NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
i
LỜI CẢM ƠN
Nhìn lại quá trình học tập vừa qua, em đã nhận được sự giúp đỡ hết sức quý
báu từ gia đình, bạn bè và các thầy cô tại trường Đại học Nha Trang, gần gũi hơn là
MỤC LỤC
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
XÁC NHẬN CỦA CÔNG TY
QUYẾT ĐỊNH GIAO KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ LỢI THẾ CẠNH TRANH VÀ CHUỖI CUNG
ỨNG 4
1.1. Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh 4
1.1.1. Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh theo quan điểm của Michael E. Porter 4
1.1.2. Chuỗi giá trị 5
1.2. Tổng quan về chuỗi cung ứng 7
1.2.1. Định nghĩa về chuỗi cung ứng 7
1.2.2. Cấu trúc của chuỗi cung ứng 7
1.2.3. Lợi ích của chuỗi cung ứng 9
1.2.4. Mối quan hệ giữa chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng 10
1.3. Ngành thủy sản Việt Nam với vấn đề chuỗi cung ứng toàn cầu 11
1.3.1. Khái quát ngành thủy sản Việt Nam 11
1.3.2. Kim ngạch xuất khẩu 16
1.3.3. Đặc điểm chuỗi cung ứng toàn cầu của sản phẩm thủy sản Việt Nam 18
1.4. Bài học kinh nghiệm 19
Thứ nhất: Gia tăng sự hợp tác dọc trong chuỗi cung ứng thủy sản 19
Thứ hai: Xây dựng thương hiệu 21
Thứ ba: Ứng dụng công nghệ vào hoạt động truy xuất nguồn gốc xuất xứ 21
Thứ tư: Thực hiện nuôi trồng theo tiêu chuẩn quốc tế 22
2.4.2.1. Đặc điểm chung 57
2.4.2.2. Vấn đề tiêu thụ 59
2.4.3. Các trung gian 61
2.4.4. Nhà chế biến sản xuất 64
2.4.5. Nhà nhập khẩu 74 iv
2.4.6. Bảo quản, lưu kho thành phẩm 75
2.4.7. Vận chuyển 75
2.4.7.1. Vận chuyển từ nhà cung cấp đến công ty 75
2.4.7.2. Vận chuyển từ công ty đến cảng 76
2.4.8. Giao hàng 76
2.4.9. Hệ thống thông tin 77
2.5. Phân tích chi phí – lợi ích của các thành viên trong chuỗi cung ứng mặt hàng
tôm thẻ đông lạnh xuất khẩu tại công ty cổ phần Nha Trang Seafoods F17 78
2.6. Đánh giá tình hình quản lý của các cơ quan hữu quan trong việc thúc đẩy sự
phát triển chuỗi cung ứng thủy sản nuôi trồng 86
2.6.1. Chức năng của các cơ quan hữu quan có liên quan trong ngành thủy sản 86
2.6.2. Tình hình quản lý của các cơ quan hữu quan và tổ chức đối với việc phát
triển chuỗi cung ứng thủy sản nuôi trồng nói chung và tôm thẻ nói riêng 87
2.6.2.1. Những mặt đạt được 87
2.6.2.2. Những mặt tồn tại 90
2.7. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của chuỗi cung ứng tôm
thẻ tại công ty cổ phần Nha Trang Seafoods F17 93
2.7.1. Điểm mạnh, điểm yếu 93
2.7.2. Cơ hội, thách thức 93
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO LỢI THẾ CẠNH TRANH VÀ
HOÀN THIỆN CHUỖI CUNG ỨNG MẶT HÀNG TÔM THẺ ĐÔNG LẠNH
KIẾN NGHỊ 119
TÀI LIỆU THAM KHẢO 123
PHỤ LỤC 125
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản 12
Bảng 1.2: Tổng sản lượng thủy sản tính theo năm 13
Bảng 1.3: Tổng giá tri sản xuất thủy sản theo năm 14
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 2006 - 2008 40
Bảng 2.2: Tỷ trọng mặt hàng tôm thẻ theo giá trị từ năm 2006-2008 47
Bảng 2.3: Cơ cấu sản phẩm tôm thẻ đông lạnh xuất khẩu tại công ty F17 năm 2008 50
Bảng 2.4: Cơ cấu xuất khẩu tôm thẻ theo gí trị và sản lượng tại công ty từ năm 2006
đến năm 2008 51
Bảng 2.5: Thông tin về các hộ nuôi tôm thẻ của công ty qua thực hiện điều tra 58
Bảng 2.6: Sản lượng và giá trị nguyên liệu tôm thẻ thu mua từ năm 2006 - 2008 66
