bộ giáo dục v đo tạo
viện khoa học giáo dục việt nam
oOo
nguyễn thị thu h
h nội - 2009
Chuyờn ngnh: Lý lun v lch s giỏo dc
Mó s: 62 14 01 01
TóM TắT LUậN áN TIếN Sỹ GIáO DụC HọC
Công trình đợc hoàn thành tại: Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam
Ngời hớng dẫn khoa học: 1. GS.TSKH. Thái Duy Tuyên
2. TS. Trần Văn Hùng
Phản biện 1: GS.TSKH. Nguyễn Xuân Huy
Phản biện 2: PGS.TS. Phạm Xuân Quế
Phản biện 3: PGS.TS. Thái Văn Thành
Luận án sẽ đợc bảo vệ tại hội đồng chấm luận án cấp Nhà nớc họp tại:
Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam
Vào hồi 14 giờ ngày 30 tháng 6 năm 2009
Có thể tìm hiểu luận án tại th viện: 1. Th viện Quốc gia Hà Nội
2. Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam
2. Nguyễn Thị Thu Hà. Những yêu cầu s phạm đối với phần mềm dạy học. Tạp
chí Khoa học giáo dục số 25 - 10/2007
4. Nguyễn Thị Thu Hà. ứng dụng phần mềm dạy học môn Lý luận dạy học ở
trờng Đại học Hải Phòng. Tạp chí Khoa học giáo dục số 35 - 8/2008
5. Nguyễn Thị Thu Hà. Thiết kế giáo án điện tử học phần Lý luận dạy học. Tạp
chí giáo dục số 201 kỳ 1 - 11/2008.
DANH MụC CáC CÔNG TRìNH Đ CÔNG Bố
1. Nguyễn Thị Thu Hà. Các chức năng hỗ trợ của bi giảng điện tử đối với dạy
học môn Lý luận dạy học. Thông báo khoa học, trờng Đại học Hải Phòng 11/2006
3. Nguyễn Thị Thu Hà. Thiết kế bài học môn Lý luận dạy học theo hớng phát
huy tính tích cực học tập của sinh viên. Tạp chí Khoa học giáo dục s 29 - 2/2008
1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu.
2. Tìm hiểu thực trạng của việc xây dựng và sử dụng phần mềm hỗ trợ dạy học học phần Lý
luận dạy học ở trường sư phạm.
3. Nghiên cứu, lựa chọn các chương trình công cụ và tiến hành xây dựng PMDH học phần Lý
luận dạy học.
5. Xây dựng tiến trình dạy học học phầ
n Lý luận dạy học có sự hỗ trợ của PMDH.
6. Thực nghiệm sư phạm.
VI. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Phương pháp điều tra viết, phương pháp trò
chuyện; phương pháp quan sát; phương pháp chuyên gia; phương pháp thực nghiệm sư phạm;
phương pháp sử dụng thống kê toán học.
VII. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
1. Góp phần làm sáng tỏ, phong phú thêm cơ sở lý luận của việc xây dựng và sử dụng PMDH,
cụ thể là:
- Làm sáng tỏ các khái niệm cơ bản của PMDH, giáo án điện tử, bài tập điện tử. Phân biệt sự
khác nhau giữa giáo án điện tử và giáo án truyền thống. 2
- Đưa ra được lý thuyết xây dựng PMDH (bao gồm các yêu cầu sư phạm đối với PMDH và
quy trình xây dựng PMDH).
- Đề ra các yêu cầu sư phạm khi sử dụng PMDH, trong đó, làm rõ được sự khác nhau giữa quá
trình dạy học có sự hỗ trợ của PMDH
và quá trình dạy học không có sự hỗ trợ của PMDH.
2. Xây dựng được PMDH học phần Lý luận dạy học theo chương trình giáo trình hiện hành,
dựa trên những yêu cầu, các tiêu chuẩn của PMDH
đã đề xuất. Các thành phần cơ bản trong
PMDH học phần bao gồm Bài học (Giáo án điện tử, Bài tập điện tử), Tra cứu (Tiết dạy mẫu,
Hai là, PMDH, luôn bao hàm trong nó những tri thức của khoa học giáo dục và các kỹ thuật
của CNTT.
