Nghiên cứu xây dựng hệ thống truy xuất nguồn gốc hiện đại cho sản phẩm mực ống cắt khoanh đông IQF tại công ty cổ phần nha trang seafoods f17 - Pdf 28

 !"#$%"&'()!*!+!, -$.

LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu tại trường đại học Nha Trang, đến
nay tôi đã hoàn thành chương trình đào tạo đại học và đề tài tốt nghiệp. Để đạt được
kết quả như ngày hôm nay, bên cạnh sự nỗ lực của bản thân, tôi cũng nhận được rất
nhiều sự giúp đỡ rất tận tình của thầy cô và bạn bè.
Tôi xin chân thành cảm ơn:
- Ban Giám hiệu Trường Đại học Nha Trang, Ban chủ nhiệm khoa Công nghệ thực
phẩm cùng tất cả các thầy cô đã dạy dỗ tôi trong suốt thời gian qua với sự kính
trọng và lòng biết ơn sâu sắc.
- Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn đến Cô Th.S Phan Thị Thanh Hiền đã trực tiếp
hướng dẫn, giúp đỡ tận tình để tôi thực hiện và hoàn thành đề tài này.
- Tập thể cán bộ nhân viên, anh chị công nhân tại Công ty Cổ phần Nha Trang
Seafoods F17 đã giúp đỡ, chỉ bảo tôi trong suốt thời gian thực tập tại công ty.
Trong thời gian hoàn thành đề tài này, tôi đã cố gắng rất nhiều, nhưng do
thời gian cùng vốn kiến thức có hạn nên đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót
và tính cập nhập của đề tài. Vì vậy, tôi rất mong thầy cô, ban lãnh đạo công ty cùng
toàn thể cán bộ công nhân viên, anh chị công nhân trong công ty và các bạn đóng
góp ý kiến để đề tài của tôi hoàn thành tốt hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn và xin kính chúc các thầy cô giáo, các anh chị và
toàn thể bạn bè sức khỏe, đạt nhiều thành công trong công việc, học tập và nghiên
cứu.
Nha Trang, ngày 28 tháng 06 năm 2015
Sinh viên
Đinh Thị Như Quỳnh

TÓM TẮT ĐỒ ÁN
Vệ sinh an toàn thực phẩm đang là một trong những mối quan tâm chung của
toàn xã hội và là vấn đề thời sự được dư luận đặc biệt quan tâm, nhất là khi các cơ
quan chức năng phát hiện ngày càng nhiều những vi phạm nghiêm trọng về an toàn

/ ATVSTP: An toàn vệ sinh thực phẩm.
0 BAP: Best Aquaculture Practices- Thực hành nuôi trồng thủy sản tốt nhất.
1 BNNPTNT: Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn.
2 BRC: British Retail Consortium- Tổ chức bán lẻ Anh quốc.
. GS1: Global Standard 1- Tổ chức mã số- mã vạch thế giới (tên mới).
3 GTIN: Global Trade Item Number- Mã số vật phẩm thương mại toàn cầu.
4 EAN.UCC: Tổ chức mã số- mã vạch thế giới (tên cũ).
5 EC: European Commission- Ủy ban các cộng đồng châu Âu.
 EU: European Union- Liên minh châu Âu.
 GAP: Good Aquaculture Practice- Quy phạm nuôi thủy sản tốt.
/ GLN: Global Location Number- Mã số địa điểm toàn cầu.
0 HACCP: Hazard Analysis and Critical Control Point- Phân tích mối nguy và
kiểm soát điểm tới hạn.
1 IFS: International food standard- Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế.
2 ISO 9001:2000: Hệ thống quản lý chất lượng- Các yêu cầu.
. ISO 22000: Food safety managemrent systems- Requirtemrents for any
organization in the food chain- Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm- Yêu cầu đối
với các tổ chức trong chuỗi thực phẩm.
3 MSMV: Mã số- mã vạch.
4 NAFIQAD: National Agro- Forestry and Fisheies Quality Assurance Deparment-
Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản.
5 NAFIQAVED:

National Fisheries Quality Assurance and Veterinery Directorate-
Cục Quản lý Chất lượng, An toàn Vệ sinh và Thú y Thủy sản.
 RFID: Radio Frequency Identification- Công nghệ nhận dạng đối tượng bằng
sóng vô tuyến.
 TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam.
/ TXNG: Truy xuất nguồn gốc.
0 VASEP: Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản.