Hình 1.9: Thị trường xuất khẩu tôm theo giá trị năm 2009 18
Hình 2.1: Quang cảnh công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods F17 25
Hình 2.3: Một số hình ảnh sản phẩm trong Catologue của công ty 28
Hình 2.4: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods F17
30
Hình 2.5: Cơ cấu tổ chức của phòng lao động tiền lương 32
Hình 2.6: Sơ đồ tổ chức bộ máy sản xuất của Công ty Seafoods F17 35
Hình 2.9: Biểu đồ cơ cấu thị trường tôm thẻ đông lạnh xuất khẩu của công ty theo giá
trị từ 2006 – 2008 52
Hình 2.10: Chuỗi cung ứng mặt hàng tôm thẻ đông lạnh xuất khẩu tại công ty cổ phần
Nha Trang Seafoods F17 53
Hình 2.11: Quy trình thu mua nguyên liệu tại công ty CP Nha Trang Seafoods F17 66
Hình 2.12: Sơ đồ quy trình sơ chế tôm thẻ thịt đông lạnh BLOCK/IQF 68
Hình 2.13: Sơ đồ quy trình tinh chế tôm thẻ thịt đông lạnh IQF 69
Hình 2.14: Sơ đồ kênh phân phối mặt hàng tôm thẻ của công ty 74
Hình 3.1: Mô hình hợp tác dọc trong chuỗi cung ứng tôm thẻ của công ty Cổ phần Nha
Trang Seafoods F17 102
Hình 3.2: Mô hình chung của hệ thống RFID 113
Hình 3.3: Sự ứng dụng công nghệ RFID vào hệ thống truy xuất 115
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Ngày nay, khi kinh tế thế giới không ngừng phát triển, chất lượng cuộc sống
ngày càng được nâng cao thì nhu cầu tiêu dùng những thực phẩm đảm bảo chất lượng
cả về dinh dưỡng lẫn an toàn vệ sinh đang trở nên vô cùng phổ biến. Trong đó, nhu
hoạt động vẫn chưa theo một hệ thống thống nhất, giá cả không ổn định, gây ảnh
hưởng không nhỏ đến hiệu quả kinh tế của các đơn vị sản xuất cũng như sự thừa thiếu
nguyên liệu cho chế biến. Bên cạnh đó, trong chuỗi cung ứng ngành hàng thủy sản
Việt Nam nói chung và mặt hàng tôm thẻ nói riêng vẫn còn thiếu sự hợp tác gắn kết
mật thiết giữa các bên liên quan. Điều này đã dẫn đến nhiều bất lợi cho các doanh
nghiệp xuất khẩu như chưa đáp ứng được các yêu cầu khắt khe của người tiêu dùng về
chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc xuất xứ, thiếu công bằng
trong phân phối lợi ích giữa các bên liên quan trong chuỗi… Mặt khác, vai trò của các
cơ quan quản lý trong việc kiểm tra, định hướng cho sự phát triển bền vững của chuỗi
cung ứng các ngành hàng thủy sản vẫn còn khá mờ nhạt.
Những thay đổi trong nông nghiệp vài thập niên vừa qua đã cho thấy hợp tác
dọc là rất cần thiết cho sự thành công về mặt kinh tế của các sản phẩm nông nghiệp và
xây dựng chuỗi cung ứng gắn kết chặt chẽ các bên liên quan là phương thức tối ưu để
đạt được sự hợp tác dọc vì mục tiêu chung là tối đa hóa giá trị và giá cả cho tất cả các
bên liên quan trong chuỗi cung ứng.
Từ nhiều năm nay, Công ty cổ phần Nha Trang Seafoods F17 luôn là một trong
những công ty hàng đầu ở lĩnh vực chế biến thủy sản xuất khẩu của Việt Nam. Các sản
phẩm của công ty cũng đã có mặt ở nhiều thị trường khác nhau trên thế giới. Trong số
các mặt hàng xuất khẩu, tôm thẻ đang là mặt hàng chủ lực và chiếm ưu thế cao nhất
(chiếm 58,37% tổng giá trị xuất khẩu của công ty). Không nằm ngoài những điều kiện
hoạt động chung của ngành, công ty cũng cần phải tìm ra cách thức để tiếp tục duy trì
và nâng cao lợi thế cạnh tranh, khẳng định vị thế vượt trội của mình trong kinh doanh.