Ba là, không phải bất cứ phần mềm nào được sử dụng trong dạy học
đều được gọi là PMDH.
Chỉ có phần mềm đáp ứng được yêu cầu về mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học (PPDH),
phù hợp với đặc điểm tâm lý học sinh (HS), hỗ trợ tốt hoạt động dạy học, phần mềm đó được gọi
là PMDH.
Trên cơ sở đó, PMDH được hiểu như sau:
Phần mềm dạy học thuộc lớp phần mềm
ứng dụng bao gồm một tập hợp các câu lệnh để ra
lệnh cho máy tính thực hiện các thao tác cần thiết (cập nhật, lưu trữ, xử lý số liệu, kiết xuất thông
tin ) theo kịch bản đã được vạch sẵn, đáp ứng được các yêu cầu về nội dung và phương pháp dạy
học nhằm đạt được các mục tiêu dạy học đã định.
1.2.2 Giáo án điện tử
- Giáo án
điện tử bao gồm toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học của giáo viên (GV) và HS đối
với một bài học cụ thể theo một cấu trúc chặt chẽ, logic và hợp lý, được cài đặt vào máy vi tính
dưới dạng một chương trình nhằm thực hiện tốt mục đích dạy học.
- Các kiến thức trong giáo án điện tử được trình bày dưới dạng văn bản, hình
ảnh,
Video_Clip và đặt liên kết giữa các đối tượng.
- Khi tổ chức hoạt động dạy học, giáo án điện tử được sử dụng với tư cách là một phương tiện
dạy học. Tuỳ theo trình độ của người học, hoàn cảnh thực tế của lớp học và sự diễn biến cụ thể
của tương tác dạy học giữa thầy và trò, giữ
a người học với người học… đòi hỏi GV phải linh hoạt
và sáng tạo trong quá trình sử dụng giáo án điện tử phối hợp với các phương pháp, phương tiện
dạy học khác. Giáo án điện tử có thể được sử dụng dưới hình thức dạy học đồng loạt, hình thức
học tập theo nhóm, hình thức dạy học cá nhân
Từ đó, giáo án điện tử được
định nghĩa như sau:
Bản kế hoạch hoạt động của thầy và trò được đưa vào máy vi tính
dưới dạng một chương trình, trong đó, có sử dụng các siêu liên
kết.
Đối với các đối tượng không thể quan sát trực tiếp, giáo
viên dự kiến mô tả bằng lời nói là chủ yếu, kết hợp với huy
động vốn kinh nghiệm sống của học sinh, với hình vẽ, ảnh
tĩnh.
Có khả năng mô tả trực quan, sinh động, trung thực những đối
tượng không thể quan sát trực tiếp được như các hệ vi mô, vĩ mô,
các quá trình biến đổi quá nhanh hoặc quá ch
ậm, sự nguy hiểm
hoặc không có thiết bị (phần mềm mô phỏng, phần mềm thí
nghiệm ảo trong giáo án điện tử) làm cho nội dung dạy học trở nên
dễ hiểu, dễ nhớ, nhớ lâu hơn, giúp cho người học dễ dàng đi sâu
vào bản chất và quy luật của đối tượng nghiên cứu.
Có khả năng truyền tải một khối lượng thông tin xác định
bằng lời nói, từ tài liệu học tập kết hợp với các phương tiện
trực quan.
Có khả năng truyền tải một khối lượng thông tin lớn bằng nhiều
con đường khác nhau, đặc biệt là qua mạng Internet.
Có khả năng tạo ra tương tác trực tiếp trong môi trường
trực tiếp như: tương tác thầy – trò; tương tác người học -
người học; tương tác người học - nội dung dạy học; tương
tác nhóm - cá nhân người học; tương tác nhóm – nhóm;
tương tác người học – chính mình.