nhằm đảm bảo sự minh bạch thông tin về sản phẩm, phục vụ trong công tác quản lý
và giám sát về ATVSTP, bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.
 Ý nghĩa thực tiễn: Giúp định hướng và xác định phương pháp và giải pháp kỹ
thuật cần thiết để về xây dựng và áp dụng hệ thống TXNG của sản phẩm Mực ống
cắt khoanh tại công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods F17.
3
o CHƯƠNG 1- TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan về truy xuất nguồn gốc
- Cùng với sự biến động, chuyển biến liên tục của nền kinh tế hiện nay
thì công tác quản lý chuỗi cung ứng trong các ngành nông, công nghiệp nói chung
và ngành thực phẩm nói riêng ngày càng đòi hỏi sự chú ý quan tâm của các doanh
nghiệp cũng như các ngành quản lý nhà nước. Để quản lý tốt chuỗi cung ứng thực
phẩm thì việc thực hiện hệ thống TXNG cho từng sản phẩm cụ thể là điều đáng
được quan tâm. Hệ thống TXNG giúp xác định và truy ngược được dấu vết từng
bước đi từ sản phẩm đến nguyên liệu với sự trợ giúp của công nghệ thông tin việc
truy xuất này sẽ càng được hiệu quả hơn. TXNG ngày nay đã trở thành yêu cầu bắt
buộc đối với các sản phẩm phân phối trong nước và xuất khẩu.
1.1.1 Khái niệm về truy xuất nguồn gốc
- Theo quy định của Codex Manual: “Truy xuất nguồn gốc/ truy xuất
sản phẩm: Khả năng theo dõi sự chuyển động của một đơn vị sản phẩm thực phẩm
thông qua các giai đoạn cụ thể từ sản xuất, chế biến và phân phối”. [7]
- Theo Quy định 178/2002/EC của Liên minh Châu Âu: “Truy xuất
nguồn gốc là khả năng truy tìm tất cả các công đoạn của quá trình sản xuất, chế
biến, phân phối của một số sản phẩm thực phẩm, một sản phẩm thức ăn động vật,
một động vật dùng để chế biến thực phẩm hoặc một chất được dùng để đưa vào
hoặc có thể được đưa vào một sản phẩm thực phẩm hoặc thức ăn cho động vật”.
[19], [22]
- Theo ISO 22005: “Truy xuất nguồn gốc là khả năng theo dõi sự
chuyển dịch của thức ăn động vật hay thực phẩm qua các bước xác định của quá
trình sản xuất, chế biến hoặc phân phối”. [21]

trong tương lai.
5
 Những lợi ích mà doanh nghiệp sẽ thu lại khi áp dụng hệ thống TXNG trong
các doanh nghiệp thực phẩm
- Doanh nghiệp dễ dàng phát hiện, xử lý nếu có sự cố xảy ra và từ đó có thể kiểm
soát tốt chất lượng nguồn nguyên liệu đầu vào cũng như đầu ra của sản phẩm.
- Giới hạn được phạm vi thu hồi sản phẩm và thu hồi nhanh chóng sản phẩm khi có
những phản ánh không tốt từ phía khách hàng nhằm giảm sự ảnh hưởng và bảo vệ
người tiêu dùng tránh phải sử dụng sản phẩm bị sự cố.
- Giúp doanh nghiệp chế biến có khả năng điều chỉnh sản xuất một cách hợp lý nhằm
cải thiện chất lượng sản phẩm nếu có sai sót trước đó.
- Doanh nghiệp có khả năng truy xuất ngược lại những lỗi sai, mổ xẻ và thu hồi sản
phẩm khi có vấn đề xảy ra.
- Tăng hiệu quả quản lý trong quá trình sản xuất nhờ có thông tin chi tiết cho từng lô
hàng như định mức sản xuất cho từng vùng nguyên liệu, từng đại lý nguyên liệu,
từng mùa vụ nguyên liệu.
- Tạo sự minh bạch cho sản phẩm đó là không mắc sai lỗi và chuỗi thông tin từ vùng
nuôi/ khai thác đến người tiêu dùng sẽ tạo sự tin tưởng, trung thành đối với khách
hàng.
- Thỏa mãn yêu cầu của các thị trường. Đáp ứng được các yêu cầu và rào cản kỹ
thuật ngày càng cao của quốc tế, nâng cao hiệu quả, chất lượng sản phẩm.
 Những lợi ích người tiêu dùng sẽ thu lại khi doanh nghiệp áp dụng hệ thống
TXNG
- Mỗi sản phẩm khi đến người tiêu dùng đã được minh bạch về nguồn gốc, xuất xứ
của sản phẩm, khi đó người tiêu dùng có sẽ ưu tiên sử dụng những mặt hàng sản
phẩm này dù về mặt giá cả là cao hơn so với trước.
- Tăng tính an toàn đối với mọi loại sản phẩm trước khi đến tay người tiêu dùng.
- Người tiêu dùng sẽ được giải quyết vấn đề, bồi thường khi có sự cố xảy ra.
 Những lợi ích mà chính phủ sẽ thu lại được khi doanh nghiệp áp dụng hệ
thống TXNG

