1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KINH TẾ
a&b
NGUYỄN MINH TÂM MỘT SỐ GIẢI PHÁP GĨP PHẦN NÂNG CAO
HIỆU QUẢ CƠNG TÁC XUẤT KHẨU TẠI
CƠNG TY CỔ PHẦN NHA TRANG
SEAFOODS – F17
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
tinh thần phát huy tối đa nội lực, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, bảo đảm
độc lập tự chủ và định hướng xã hội chủ nghĩa ”. Hội nhập kinh tế quốc tế là
một quá trình lâu dài và bao quát tổng thể các lĩnh vực trên phạm vi toàn cầu với
sự tham gia của hầu hết các quốc gia từ các nước công nghiệp phát triển nhất
đến các nước đang phát triển. Để thích ứng với xu thế này Việt Nam cũng có
những đường lối, chủ trương nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu, giao lưu với
Thế giới bằng những sản phẩm mang nhãn hiệu Việt Nam. Trong những sản
phẩm đó có sản phẩm thủy sản.
Lĩnh vực chế biến thủy sản xuất khẩu là một bộ phận của ngành thủy sản
có sự tăng trưởng mạnh nhất, quyết định đầu ra cho cả ngành thủy sản. Trong
nhiều năm qua, rất nhiều doanh nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu đã ra đời và
góp phần to lớn cho sự phát triển của ngành. Hiện tại cả nước có khoảng 300
doanh nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu qui mô công nghiệp, 332 cơ sở, hơn
80% trong số đó là chế biến thủy sản đông lạnh xuất khẩu, điều này cũng đã và
đang tạo ra sự cạnh tranh gay gắt trong toàn ngành.
Trong tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường xuất khẩu
như hiện nay thì việc nắm bắt thông tin và nghiên cứu các biện pháp mở rộng thị
trường ngày càng cần thiết và cấp thiết. Công ty Cổ phần Nha Trang Seafoods -
F17 một trong những con chim đầu đàn của ngành Chế biến thủy sản xuất khẩu
Khánh Hoà đã vươn lên mọi khó khăn ban đầu và từng bước trở nên mạnh mẽ
trên thị trường xuất khẩu. Tuy nhiên, so với tổng kim ngạch xuất khẩu thủy sản
của Việt Nam và so với tiềm năng vốn có của Công ty thì kim ngạch xuất khẩu
hiện nay chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ. Do đó vấn đề đặt ra là tìm giải pháp để nâng
cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
nói chung của công ty là yêu cầu cần thiết. Đây cũng là lý do em chọn đề tài:
T
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
3
Nguyễn Minh Tâm PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
4
1.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG NGOẠI THƯƠNG
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm ngoại thương
1.1.1.1 Khái niệm
Bất cứ quốc gia nào muốn phát triển kinh tế không chỉ dựa vào sản xuất trong
nước mà còn giao dịch quan hệ với các nước khác. Do khác nhau về điều kiện tự
nhiên như tài nguyên, khí hậu nếu chỉ dựa vào nền sản xuất trong nước không thể
cung cấp đủ những hàng hóa, dịch vụ đáp ứng nhu cầu sản xuất tiêu dùng của nền
kinh tế mà phải nhập những mặt hàng cần thiết như nguyên liệu, vật tư, máy móc
thiết bị, hàng tiêu dùng thiết yếu mà trong nước không sản xuất được, hoặc sản xuất
được nhưng giá cao hơn. Ngược lại, trên cơ sở khai thác tiềm năng và những lợi thế
kinh tế vốn có, nền kinh tế ngoài việc phục vụ nhu cầu trong nước, còn có thể tạo
nên những thặng dư có thể xuất khẩu sang các nước khác, góp phần tăng ngoại tệ
cho đất nước để nhập khẩu các thứ còn thiếu và để trả nợ. Như vậy, do yêu cầu phát
triển kinh tế mà phát sinh nhu cầu trao đổi giao dịch hàng hóa giữa các nước với
nhau, hay nói cách khác hoạt động ngoại thương là yêu cầu khách quan trong nền
kinh tế hội nhập hiện nay.