Xuất phát từ những vấn đề cấp thiết trên, cùng với mong muốn giúp công ty có
được cái nhìn toàn diện và cải thiện các hoạt động trong chuỗi cung ứng của mình, cụ
thể là đối với mặt hàng tôm thẻ, em đã lựa chọn đề tài: “Nâng cao lợi thế cạnh tranh
theo cách tiếp cận chuỗi cung ứng cho mặt hàng tôm thẻ đông lạnh xuất khẩu tại
công ty cổ phần Nha Trang Seafoods F17”. Hoàn thiện chuỗi cung ứng và tìm ra
biện pháp nâng cao lợi thế cạnh tranh thật sự không chỉ là vấn đề riêng của Công ty Cổ
phần Nha Trang Seafoods F17 mà còn là vấn đề chung của rất nhiều doanh nghiệp
trong ngành chế biến thủy sản tại Việt Nam hiện nay. Do vậy, việc nghiên cứu đề tài
Nội dung chính của đề tài bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận liên quan đến lý thuyết về lợi thế cạnh tranh và chuỗi
cung ứng.
Chương 2: Thực trạng chuỗi cung ứng mặt hàng tôm thẻ đông lạnh xuất khẩu
tại Công ty cổ phần Nha Trang Seafoods F17.
Chương 3: Một số giải pháp cải tiến hệ thống chuỗi cung ứng mặt hàng tôm thẻ
tại Công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods F17. 4
CHƯƠNG 1: LÝ THUYẾT VỀ LỢI THẾ CẠNH TRANH VÀ
CHUỖI CUNG ỨNG
1.1. Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh
1.1.1. Lý thuyết về lợi thế cạnh tranh theo quan điểm của Michael E. Porter
Theo Michael Porter trong cuốn sách Lợi thế cạnh tranh (1990), “sự thịnh
vượng của một quốc gia được tạo ra chứ không phải kế thừa. Nó không phát triển từ sự
sẵn có tài nguyên thiên nhiên, nguồn lao động, lãi suất hay giá trị tiền tệ của một quốc
gia giống như điều mà kinh tế học cổ điển khăng khăng khẳng định. Sự thịnh vượng
phụ thuộc vào việc tạo dựng một môi trường kinh doanh cùng với những thiết chế hỗ
trợ cho phép một quốc gia sử dụng hiệu quả và nâng cấp nguồn lực đầu vào của nó”.
Đưa ra lý thuyết về lợi thế cạnh tranh như nguồn gốc của sự giàu có, Porter
ngầm bác bỏ vai trò của lợi thế so sánh (dựa vào tài nguyên thiên nhiên, lực lượng lao
động hay vốn tài chính) vốn đã phổ biến trong tư duy về cạnh tranh quốc tế. Ông cho
rằng những yếu tố đầu vào này ngày càng trở nên ít có giá trị trong nền kinh tế ngày
càng toàn cầu hóa, nơi mà tất cả đều có thể chuyển dịch. Theo ông, khả năng cạnh
tranh của một quốc gia ngày nay lại phụ thuộc vào khả năng sáng tạo và sự năng động
của ngành của quốc gia đó. Các quốc gia thành công ở một số ngành trên thị trường
toàn cầu vì môi trường trong nước của họ năng động, đi tiên phong và nhiều sức ép
- Các hoạt động chính là những hoạt động hướng đến việc chuyển đổi về mặt
vật lý và quản lý sản phẩm hoàn thành để cung cấp cho khách hàng. Hậu cần đến và
hậu cần ra ngoài là các thành tố quan trọng và then chốt của chuỗi giá trị, đây chính là
yếu tố tạo ra giá trị cho khách hàng của doanh nghiệp và mang lại lợi ích tài chính cho
công ty. Việc tích hợp sâu rộng các chức năng sản xuất, bán hàng, marketing với hậu
cần cũng là một tiêu thức quan trọng của chuỗi giá trị.
- Các hoạt động bổ trợ cho phép hoặc hỗ trợ các hoạt động chính cũng như các
tiến trình chính.