- Một hệ thống TXNG được xây dựng và áp dụng đạt được hiệu quả tốt
nhất phải đảm bảo thực hiện đầy đủ các yêu cầu cơ bản sau đây:
1.1.3.1 Yêu cầu của Chính phủ Việt Nam
- Đáp ứng những bộ luật, thông tư, tiêu chuẩn quy định về xây dựng và
áp dụng hệ thống TXNG của chính phủ Việt Nam cụ thể sau:

- Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12, Mục 4 về TXNG thực phẩm, truy hồi và
xử lý đối với thực phẩm không đảm bảo an toàn.
- Thông tư số 03/2011/TT-BNNPTNT ngày 21/01/2011, Quy định về TXNG và thu
hồi sản phẩm không đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm trong lĩnh vực thủy
sản.
- Thông tư số 74/2011/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2011, Quy định về TXNG, thu hồi
và xử lý thực phẩm nông lâm sản không đảm bảo an toàn.
- Quy chuẩn Việt Nam số 02-02/2009/BNNPTNT- Cơ sở chế biến thủy sản- chương
trình quản lý chất lượng và an toàn thực phẩm theo HACCP, mục 5.9 quy định về
TXNG sản phẩm để đáp ưng yêu cầu triệu hồi lô hàng khi có vấn đề về chất lượng.
- Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 6939:2007- Mã số vật phẩm. Mã số thương phẩm
toàn cầu 13 chữ số. Yêu cầu kỹ thuật.
- Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 6940:2007- Mã số vật phẩm. Mã số thương phẩm
toàn cầu 8 chữ số. Yêu cầu kỹ thuật.
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7199:2007- Phân định và thu thập dữ liệu tự động-
Mã số địa điểm toàn cầu GS- Yêu cầu kỹ thuật.
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7200:2007- Mã số mã vạch vật phẩm- Mã container
vận chuyển theo sê-ri (SSCC)- Quy định kỹ thuật.
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7201:2007- Phân định và thu nhận dữ liệu tự động-
Nhãn đơn vị hậu cần GS1- Quy định kỹ thuật.
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7825:2007- Công nghệ thông tin- Kỹ thuật phân định
và thu nhận dữ liệu tự động- Quy định kỹ thuật mã vạch- EAN/UPC.
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7626:2008- Công nghệ thông tin- Kĩ thuật phân định
và thu nhận dữ liệu tự động- Yêu cầu kỹ thuật đối với kiểm tra chất lượng in mã

-
2
- ISO
22005:200
7
- TXNG trong thực phẩm- Những nguyên tắc chung
và các yêu cầu cơ bản của việc thiết kế và thực
hiện hệ thống
-
3
- ISO
9001:2000
- TXNG được thêm vào như là một trong những
yêu cầu bắt buộc
-
4
- ISO
12875:201
1
- Khả năng truy tìm nguồn gốc thủy sản cá- Quy
định kỹ thuật về thông tin sẽ được ghi lại trong
chuỗi phân phối cá đánh bắt
-
5
- ISO
12877:201
1
- Khả năng TXNG sản phẩm cá- Quy định kĩ thuật
về thông tin sẽ được ghi lại trong chuỗi phân phối
cá nuôi

hị
Việ
n
Châ
u
Âu

Hội
đồn
g
liên
min
h
Châ
u
Âu
- Quy định EC
số 178/2002
ngày
28/01/2002
- Điều 18: Khả năng TXNG:
- - Hệ thống TXNG phải được thiết lập ở tất cả
các công đoạn của quá trình đánh bắt, nuôi
trồng, chế biến, bảo quản và phân phối
- - Tại tất cả các công đoạn phải thiết lập hệ
thống/ thủ tục để xác định và lưu trữ thông
tin về sản xuất sản phẩm (nhập vào và bán ra)
theo yêu cầu cụ thể của cơ quan có thẩm
quyền
- - Hóa đơn đưa ra thị trường phải được dán

