0.60 5.43±0.49
3.679 <0.05
7. Phân tích thế trận (đ).
7.20±0.67 6.32±0.57
2.723 <0.05
8. Đánh giá thế trận (đ).
6.25±0.58 4.93±0.45
4.907 <0.05
9. Lập kế hoạch (đ).
5.39±0.50 4.77±0.43
2.540 <0.05
2.
Cờ tàn chiến thuật - chiến lược
(đ).
6.50±0.60 5.55±0.50
3.270 <0.05
3. Cờ tàn phối hợp (đ).
6.40±0.60 5.08±0.46
4.748 <0.05

±
x
)
t P
Thực nghiệm
(n = 6)
Đối chứng
(n = 5)
1. Cộng trừ số học (l/2 min).
53.56±3.91 44.08±3.99
3.960 <0.05
2. Vòng hở Landont (bis/s).
1.80±0.10 1.60±0.08
3.623 <0.05
3. Trắc nghiệm Raven (đ).
52.52±2.78 48.91±2.47
2.276 <0.05
4. Tương quan số học (đ).
7.98±0.65 6.83±0.62
3.022 <0.05
5. Cảm giác thời gian (s).
±4.79±0.45 ±6.54±0.59
-5.461 <0.05
6. Cờ thế chiếu hết sau 4 nước (đ)
6.57±0.61 5.74±0.52
2.439 <0.05
7. Tính toán phương án (đ).
6.43±0.34 5.91±0.30
2.702 <0.05
8.

Đòn phối hợp (yêu cầu phải diễn
giải bằng lời) (đ).
8.05±0.51 7.10±0.50
3.108 <0.05
17.
Đánh giá thế cờ (yêu cầu phải
diễn giải bằng lời) (đ).
6.68±0.49 5.88±0.47
2.723 <0.05
18.
Phối hợp đánh giá thế cờ với thực
hiện đòn phối hợp (yêu cầu phải
diễn giải bằng lời) (đ).
7.62±0.38 7.03±0.36
2.663 <0.05
19
Bảng 3.33 và 3.34 thấy, kết quả kiểm tra của các test giữa nhóm thực
nghiệm và nhóm đối chứng cả VĐV CI và KT đều khác biệt có ý nghĩa thống
kê với t
tính
của các test > t
bảng
ở ngưỡng xác suất P < 0.05). Điều đó chứng tỏ hệ
thống bài tập lựa chọn, ứng dụng đã thể hiện tính hiệu quả hơn hẳn so với hệ
thống bài tập mà các đơn vị sử dụng cho nhóm đối chứng.
Để đánh giá chính xác hơn hiệu quả của hệ thống bài tập đã ứng dụng, đề
tài đã tiến hành: Đánh giá nhịp
độ tăng trưởng của các test ở các nhóm qua các
giai đoạn kiểm tra; So sánh sự khác biệt về kết quả kiểm tra của các test giữa
nhóm theo dõi dọc và theo dõi ngang; So sánh xếp loại năng lực tư duy của

Sau khi xác định được các yế
u tố chuyên môn cấu thành năng lực tư duy
của VĐV cờ vua, đã phỏng vấn các giáo viên, HLV, chuyên gia cờ vua. Kết
quả phỏng vấn đã xác định được các thành phần cơ bản của 5 nhóm yếu tố cấu
20
thành năng lực tư duy của nam VĐV cờ vua CI và KT. Kết quả này phù hợp
với những kết quả nghiên cứu của Mankin (1981), Dlôtnhic (1990), Galperin
(1990), Đàm Quốc Chính (1999)
4.1.2. Về hệ thống test và xây dựng tiêu chuẩn đánh giá năng lực tư
duy cho nam VĐV cờ vua CI và KT.
4.1.2.1. Về hệ thống test đánh giá năng lực tư duy cho nam VĐV cờ vua
CI và KT.
Xác định hệ thống test đánh giá năng lực tư duy cho nam VĐV cờ
vua CI và KT.
Các test được lựa chọn đều đã được sử dụng trong nghiên cứu năng lực tư
duy của VĐV cờ vua của các tác giả trong và ngoài nước, đã thể hiện tính
thông báo và độ tin cậy trên đối tượng là VĐV cờ vua (Mankin, 1996;
Dlôtnhic, 1996; Đàm Công Sử, 1999; Đặng Văn Dũng, 1999 ).
Kết quả phỏng vấn lựa chọn hệ thống test đánh giá năng lực tư duy
cho nam VĐV cờ vua CI và KT.
Kế
t quả phỏng vấn cho thấy, các test được lựa chọn là những test thuộc
nhóm năng lực trí tuệ (tâm lý) và chuyên môn và phù hợp với quan điểm của
Malkin (1981), Dlôtnhic (1990), Đàm Công Sử (1999), Đặng Văn Dũng
(1999) Riêng nhóm test y sinh không được đa số các ý kiến trả lời lựa chọn.
Có thể lý giải, với những test đơn giản, dễ thực hiện (như mạch đập, huyết
áp ) thì giá trị đánh giá thực tiễ
n không cao (Malkin - 1996). Còn với các chỉ
số khác như điện não đồ, phản ánh rõ lượng vận động bên trong một cách sâu
sắc lại khó khăn về điều kiện thực hiện (phương tiện, người thực hiện ).