Porter phân biệt và nhóm gộp thành năm hoạt động chính:
● Hậu cần đến (inbound logistics): những hoạt động này liên quan đến việc
nhận, lưu trữ và dịch chuyển đầu vào vào sản phẩm, chẳng hạn như quản trị nguyên
vật liệu, kho bãi, kiểm soát tồn kho, lên lịch trình xe cộ và trả lại sản phẩm cho nhà
cung cấp.
● Sản xuất: các hoạt động tương ứng với việc chuyển đổi đầu vào thành sản
phẩm hoàn thành như vận hành máy móc thiết bị, bao gói, lắp ráp, bảo dưỡng và kiểm
tra thiết bị.
● Hậu cần ra ngoài (outbound logistics): là những hoạt động kết hợp với việc
thu thập, lưu trữ và phân phối hàng hóa vật chất, sản phẩm đến người mua chẳng hạn 6
như tồn trữ, quản lý hàng hóa, phân phối và xử lý các đơn hàng.
● Marketing và bán hàng: Những hoạt động này liên quan đến việc quảng
cáo, khuyến mãi, lựa chọn kênh phân phối, quản trị mối quan hệ giữa các thành viên
trong kênh và định giá.
● Dịch vụ khách hàng: Các hoạt động liên quan đến việc cung cấp dịch vụ
nhằm gia tăng hoặc duy trì giá trị của sản phẩm, chẳng hạn như cài đặt, sửa chữa và
bảo trì, đào tạo, cung cấp thiết bị thay thế và điều chỉnh sản phẩm.
ất
Hậu cần
ra ngoài
Marketing
và bán
hàng
Dịch vụ
khách
hàng
Các
hoạt
động
bổ
trợ
Cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp
Quản trị nguồn nhân lực
Thu mua
Các hoạt động chính
Phát triển công nghệ 7
động này chính là việc quản trị, lập kế hoạch, tài chính, kế toán, tuân thủ quy định của
luật pháp, quản trị chất lượng và quản trị cơ sở vật chất.
1.2. Tổng quan về chuỗi cung ứng
1.2.1. Định nghĩa về chuỗi cung ứng
Hiện nay có rất nhiều khái niệm khác nhau về chuỗi cung ứng:
Theo Ganeshan & Harrison (1995), “chuỗi cung ứng là một mạng lưới các lựa
Hình 1.2: Chuỗi cung ứng điển hình
* Cấu trúc: Chuỗi cung ứng của một sản phẩm gồm có nhiều cấp bậc cho nhà
cung cấp, từ việc cung cấp nguyên liệu cho quá trình đầu vào đến việc sản xuất, rồi sau
đó đến hệ thống cấp bậc người tiêu dùng và trở lại cung cấp nguyên liệu đến khách
hàng cuối cùng. Để giảm thiểu chi phí và cải tiến mức phục vụ, các chiến lược chuỗi
cung ứng hiệu quả phải xem xét đến sự tương tác ở các cấp độ khác nhau trong chuỗi
cung ứng.
(Nguồn: saga.vn)
Hình 1.4: Quá trình và các luồng vận chuyển
Nguồn tạo ra doanh thu chuỗi cung ứng: khách hàng.
Nguồn tạo ra chi phí chuỗi cung ứng: luồng thông tin, sản phẩm hoặc tiền giữa
các giai đoạn của chuỗi cung ứng.
1.2.3. Lợi ích của chuỗi cung ứng
Một chuỗi cung ứng tối ưu, có sự gắn kết chặt chẽ giữa các bên liên quan sẽ
giúp doanh nghiệp đạt được nhiều lợi ích như sau:
Nâng cao chất lượng nguồn cung cấp đầu vào và sản phẩm hoàn thành. 10
Tuy nhiên, các quan niệm hiện nay đã mở rộng mô hình gốc của Michael Porter
bao gồm cả các nhà cung cấp và khách hàng, mở rộng phạm vi hoạt động của tổ chức.
Với quan điếm ấy, các công ty rõ ràng nhận ra rằng cạnh tranh không còn giữa các 11
công ty nữa mà là giữa chuỗi cung ứng hay mạng lưới của họ. Các công ty muốn phát
triển đều hiểu rằng quản lý chi phí, chất lượng và phân phối yêu cầu phải quan tâm đến
nhà cung cấp ở cấp độ khá xa so với doanh nghiệp (nhà cung cấp hai, ba ).