2002
- Mọi lô hàng thủy sản sản xuất và tiêu thụ tại
Hàn Quốc phải:
- - Thiêt lập hệ thống TXNG
- - Phải xuất trình hồ sơ TXNG khi được yêu
cầu
1
- Tại doanh nghiệp đối với mỗi dòng sản phẩm tiêu thụ tại từng thị
trường đòi hỏi phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu như đã đặt ra. Tiến trình để thực
hiện hệ thống TXNG hiệu quả phải trải qua các bước từ nhận diện, truy cứu và ghi
chép dữ liệu, quản lý liên kết và truyền thông.
1.1.4 Các bước thực hiện hệ thống truy xuất nguồn gốc
1.1.4.1 Nhận diện
- “Quản lý TXNG bao gồm sự nhận diện tất cả các thực thể liên quan
đến quá trình biến thể, các lô sản xuất và đơn vị dịch vụ hậu cần duy nhất và rõ
ràng”. [7]
- Mã nhận diện được xem là chìa khóa để liên kết dữ liệu và truy xuất
thông tin trong toàn hệ thống truy xuất. Điều này được hiểu là thông qua các lô
hoặc các đơn vị dịch vụ hậu cần mà có thể tạo ra sự thay đổi, khi đó các đơn vị
được chế biến hoặc biến thể cần có một mã nhận diện mới. Điều này bao gồm các lô
nguyên liệu, các bao gói, các đơn vị thương mại hoặc dịch vụ hậu cần… nhằm tạo
điều kiện thuận lợi cho quá trình nhận diện diễn ra nhanh hơn ở giai đoạn kế tiếp.
1.1.4.2 Truy cứu và ghi chép dữ liệu
- “Quản lý TXNG bao gồm sự xác định trước thông tin có khả năng ghi
chép lại quá trình thông qua toàn bộ chuỗi cung cấp”. [7]
- Các dữ liệu truy xuất bao gồm nhiều yếu tố có khả năng biến đổi
trong quá trình sản xuất, vận chuyển, thương mại hóa sản phẩm. Các thông tin trong
chuỗi có khả năng liên quan trực tiếp tới mã nhận diện của lô hàng hoặc nhóm sản
phẩm, hoặc có thể liên hệ tới mã số đặt hàng, thời gian hoặc bất cứ thông tin nào
khác cho phép tạo thành mối liên hệ với các lô sản phẩm tương ứng. Các thông tin

bước nhằm đem lại hiệu quả cao nhất. Các bước thực hiện từ xác lập mã nhận
diện, ghi chép và truy cứu, quản lý liên kết đến truyền thông phải đảm bảo lượng
thông tin, dữ liệu của sản phẩm từ nguyên liệu đến phân phối. Từ mối liên kết thông
tin bằng hệ thống này, khi có trường hợp phát hiện một nguyên nhân ảnh hưởng
đến vấn đề chất lượng sản phẩm thì tại mắc xích đó trong chuỗi cung ứng phải
thông báo kịp thời đến các mắc xích tiếp theo để thực hiện công tác truy xuất là
.
truy xuất sản phẩm hay truy xuất vận chuyển. Việc thực hiện xây dựng hệ thống
được dựa trên sự áp dụng những phương pháp truy xuất nguồn gốc khác nhau như
phương pháp truyền thống, phương pháp điện tử và phương pháp kết hợp giữa
truyền thống và điện tử dựa trên điều kiện thực tế tại doanh nghiệp.
1.1.5 Các phương pháp truy xuất nguồn gốc [1], [7]
- Đối với việc xây dựng hệ thống TXNG hiện nay thì có ba phương
pháp được sử dụng phổ biến để TXNG bao gồm phương pháp truyền thống, phương
pháp điện tử, phương pháp kết hợp giữa truyền thống và điện tử.
1.1.5.1 Phương pháp truyền thống
- Đối với hệ thống TXNG theo phương pháp truyền thống thì việc
TXNG được ghi chép bằng tay, thông qua biểu bảng trong suốt quá trình sản xuất,
lưu trữ bằng giấy tờ, sổ sách. Các bộ hồ sơ TXNG được quản lý bằng mã số truy
xuất nội bộ của doanh nghiệp. Thông tin truy xuất được thực hiện thông qua việc
tổng hợp giấy tờ.
 Ưu điểm của phương pháp
- Đơn giản, dễ thực hiện. Người kiểm soát chỉ cần ghi chú thông tin vào các biểu
bảng có sẵn những thông số quan trọng của từng công đoạn.
- Thích hợp với trình độ sản xuất thấp hay quy mô nhỏ.
- Kinh phí đầu tư thấp.
 Nhược điểm của phương pháp
- Khả năng truy xuất bị hạn chế, chậm và thiếu chính xác không đáp ứng được yêu
cầu trong trường hợp truy xuất khẩn cấp. Nhiều doanh nghiệp có kho lưu trữ tài liệu
nhưng sự quản lý còn lỏng lẻo và thiếu ý thức trách nhiệm nên các ghi chép bị xáo