Có khả năng làm phong phú, đa dạng, linh hoạt các tương tác dạy
học. Ngoài các tương tác trực tiếp, có khả năng tạ
o ra các tương
tác gián tiếp. Có khả năng làm cho tương tác thầy – trò, tương tác
1.5 Xây dựng PMDH
1.5.1 Những yêu cơ bản của PMDH
1.5.1.1 Về mặt lý luận dạy học
y V
ề mục tiêu: PMDH phải hướng tới việc giải quyết tốt các nhiệm vụ dạy học, nhằm đạt
được các mục tiêu dạy học của bài học.
y Về nội dung: PMDH phải đảm bảo tính khoa học, tính tư tưởng
tính dân tộc, tính thực tiễn, tính thiết thực, tính cập nhật của tri thức, kỹ năng; phù hợp với chương
trình môn học, đảm bảo chuẩn kiến thứ
c đã định. Phải được bổ sung làm cho nội dung bài học
phong phú, đa dạng; tạo ra mối liên hệ giữa dạy học với thực tiễn, phải có tác dụng giáo dưỡng,
giáo dục và phát triển; phải được tổ chức theo
các Môđun. Việc lựa chọn phải thật dễ dàng.
y Về mặt phương pháp: PMDH phải góp phần đổi mới PPDH theo hướng phát huy tính tích
cực, độc lập, sáng tạo của HS. Ph
ải đảm bảo tính trực quan bằng cách tăng cường sử dụng hình
ảnh, âm thanh có chất lượng cao, phù hợp với bài học. PMDH truyền đạt tri thức mới phải có tính
chất nêu vấn đề để kích thích tính tích cực nhận thức của HS. PMDH để luyện tập, bao gồm các
bài tập phải được sắp xếp từ dễ đến khó, giúp HS hình thành kỹ năng, củng cố, mở rộng, đào sâu
tri thức đã l
ĩnh hội. Phần mềm dùng để kiểm tra, đánh giá phải dễ dàng thuận tiện và cho biết kết
quả học tập tức thời.
y Về hình thức dạy học: PMDH phải tạo môi trường để HS hợp tác theo nhóm, thảo luận, thực
hành, tạo ra sự phân hoá cao trong dạy học, phải phát huy việc tự học, tự nghiên cứu của HS.
y Về đối tượng người học: PMDH phải gọ
n, tập trung vào các thông tin trọng tâm. Phải có
mức độ, yêu cầu khác nhau phù hợp với đặc điểm tâm lý lứa tuổi và đối tượng người học cụ thể.
1.5.1.2 Về mặt kỹ thuật: Phải phát huy tối đa thế mạnh của ngôn ngữ lập trình và máy tính.
Phải là phần mềm "mở", có khả năng tương tác và chia sẻ thông tin với các phần mềm khác, cho
phép người sử dụng thay đổi, cập nhậ
Hình 1.1: Sơ đồ quy trình xây dựng PMDH
1.6 Sử dụng PMDH
1.6.1 Phân biệt sự khác nhau giữa dạy học có sự hỗ trợ của PMDH và dạy học không có
PMDH
Về nội dung dạy học: Đều đảm bảo được nội dung dạy học trong sách giáo khoa, giáo trình
hiện hành. Khác với dạy học không có sự hỗ trợ của PMDH, dạy học có sự hỗ trợ của PMDH, nội
dung tri thức được trực quan hoá dưới dạng văn bản, hình ảnh, âm thanh Nộ
i dung dạy học đa
dạng, dễ truy cập và có tính tương tác cao.
Về phương pháp dạy học: Quá trình dạy học không có sự hỗ trợ của PMDH, GV chủ yếu sử
dụng các PPDH truyền thống, đôi khi có kết hợp với các PPDH mới, do đó, khó thực hiện được cá
biệt hoá quá trình dạy học. Hiện nay, nhiều GV đã áp dụng các PPDH mới vào trong quá trình dạy
học và đã nâng cao được hiệu quả dạy h
ọc. Với cách dạy học đó, họ đã tạo ra tương tác trực tiếp
trong môi trường trực tiếp như: Tương tác thầy – trò; người học - người học; người học - nội dung
dạy học; nhóm - cá nhân người học; nhóm – nhóm; người học – chính mình. Mặt khác, việc kiểm
tra, đánh giá khó thực hiện thường xuyên đối với tất cả HS.