Hình 1.5: Chuỗi giá trị mở rộng [3]
1.3. Ngành thủy sản Việt Nam với vấn đề chuỗi cung ứng toàn cầu
1.3.1. Khái quát ngành thủy sản Việt Nam
a. Tiềm năng:
C3
C3
C3
C3
C2
C2
C2
Nhà
cung
cấp
Cơ sở hạ tầng doanh nghiệp
Quản trị nguồn nhân lực
Phát triển công nghệ
Các hoạt động bổ
trợ
Thu mua
Hậu
cần
đến
Sản xuất
Hậu cần ra
ngoài
Marketing và bán
hàng
Dịch vụ
khách
hàng
1.052.600
Diện tích nước mặn, lợ 683.000
711.400
713.800
- Nuôi cá 17.200
24.400
21.500
- Nuôi tôm 612.100
633.400
629.300
- Nuôi kết hợp các loại thủy sản khác 53.400
53.300
62.700
- Nuôi sinh sản 300
300
3.700
(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam, 2009)
Tàu đánh bắt: Theo Tổng cục thống kê, số lượng tàu đánh bắt hải sản xa bờ của
Việt Nam năm 2008 đã đạt tới 22.529 chiếc với tổng công suất 3.326,1 CV; tăng 1992 13
chiếc (tỷ lệ 9,7%) và 525 CV so với năm 2005. Theo đó, số lượng tàu đánh bắt xa bờ
trong giai đoạn 2005-2008 gia tăng đều qua mỗi năm với mức trung bình hơn 600
chiếc/năm.
Lao động: Theo ước tính, nước ta có khoảng 4 triệu người làm việc thường
xuyên trong ngành thủy sản, và khoảng 8,5 triệu người (tương đương 10% dân số) có
nguồn thu nhập chính trực tiếp hoặc gián tiếp từ lĩnh vực thuỷ sản. Ngoài ra, ít nhất 10
triệu người tham gia đánh bắt thuỷ sản trên biển, trong nội địa và từ cả đồng lúa [6].
Đây chính là lực lượng lao động đáng kể góp phần vào sự phát triển ngành thủy sản
Việt Nam.
Với những thuận lợi đang có, ngành thủy sản Việt Nam hứa hẹn nhiều tiềm
năng phát triển vượt bậc trong tương lai.
b. Sản xuất và tiêu thụ
* Sản xuất: Từ năm 2005 đến năm 2008, sản lượng thủy sản của Việt Nam đã
tăng từ 3.456.900 lên 4.602.000 tấn. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long nói riêng đã
đóng góp 50% tổng sản lượng thủy sản. Năm 2007, lần đầu tiên sản lượng nuôi trồng
thuỷ sản đạt 2.123.300 tấn, vượt lên sản lượng khai thác thác thủy sản đang ở mức
2.074.500 tấn.
BẢNG 1.2: TỔNG SẢN LƯỢNG THỦY SẢN TÍNH THEO NĂM
(Đơn vị: tấn)
(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam, 2009)
Từ năm 2005 đến 2008, tổng sản lượng nuôi trồng thủy sản đã tăng 67%, từ
gia tăng đáng kể trong giai đoạn 2005-2008 từ 63.549,2 tỷ lên 115.527 tỷ đồng, tương
ứng với tỷ lệ 82%.
BẢNG 1.3: TỔNG GIÁ TRỊ SẢN XUẤT THỦY SẢN THEO NĂM
(Đơn vị: tỷ đồng)
Chia ra
Năm Tổng số
Khai thác Nuôi trồng
2005
63.549,2
22.770,9
40.778,3
2006
74.338,9
25.144,0 49.194,9
2007
89.509,7 29.411,1
60.098,6
2008 115.527,0 38.631,9 76.895,1
(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam, 2009)
c. Thành tựu và hạn chế của ngành thủy sản:
Trong những năm qua, ngành thủy sản Việt Nam đã tăng trưởng rất nhanh
chóng và chiếm một vị trí quan trọng trên thị trường thế giới, trở thành một trong
những ngành kinh tế mũi nhọn của cả nước với nhiều đóng góp đáng kể.
Trước hết, ngành thuỷ sản đóng góp một phần quan trọng cho việc đảm bảo an
ninh lương thực, nguồn chất dinh dưỡng cho người dân nói chung.