Ngoại thương là sự trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa các nước thông qua mua
bán, sự trao đổi đó là một hình thức của mối quan hệ xã hội và phản ánh sự phụ
thuộc lẫn nhau về kinh tế giữa những người sản xuất hàng hóa riêng biệt của các
quốc gia.
1.1.1.2 Đặc điểm
Hoạt động ngoại thương có một số đặc điểm sau:
§ Thị trường là nước ngoài và chủ thể mua bán là khách hàng, bạn hàng và các
tổ chức kinh tế nước ngoài. Khi đóng vai trò là người bán, doanh nghiệp có quan hệ
giao dịch bán hàng cho cá nhân, hãng thương mại hoặc hãng xuất khẩu, hãng môi
giới.
§ Các doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu phải cạnh tranh gay gắt với
các đối thủ về chất lượng, giá cả, phương thức mua bán khi xuất khẩu hàng hóa ra
nước ngoài. Doanh nghiệp sẽ gặp các đối thủ cạnh tranh từ nhiều nước khác nhau
nghiệp liên doanh với nước ngoài, 100% vốn nước ngoài
+ Bán giấy phép sản xuất,nhãn hiệu hàng hóa cho các hãng nước ngoài.
1.1.2.2 Nhiệm vụ của hoạt động ngoại thương
§ Tạo ra nguồn vốn nước ngoài cần thiết để nhập khẩu vật tư, kỹ thuật, xây
dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, thực hiện công nghiệp hóa, phục vụ nhu cầu của tái
sản xuất.
§ Thông qua công tác ngoại thương phát huy, sử dụng tốt hơn nguồn lao động
và tài nguyên của đất nước, tăng giá trị ngày công lao động, tăng thu nhập quốc dân.
§ Tạo nguồn vốn để nhập khẩu vật tư phục vụ cho việc sản xuất hàng tiêu dùng
thiết yếu mà trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất chưa đủ nhằm phục vụ
đời sống nhân dân.
§ Ngoại thương phải phục vụ công cuộc xây dựng kinh tế kết hợp với quốc
phòng, phục vụ tăng cường, củng cố quốc phòng bảo vệ an ninh Tổ quốc.
§ Ngoại thương phải phục vụ đường lối chính trị đối ngoại của Đảng và Nhà
nước, làm cơ sở để tăng cường, mở rộng quan hệ hợp tác, tương trợ với các nước.
§ Đảm bảo và nâng cao hiệu quả kinh tế của hoạt động thương mại trong doanh
nghiệp, góp phần giải quyết những vấn đề quan trọng như công ăn việc làm.
§ Thực hiện theo đúng pháp luật và các chính sách của Nhà nước về hoạt động
xuất nhập khẩu.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
7
1.2 CÁC HÌNH THỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
1.2.1 Xuất nhập khẩu trực tiếp
Các tổ chức kinh doanh xuất khẩu bán hàng trực tiếp cho các tổ chức kinh tế
nước ngoài hoặc trực tiếp nhập hàng từ tổ chức này. Phần lớn hàng ở thị trường
thông qua xuất khẩu trực tiếp.
phụ thuộc với nhau về hàng hóa, bao bì, nhãn hiệu, nhiều khi cả về thời gian giao
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
8
hàng và các chứng từ hàng hóa. Việc thực hiện hợp đồng nhập khẩu phải tạo cơ sở
đầy đủ và chắc chắn cho việc thực hiện hợp đồng xuất khẩu. Về mặt thanh toán,
nhiều hợp đồng tái xuất quy định dùng phương thức thư tín dụng giáp lưng. Người
tái xuất thường cố dàn xếp để chậm trả tiền hàng nhập và nhanh chóng thu tiền hàng
xuất. Nhờ biện pháp đó, người tái xuất được cả lợi tức về tiền hàng trong khoảng
thời gian chênh lệch. Kinh doanh tái xuất đòi hỏi sự nhạy bén tình hình thị trường
và giá cả, sự chính xác và chặt chẽ trong các hợp đồng mua bán.