PMDH làm thay đổi môi trường lớp học và vai trò chủ thể hoạt độ
ng trong môi trường ấy, từ
- Nhờ
có sự hỗ trợ của PMDH, quá trình học tập của HS được kiểm soát chặt chẽ. Việc kiểm
tra, đánh giá và tự kiểm tra, tự đánh giá được diễn ra liên tục và cho biết kết quả tức thời để kịp
thời.
Về hình thức tổ chức dạy học: Đối với quá trình dạy học không
có sự hỗ trợ của PMDH, GV sử dụng hình thức dạy học
đồng loạt kết hợp với các hình thức dạy
học khác.
Việc sử dụng PMDH trong quá trình dạy học làm cho các hình thức tổ chức dạy học có những
đổi mới và việc kết hợp giữa các hình thức dạy học này nhuần nhuyễn hơn.
Về người học: Với PMDH, người học không chỉ là những HS ngồi học trong cùng lớp mà còn
có những người học khác cùng tham gia trao đổi các chủ đề h
ọc tập trên mạng máy tính.
Về người dạy: Với PMDH, người dạy không chỉ có GV đang trực tiếp ở trên lớp mà còn có
các GV khác. GV có thể cài đặt lên mạng những bài dạy mẫu; thông qua mạng, GV có thể hướng
dẫn, kiểm tra từng nhóm hoặc từng HS làm việc.
Về thời gian thực hiện: Quá trình dạy học có sự hỗ trợ của PMDH, HS chiếm lĩnh tri thức đã
được cô đọng và trực quan hoá nên tiế
t kiệm được thời gian truyền đạt và lĩnh hội tri thức lý
thuyết, thời gian thực hành luyện tập được tăng lên. Như vậy, quá trình dạy học có sự hỗ trợ của
PMDH, người học được hoạt động nhiều hơn, thực hành nhiều hơn, suy nghĩ nhiều hơn.
1.6.2 Các yêu cầu sư phạm khi sử dụng PMDH
- Phải phân tích cấu trúc nội dung bài học.
- Lựa chọn chủ
đề dạy học để sử dụng PMDH. Trong toàn bộ chương trình, không phải chủ đề
nào cũng sử dụng PMDH. Trong trường hợp không cần sử dụng PMDH mà vẫn sử dụng chúng thì
sẽ không chỉ tốn kém mà còn làm giảm chất lượng dạy học.
- Căn cứ vào ưu, nhược điểm của từng PMDH, vào yêu cầu của bài học cụ thể mà lựa chọn
PMDH thích hợp nhất cho bài học. Vi
ệc lựa chọn PMDH chưa thích hợp sẽ làm giảm chất lượng
trường đại học sư phạm
- Giảng viên và sinh viên đều nhận thức được tầm quan trọng của việc sử dụng PMDH học
phần Lý luận dạy học và đánh giá cao hiệu quả của việc sử dụng đó.
- Trong thực tế giảng dạy, PMDH học phần Lý luận dạy học chưa được sử dụng thường xuyên
và việc sử dụng chúng mới chỉ nh
ằm minh hoạ cho bài giảng của mình trong đợt thi đua dạy tốt.
y Nguyên nhân khách quan
- Giáo trình còn nặng về lý luận, thiếu thực tiễn, chưa tính đến yếu tố sao cho phù hợp với việc
sử dụng PMDH.
- Sinh viên quen học thụ động, lệ thuộc vào giảng viên.
- Trường đã trang bị máy vi tính, các thiết bị dạy học khác và được nối mạng Internet nhưng
chủ yếu ở phòng máy và phục vụ cho các buổi hội th
ảo, báo cáo khoa học. Việc đầu tư, nâng cấp
cho hệ thống máy tính chưa được quan tâm đúng mức.