nhược điểm khác nhau nên việc lựa chọn áp dụng phương pháp TXNG phụ thuộc
rất nhiều vào trình độ và khả năng của doanh nghiệp. Trong ba phương pháp kể
trên thì phương pháp kết hợp giữa truy xuất theo cách truyền thống và điện tử được
xem là hiệu quả đối với những nước đang phát triển như Việt Nam vì đây là một sự
cải tiến một cách từ từ không quá đột ngột nên dễ dàng cho các doanh nghiệp tiếp
cận và áp dụng với các giải pháp kỹ thuật cụ thể như bảng biểu, MSMV, phương
pháp nhận dạng bằng tần số RIFD.
1.1.6 Các giải pháp kỹ thuật cho mục đích truy xuất nguồn gốc
- Trong điều kiện hiện tại, các giải pháp kỹ thuật áp dụng tại hệ thống
TXNG như biểu bảng, MSMV, phương pháp nhận dạng bằng tần số RIFD. Với mỗi
giải pháp sẽ có cách thức thực hiện, ưu và nhược điểm khác nhau, các doanh nghiệp
nên dựa trên điều kiện thực tế của mình mà áp dụng để đạt hiệu quả cao nhất.
4
1.1.6.1 Biểu bảng [12]
- Các biểu bảng thường được dùng để ghi chép những thông số quan
trọng trong từng công đoạn sản xuất. Các biểu bảng này thường được lấy từ các
biểu mẫu giám sát của chương trình HACCP của nhà máy và những thông tin phục
vụ cho quá trình TXNG. Qua mỗi công đoạn trong quy trình thì người điều hành có
trách nhiệm ghi lại những thông tin về lô nguyên liệu nhập vào, các thông tin cần
thiết trong quá trình chế biến và chuyển sang các công đoạn tiếp theo cho đến khi ra
được sản phẩm hoàn chỉnh.
1.1.6.2 Mã số- mã vạch [12], [28]
- MSMV là một trong các công nghệ nhận dạng và thu thập dữ liệu tự
động các đối tượng là sản phẩm, dịch vụ, tổ chức hoặc địa điểm… Dựa trên việc ấn
định một mã số cho đối tượng cần phân định và thể hiện mã đó dưới dạng mã vạch
để thiết bị có thể đọc được. MSMV được in trực tiếp lên đối tượng cần quản lý như
thương phẩm, vật phẩm, các thùng hàng để giao nhận/ vận chuyển.
- Nhận diện lô hàng sản phẩm thông qua MSMV được thực hiện theo
cách thức như sau: mọi thông tin gốc trong quá trình sản xuất, vận chuyển, lưu kho,
bán hàng, thông tin về nguồn nguyên liệu, bán thành phẩm, sản phẩm cũng như các

bày cụ thể tại phụ lục I, II, III. Các loại mã số GS1 được dùng phổ biến trong việc
định dạng thông tin TXNG gồm: mã địa điểm toàn cầu GLN, mã thương phẩm toàn
cầu GTIN, mã container vận chuyển theo sêri SSCC, mã toàn cầu phân định tài sản
GRAI & GIAI, mã toàn cầu phân định quan hệ dịch vụ GSRN, mã toàn cầu phân
định loại tài liệu GDTI.
 Mã số thương phẩm toàn cầu (GTIN- Global Trade Item Number) [8], [9]
- Mã thương phẩm bao gồm các vật phẩm riêng rẽ cũng như mã của tất
cả các hình dạng khác nhau của chúng trong các dạng đóng gói khác nhau. Mã số