Tuy nhiên, mức ảnh hưởng của mỗi yếu tố khác nhau và có khác biệt tương đối
lớn với các VĐV nước ngoài (mà cụ thể là VĐV các nước thuộc Liên Xô cũ
):
Đối với VĐV cờ vua Việt Nam, năng lực tư duy sáng tạo là quan trọng nhất.
4.1.2.3. Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá năng lực tư duy của nam VĐV cờ
vua CI và KT.
Kết quả xác định mức độ khác biệt của các tập hợp mẫu giữa nam VĐV
CI và KT cho thấy, phải xây dựng tiêu chuẩn đánh giá năng lực tư duy của
VĐV cờ vua cho từng đẳng cấp. Từ kế
t quả này, đề tài đã phân loại kết quả
kiểm tra, xây dựng thang điểm đánh giá theo thang độ C, xác định tổng điểm
tối đa và xây dựng bảng điểm quy đổi của các yếu tố của nam VĐV CI và KT.
Từ kết quả trên cho phép nhận định, tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp năng
lực tư duy của nam VĐV KT và CI đã xây dựng bao quát, tổng hợp được kết
quả nghiên cứu của các công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài
nước như N.G. Alecxâyev (1984), Mankin (1981), Dlôtnhic (1990), Đàm Công
Sử (1999) , đồng thời cho phép đánh giá tương đối toàn diện năng lực tư duy
của VĐV cờ vua và mang tính khả thi cao.
4.2. Về lựa chọn, ứng dụng và đánh giá hiệu của hệ thống bài tập nâng cao
năng lực tư duy cho nam VĐV cờ vua trong chương trình đào tạo VĐV CI
và KT.
4.2.1. Về thực trạng n
ăng lực tư duy của VĐV cờ vua và công tác huấn
luyện năng lực tư duy cho VĐV cờ vua Việt Nam.
4.2.1.1. Thực trạng năng lực tư duy của nam VĐV cờ vua CI và KT Việt
Nam.
Từ kết quả thu được ở bảng 3.21, 3.22 và 3.23 cho thấy:
Năng lực tư duy của nam VĐV cờ vua CI và KT phát triển không đồng
đều; Tỷ lệ các VĐV đạt loại trung bình chiếm tỷ lệ khá cao, chứ
ng tỏ rằng,

chương trình đào tạo VĐV CI và KT, chia làm 5 nhóm và tỉ lệ cụ thể của từng
nhóm như trình bày trong luận án. 68 bài tập còn được trao đổi, mạn đàm với
các chuyên gia, HLV có nhiều kinh nghiệm đã thu được ý kiến tán thành rất
cao, làm tăng độ tin cậy của kết quả lựa chọn bài tập của đề tài.
Về cơ sở
khoa học của hệ thống bài tập: như trình bày tại chương I, các
bài tập được lựa chọn phải là các tình huống cờ (chủ yếu là các bài tập ở giai
đoạn trung cuộc và tàn cuộc) có hạn định thời gian mới tạo nên những căng
thẳng tâm lý đủ mạnh cho quá trình tư duy của VĐV (Alecxâyev, 1984;
Malkin, 1981; Dlôtnhic, 1990
Cũng theo quan điểm của N.G. Alecxâyev (1984) và Malkin (1990),
Dlôtnhic (1990) thì việc tập luyện cờ vua có hệ thống và khoa họ
c sẽ có tác
dụng phát triển trí tuệ trẻ em. Vì vậy, các bài tập được lựa chọn, ứng dụng
trong quá trình thực nghiệm nếu được tổ chức tập luyện khoa học và có hệ
thống sẽ có tác dụng tốt tới sự phát triển trí tuệ của đối tượng thực nghiệm.
4.2.3. Về ứng dụng và đánh giá hiệu quả của hệ thống bài tập nâng cao
năng lực tư
duy của VĐV cờ vua trong thực tiễn huấn luyện.
4.2.3.1. Tổ chức thực nghiệm sư phạm.

Trích đoạn KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Kết luận:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status