- Ban lãnh đạo nhà trường, các khoa chưa thực sự khuyến khích, động viên giảng viên sử dụng
PMDH trong dạy học.
y
Nguyên nhân chủ quan
- Giảng viên có thói quen theo cách dạy học truyền thống, chưa thực sự nhiệt tình sử dụng các
phương tiện kỹ thuật dạy học hiện đại trong giảng dạy môn học.
- Khả năng sử dụng máy vi tính của nhiều giảng viên còn thấp, đồng thời, chua biết cách tổ
chức hoạt động học tập cho HS trong môi trường CNTT.
KẾT LUẬN CỦA CHƯƠNG 1
1. Phân tích, làm rõ nội hàm của các khái niệm cơ bản về PMDH, giáo án điện tử, bài tập điện
tử; phân loại PMDH.
2. Trình bày rõ các khả năng dạy học bằng máy vi tính.
3. Xây dựng được lý thuyết sáng tạo PMDH: Chúng tôi đã đề cập tới các yêu cầu về mặt lý
luận dạy học, mặt kỹ thuật, mặt thẩm mỹ, mặt kinh tế và quy trình thiết kế PMDH gồm 3 giai
đoạn: Phân tích, thiết kế, b
ảo trì.
- Hướng dẫn sinh viên đề xuất các nhiệm vụ học tập có tính chất phức hợp, có sự kết hợp giữa
lý thuyết và th
ực tiễn, thực hành; lập kế hoạch; thực hiện giải quyết nhiệm vụ học tập; biết kiểm
tra, điều chỉnh, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập đó.
+ Tăng cường thực hành cho sinh viên: Sinh viên thực hành vận dụng kiến thức để giải quyết
các bài tập, tình huống dạy học; giải thích hiện tượng dạy học, giáo d
ục; thiết kế và tổ chức dạy
học ở trường phổ thông; phân tích, nhận xét, đánh giá tiết dạy của bản thân và của bạn. Kết hợp
với việc cho họ dự giờ ở trường phổ thông.
- Một trong các nguyên lý cơ bản của dạy học hiện đại là dạy học
theo dự án nhằm phát huy tính tự lực, tinh thần trách nhiệm, kích thích động cơ, hứng thú học tậ
p,
phát triển khả năng sáng tạo của người học, do đó, giảng viên cần hướng dẫn sinh viên biết đề
xuất các nhiệm vụ học tập có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn; biết lập kế hoạch; thực hiện
giải quyết nhiệm vụ học tập; biết kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ học
t
ập đó.
- Có thông tin phản hồi đối với sinh viên và đánh giá được kết
quả học tập của họ.
10
2.2 Cấu trúc của PMDH môn Lý luận dạy học
loại hoạt động chủ yếu: Hoạt động của giảng viên và hoạt động của sinh viên, trong đó, phải làm
nổi bật hoạt động của người học.
-
Đưa các dạng dữ liệu khác nhau vào giáo án như sơ đồ, hình ảnh, âm thanh, các Video_Clip
các tiết học ở trường phổ thông
- Giáo án điện tử được thiết kế trên các Form riêng biệt và được tổ chức, sắp xếp trên cùng
một Menu điều khiển dạng thác nước, giúp người sử dụng có thể truy cập dễ dàng tới bất kỳ bài
học nào bằng các thao tác Click chuột đơn giản. Ngoài ra, có thể truy cập tới các hệ
thống bài tập
điện tử, bộ phận tra cứu, thông qua hệ thống Menu và còn cho phép kết nối với các trang Website
nhằm giúp sinh viên có thể thu thập, nghiên cứu các tài liệu liên quan.
- Trong giáo án điện tử, khi xây dựng các tình huống có vấn đề, giảng viên dự kiến một số
phương án mà sinh viên sẽ lựa chọn và đưa ra phản hồi. Khi sinh viên chọn một phương án nào
THƯ VIỆN TƯ LIỆU
( Văn bản Text, Thư viện tranh ảnh (image
), Thư viên Media)
Giáo
án
điện
tử
BÀI HỌC TRA CỨU
Giáo
án
điện
tử
Tiết
dạy
mẫu
TRỢ GIÚP
Thông
c sau khi học xong
từng phần hoặc toàn bài của người học.