GTIN được sử dụng để phân định duy nhất các thương phẩm trên toàn thế giới được
thể hiện theo cách thức như bảng 1.3.
- Bảng 1.3. Cấu trúc dữ liệu dạng GTIN
- C
ác
cấ
u
tr
ú
c
d

li

u
- Dạng GTIN*
-
T
-
T
-

-
N
-
N
-
N
-
N
-
N
-
N
-
N
-
N
-
N
-
N
-
N
-
N
-
N
-
N
- G
T

N

1
3
- G
T
I
N
-
1
2
-
0
-
0
-
N
-
N
-
N
-
N
-
N
-
N
-
N
-

-
N
-
N
-
N
-
N
-
N
-
N
- *T thể hiện vị trí của mỗi chữ số trong dạng file máy tính, N thể hiện vị trí
của mỗi chữ số trong cấu trúc dữ liệu đã cho, 0 thể hiện một chữ số điền
thêm vào.
 Mã container vận chuyển theo sêri (SSCC- Serial Shipping Container Code) [11]
- Mã SSCC được sử dụng để phân định các đơn vị hậu cần- các đơn vị
chứa hoặc vận chuyển một tập hợp bất kỳ các thương phẩm, và nó cần được phân
định cũng như được quản lý trong suốt dây chuyền cung ứng. Mã SSCC có cấu trúc
gồm 18 chữ số như nêu ở bảng 1.4.
- Bảng 1.4. Cấu trúc mã SSCC
- - S - Mã doanh nghiệp GS1 Tham chiếu - S
/
A


m


r

xêri
- Số kiểm tra
- N1 N2 N3 N4 N5 N6 N7 N8 N9 N10 N11 N12 - N13
0
 Mã số phân định toàn cầu tài sản riêng (GIAI- Global Individual Asset
Identifier) [16], [26]
- Mã GIAI được sử dụng để phân định đơn nhất hay để ghi lại lịch sử
vòng đời của các tài sản riêng hoặc các tài sản cố định và không được dùng cho
mục đích khác. Trong trường hợp này, mã GIAI được sử dụng để phân định từng
container hàng gửi, phân định và truy tìm nguồn gốc tài sản riêng là từng container
hàng gửi. Mã GIAI có dạng như bảng 1.6.
- Bảng 1.6. Cấu trúc mã GIAI
- Mã doanh nghiệp GS1 Tham chiếu tài sản
riêng
- N1N2 ………Ni ………………. ……… chiều dài thay
đổi
 Mã toàn cầu về quan hệ dịch vụ (GSRN- Global Service Relation Number) [16],
[26]
- Nguyên tắc cơ bản đối với việc cấp mã GSRN là các mối quan hệ dịch
vụ phải được xác định, các container vận chuyển xác định phải có cùng một mã
GSRN trong cả doanh nghiệp sản xuất. Mã GSRN được sử dụng để phân định đối
tượng nhận dịch vụ trong mối quan hệ dịch vụ như bảng 1.7.
- Bảng 1.7. Cấu trúc mã GSRN
- Mã doanh nghiệp GS1 Tham chiếu dịch vụ
- Số
kiểm
tra
1
- N1 N2 N3 N4 N5 N6 N7 N8 N9 N10 N11 N12 N13 N14 N15
N16 N17

đến N13
 Mã toàn cầu phân định quan hệ dịch vụ (GSRN- Global Service Relation
Number) [26]
- Nguyên tắc cơ bản đối với việc cấp mã GSRN là các mối quan hệ dịch
vụ phải được xác định hoặc các container vận chuyển xác định phải có cùng một mã
GSRN trong cả doanh nghiệp. Một mã GSRN riêng sẽ được cần đến để phân biệt
mối quan hệ với nhà cung cấp A khác biệt với nhà cung cấp B mặc dù giá cả và
phương thức là như nhau.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status