Ngành thủy sản Việt Nam thu hút, giải quyết việc làm hơn 4 triệu lao động,
chưa kể số lao động gián tiếp qua các khâu trung gian như công nghiệp chế biến, các
dịch vụ xuất khẩu, hệ thống thương mại, nhà hàng, khách sạn, nghề đóng tàu thuyền
đánh cá
Theo Bộ công thương, năm 2008 ngành thủy sản đã đóng góp hơn 4% tổng sản
- Sự phân phối lợi ích không đồng đều giữa các doanh nghiệp thủy sản, các chủ nậu
và người nông dân, ngư dân vẫn còn là vấn đề bất cập chưa được giải quyết. Hoạt
động thu mua thiếu tính minh bạch về giá cả và chất lượng sản phẩm, dẫn đến người
sản xuất bị ép giá, bị đẩy vào thế không được nhận đầy đủ giá trị mà họ tạo ra cùng với
tình trạng “cá ăn kiến, kiến ăn cá” giữa nhà sản xuất và các hộ nuôi.
- Chưa có chiến lược phát triển thị trường dài hạn, chưa xây dựng được thương hiệu
quốc gia và doanh nghiệp, công tác dự báo xuất khẩu chưa được quan tâm đúng mức.
- Thiếu chủ động nắm bắt thông tin thị trường và các luật lệ, quy định mới trong
xuất khẩu thủy sản. Năng lực giải quyết tranh chấp thương mại còn yếu. 16
1.3.2. Kim ngạch xuất khẩu
Nếu như năm 2005 kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam là 2,73 tỷ USD
thì ước tính đến hết năm 2008 con số này lên tới hơn 4,5 tỷ USD. Mức tăng trưởng
trong những năm sau tuy giảm dần nhưng số lượng và giá trị vẫn tăng. Đây có thể coi
là những nỗ lực vượt bậc của toàn ngành thủy sản cả nước.
Năm 2008, Việt Nam đã xuất khẩu 1.236.289 tấn sản phẩm thuỷ sản với kim
ngạch là 4,509 tỉ USD. Con số này tăng 51% về khối lượng và 61% về giá trị so với
năm 2005, khi tổng sản phẩm thuỷ sản xuất khẩu đạt 626.991 tấn đạt giá trị xuất khẩu
2,739 tỉ USD [8]. Và mới đây theo thống kê của tổng cục Hải quan, năm 2009 xuất
khẩu thuỷ sản của cả nước đạt 1.216 nghìn tấn, trị giá khoảng 4,25 tỷ USD, giảm 1,6%
về lượng và 5,7% về giá trị so với năm 2008, lần đầu tiên giảm sau 13 năm [10]. Tuy
nhiên, đây vẫn được coi là kết quả khả quan đối với các doanh nghiệp xuất khẩu trước
những khó khăn về nguồn nguyên liệu, thị trường tiêu thụ, những rào cản về kỹ thuật
và thuế quan… của các nước nhập khẩu.
2.73
3.36
3.76
Nhật Bản vẫn đứng vị trí thứ 2 trong top các thị trường nhập khẩu thuỷ sản Việt Nam
với 758 triệu USD (chiếm 17,9%), tiếp đến là Mỹ với 713,3 triệu USD (chiếm
16,7%)[10].
(Nguồn: tổng hợp và tính toán từ Tổng cục Hải quan Việt Nam)
Hình 1.7: Biểu đồ cơ cấu thị trường xuất khẩu thủy sản theo giá trị của Việt Nam
từ năm 2005 – 2009
* Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu: trong nhiều năm qua dù chính sách đa dạng hóa sản
phẩm thủy sản thường xuyên được các doanh nghiệp áp dụng nhưng nhìn chung tỷ
trọng xuất khẩu của Việt Nam vẫn tập trung vào một số mặt hàng chủ lực như: tôm
đông lạnh, cá tra cá basa, mực và bạch tuộc đông lạnh. Dẫn chứng là năm 2009 vừa
qua, tôm đông lạnh vẫn là mặt hàng chiếm tỉ trọng giá trị cao nhất 39,4%, cá tra
31,6%, mực, bạch tuộc 6,45%, cá ngừ 4,26%, hàng khô 3,77%, cá biển và các loại hải
sản khác chiếm 14,5% [10].
1500
974
1286
1630
1460
1419
1692
1357
2008
2009
KNXK (%)
Các nước khác
Mỹ
Nhật
EU
(Nguồn: số liệu của Tổng cục Hải quan)
Hình 1.8: Biểu đồ cơ cấu mặt hàng thủy sản xuất khẩu theo giá trị của Việt Năm
2007
–
2009