+ Ngoài các câu hỏi chính phù hợp với đa số sinh viên còn có các câu hỏi phụ phù hợp với
từng đối tượng sinh viên.
- Phần giải đáp cũng được thiết kế sẵn trong giáo án điện tử, phải được trình bày cô đọng,
dưới dạng sơ đồ, mô hình.
- Cần lựa chọn một vài chủ đề trong chương trình môn học để gợi ý cho sinh viên xây d
ựng và
thực hiện dự án. Chủ đề được lựa chọn phải gắn liền với thực tiễn, có ý nghĩa thực tiễn; kích thích
được hứng thú, tính tự lực, sáng tạo của người học; có nội dung tích hợp và vừa sức với người học
- Về cách trình bày giáo án điện tử: Phải rõ ràng, dễ xem, cân đối, thống nhất, đảm bảo tính
thẩm mỹ, vệ sinh học
đường.
- Nên sử dụng chế độ hiển thị thông qua Click chuột hoặc bấm phím nóng để giảng viên có thể
chủ động trong khi giảng dạy.
y Khi thi công giáo án điện tử
- Yêu cầu đối với phòng học: Phòng có trang bị máy chiếu Projector, có thiết bị nghe nhìn và
truyền thông.
- Phải kết hợp với các phương pháp, phương tiện dạy học khác. Giảng viên phải thực sự đóng
vai trò là người tổ ch
ức, hướng dẫn, chỉ đạo trong quá trình dạy học nhằm giúp sinh viên chủ động
tìm tòi tri thức, hình thành kỹ năng tự học, tự nghiên cứu.
- Giảm thời gian truyền đạt tri thức lý thuyết, tăng thời gian thực hành luyện tập và tổ chức
cho sinh viên rút kinh nghiệm giờ dạy.
- Việc trình chiếu của giảng viên phải kết hợp với tự nghiên cứu có hướng dẫn, thảo luận
nhóm … Phải
đảm bảo phù hợp giữa lời
giảng, sự trình diễn của giảng viên và sự theo dõi của sinh viên.
2.3.3 Các bước xây dựng giáo án điện tử
2.7.1.3 Xác định logic hình thành kiến thức
Bướ
c 1: Phân tích nội dung của bài học, tìm hiểu trình độ nhận thức của người học, dự kiến
các phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức dạy học thích hợp.
Bước 2: Sắp xếp các nội dung theo một trình tự hợp lý và dự kiến
cấu trúc hình thành các nội dung đó.
Bước 3: Lập sơ đồ tiến trình xây dựng kiến thức.
2.7.1.4 Xác định các hoạt động chủ yếu trong d
ạy học
2.7.2 Quy trình thiết kế logic hình thành kiến thức đối với một số bài học cụ thể thuộc
chương PPDH
2.8 Điều kiện sử dụng PMDH học phần Lý luận dạy học
- Về cơ sở vật chất, trang thiết bị: Phải có phòng máy, máy tính và các thiết bị khác; phải lắp
đặt mạng LAN, kết nối Internet ; cần có kinh phí để duy trì và bảo hành các thiết bị.
- Đối với gi
ảng viên: Phải nắm vững chương trình, có chuyên môn sâu, có trình độ CNTT nhất
định, biết cách tổ chức hoạt động học tập cho sinh viên trong môi trường CNTT, biết kết hợp tối
ưu các thiết bị dạy học truyền thống với CNTT trong dạy học.
- Đối với cán bộ quản lý: Cần có kiến thức và kỹ năng cơ bản về CNTT, có quan điểm chỉ đạo
đúng đắn, sát sao trong việc sử d
ụng phần mềm để đổi mới PPDH.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
1. PMDH học phần Lý luận dạy học bao gồm các bộ phận: Bài học (giáo án điện tử, bài tập
điện tử), Tra cứu (tiết dạy mẫu, thông tin khoa học), Trợ giúp (giới thiệu tác giả, hướng dẫn sử
dụng, trao đổi góp ý), trong đó, chúng tôi xác định giáo án điện tử, bài tập điện tử là bộ phận cơ
bản nhất. Khi tập trung phân tích chúng, chúng tôi đã đề xuất những
điều kiện để sử dụng có hiệu
quả PMDH học phần này.
Thực nghiệm lần 1: bài “Khái niệm, phân loại phương pháp dạy học” và bài “Nhóm phương
pháp dạy học dùng lời”. Thực nghiệm lần 2: bài “Nhóm phương pháp dạy học trực quan”, “Nhóm
phương pháp dạy học thực hành”, “Nhóm phương pháp kiểm tra, đánh giá”.
Đối tượng thực nghiệm: sinh viên n
ăm thứ II lớp CĐSP Lý Hoá K47, lớp CĐSP Văn Đoàn
Đội K47 của trường Đại học Hải Phòng. Hai lớp có đặc điểm tương đồng về sĩ số, xếp loại học tập
học phần Giáo dục học đại cương ở học kỳ I. Qua lần kiểm tra điều kiện với đề bài như nhau, kết
quả học tập thu được tươ
ng đương nhau giữa 2 lớp.
3.4 Kết quả sau 2 vòng thực nghiệm.
+ So với lớp đối chứng, lớp thực nghiệm đạt điểm khá giỏi nhiều hơn, đa số sinh viên lớp thực
nghiệm đạtđiểm khá, giỏi.
+ Không sinh viên thực nghiệm nào đạt điểm dưới trung bình.
+ Sinh viên lớp thực nghiệm, lực học đồng đều hơn, học chắc hơn so với sinh viên lớ
p đối
chứng.
Từ đó chứng tỏ rằng, sử dụng PMDH trong dạy học đạt hiệu quả cao hơn dạy học truyền
thống.
3.5 Trao đổi với giảng viên và sinh viên thực nghiệm. 14
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
1. Trong dạy học học phần Lý luận dạy học với sự hỗ trợ của PMDH đã phát huy được tính
tích cực học tập của sinh viên.
2. Sinh viên dễ dàng nắm được những tri thức cơ bản nhất của bài học, cách nhận xét, đánh
giá tiết dạy, bước đầu có kỹ năng thiết kế và tổ chức một hoạt động dạy học ở trường phổ thông.
3. Sinh viên h
ọc tập tốt hơn, đồng đều hơn, nhớ bài lâu hơn.
4. PMDH môn học cho phép giảng viên khai thác triệt để các ưu điểm của phương pháp dạy
PMDH.
2. PMDH học phần Lý luận dạy học được xác định gồm năm bộ phận: Bài học (Giáo án điện
tử, Bài tập điện tử), tra cứu (Tiết dạy mẫu, Thông tin khoa học), Trợ giúp (Giới thiệu tác giả,
Hướng dẫn sử dụng trao đổi góp ý); đã phân tích hai bộ phận chủ yếu của PMDH, đó là giáo án
điện tử, bài tập điệ
n tử, đã thiết kế thành công PMDH chương PPDH thuộc học phần Lý luận dạy
học.
- Với PMDH đã xây dựng được, thiết kế được tiến trình dạy học cho một số bài học thuộc
chương “Phương pháp dạy học” học phần Lý luận dạy học theo quan điểm dạy học hiện đại; đề
xuất được những điều kiện để s
ử dụng có hiệu quả PMDH học phần này. 15
3. Thực nghiệm sư phạm đã khẳng định được tính khả thi của PMDH đối với dạy học môn
học; tính hợp lý của tiến trình dạy học, khẳng định được tính đúng đắn của giả thuyết khoa học.
Kết quả nghiên cứu bước đầu cho thấy, hiệu quả của việc sử dụng PMDH trong quá trình dạy
học nói chung và dạy học môn Lý luận dạy học nói riêng. Tuy nhiên, trong thờ
i gian tới, cần phải
tiến hành nghiên cứu hoàn thiện PMDH đã xây dựng, xây dựng PMDH các chương còn lại của
môn Lý luận dạy học, xây dựng PMDH các môn học khác thuộc bộ môn Tâm lý – Giáo dục học
nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học bộ môn.