1.2.4 Gia công quốc tế
Gia công quốc tế là một phương thức kinh doanh trong đó một bên gọi là bên
nhận gia công, nhập nguyên liệu và bán thành phẩm của một bên khác, gọi là bên
gia công, chế biến ra thành phẩm giao lại cho bên đặt gia công và nhận thù lao gọi
là phí gia công.
1.3 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ XUẤT KHẨU
1.3.1 Khái niệm và ý nghĩa của xuất khẩu
1.3.1.1 Khái niệm
Xuất khẩu hàng hóa là những hoạt động có tổ chức kinh doanh của nước ta bán
hàng hóa cho nước ngoài theo các hợp đồng đã ký kết.
Nội dung của xuất khẩu phải bao gồm ba đối tượng:
+ Người mua: Khách hàng nước ngoài
+ Người bán : Tổ chức kinh doanh trực tiếp hoặc là những cá nhân đơn vị ủy
thác xuất khẩu
+ Hàng hóa xuất khẩu
1.3.1.2 Ý nghĩa
§ Hoạt động kinh doanh xuất khẩu có vai trò quan trọng trong nền kinh tế đất
nước nói riêng và cả thế giới nói chung. Hoạt động xuất khẩu mang lại hiệu quả
túc chức năng của mình phải có sự kết hợp tích cực giữa các đơn vị sản xuất kinh
doanh và Nhà nước.
1.3.2 Những mặt thuận lợi và hạn chế của xuất khẩu
1.3.2.1 Những mặt thuận lợi
Phát huy tính năng động sáng tạo của mọi người, mọi đơn vị, mọi tổ chức, mọi
địa phương trong xã hội. Nó cho phép tận dụng mọi nguồn lực của đất nước vào sản
xuất. Vì vậy, phát hiện chính xác mặt hàng xuất khẩu có hiệu quả có ý nghĩa to lớn.
Xuất khẩu cho phép mở rộng thị trường, tạo đầu ra lớn từ đó kích thích sản xuất
phát triển.
Nhờ xuất khẩu chúng ta mới có nguồn ngoại tệ để nhập máy móc thiết bị công
nghệ tiên tiến của nước ngoài. Nâng cao hiệu quả kinh tế trong hoạt động xuất khẩu
là tiền đề để tiến đến công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Xuất khẩu tăng cường sự liên hệ chặt chẽ giữa khoa học và sản xuất thúc đẩy
các doanh nghiệp cạnh tranh thường xuyên, thay đổi máy móc thiết bị, áp dụng
công nghệ mới vào sản xuất.
1.3.2.2 Những mặt hạn chế trong xuất khẩu
Vì tồn tại sự cạnh tranh tất yếu dẫn đến sự rối ren trong mua bán. Nếu không có
sự kiểm soát chặt chẽ, kịp thời sẽ gây ra hậu quả về kinh tế trong quan hệ với nước
ngoài Các hiện tượng xấu như: buôn lậu, trốn thuế, tha hóa cán bộ cũng dễ có
điều kiện phát sinh.
Vì lợi ích trước mắt một số doanh nghiệp đã nhập vào Việt Nam một số máy
móc thiết bị cũ, công nghệ lạc hậu không thích hợp với thực tế đất nước dẫn đến
làm ăn thua lỗ gây thiệt hại về kinh tế.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
10
Tất cả những mặt thuận lợi và hạn chế nói trên buộc chúng ta phải xác định,
tính toán các chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế hoạt động xuất khẩu một cách liên tục,
chính xác và toàn diện, bảo đảm kết hợp hài hòa giữa lợi ích xã hội, lợi ích tập thể
và lợi ích cá nhân.
Hai là: coi thị trường đặc biệt là thị trường thế giới là hướng quan trọng để tổ
chức sản xuất. Quan điểm thứ hai chính là xuất phát tư nhu cầu của thị trường thế
giới để tổ chức sản xuất. Điều đó có tác động tích cực đến việc chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển. Sự tác động này đến sản xuất thể hiện ở:
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
11
§ Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trường tiêu thụ góp phần cho sản xuất
phát triển ổn định.
§ Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất,
nâng cao năng lực sản xuất trong nước.
§ Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế - kỹ thuật nhằm cải tạo và nâng cao
năng lực sản xuất trong nước.
§ Thông qua xuất khẩu, hàng hóa của một quốc gia sẽ tham gia cạnh tranh trên
thị trường thế giới về giá cả, chất lượng. Cuộc cạnh tranh này đòi hỏi phải tổ chức
lại sản xuất, hình thành cơ cấu sản xuất luôn thích nghi được với sự biến động của
thị trường.
§ Xuất khẩu còn đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn luôn đổi mới và hoàn thiện
công việc quản trị sản xuất kinh doanh.
Ž Xuất khẩu giải quyết việc làm và cải thiện đời sống nhân dân:
Tác động của xuất khẩu đến đời sống bao gồm rất nhiều mặt: Trước hết sản
xuất hàng hóa là nơi thu hút hàng triệu lao động và có thu nhập không thấp; xuất
khẩu còn tạo ra nguồn vốn để nhập khẩu vật phẩm tiêu dùng thiết yếu phục vụ đời
sống, đáp ứng ngày một phong phú hơn nhu cầu tiêu dùng của người dân.
• Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng, thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại:
Xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại có sự tác động qua lại và phụ thuộc
lẫn nhau. Có thể hoạt động xuất khẩu có trước, tạo điều kiện thúc đẩy quan hệ kinh
tế phát triển. Chẳng hạn, xuất khẩu và sản xuất các mặt hàng xuất khẩu thúc đẩy
quan hệ tín dụng đầu tư, mở rộng vận tải quốc tế Mặt khác, chính các quan hệ kinh
tế đối ngoại trên lại tạo điều kiện cho mở rộng xuất khẩu.
thương mại chủ yếu, chế độ chính trị, hiến pháp, các chính sách kinh tế và xã hội,
thái độ chính trị đối với quốc gia mình.
§ Những thông tin kinh tế cơ bản: đồng tiền trong nước, tỷ gía hối đoái và tính
ổn định của chúng, dự trữ ngoại tệ, tình hình nợ nần, GDP, GNP
§ Cơ sở hạ tầng: đường xá, cầu cống, bến cảng, sân bay, các phương tiện giao
thông, hệ thống thông tin liên lạc, bưu chính
§ Chính sách ngoại thương: chế độ hạn ngạch XNK hàng rào thuế quan, các
chế độ ưu đãi đặc biệt.
§ Dung lượng thị trường, tập quán và thị hiếu của người tiêu dùng về mặt hàng
mình đang kinh doanh.
§ Các kênh phân phối và tiêu thụ mặt hàng như thế nào, tình hình cung cầu về
hàng hóa mình đang kinh doanh.
§ Chiều hướng giá cả hàng hóa đang lên hay đang xuống và các nhân tố ảnh
hướng đến giá cả.
Để nghiên cứu các vấn đề trên, ta thường sử dụng hai phương pháp sau:
Ø Phương pháp nghiên cứu tại bàn (Desk Research): Đây là phương pháp đang
được sử dụng phổ biến chủ yếu dựa vào các tài liệu đã thu thập để nghiên cứu thị
trường như: các loại tạp chí xuất bản định kỳ, các bảng thống kê, các loại sách
chuyên khảo, thông báo của Công ty môi giới lớn Ưu điểm của phương pháp là dễ
thực hiện và ít tốn kém, tuy nhiên độ chính xác của thông tin không cao và không
thể cho kết quả nhanh.
Ø Phương pháp nghiên cứu tại chỗ (Field Rearch): Là nghiên cứu trực tiếp tại
thị trường mình muốn kinh doanh hàng hóa bao gồm các công việc: phỏng phấn cá
nhân trực tiếp, phỏng vấn qua điện thoại, thăm dò qua thư từ, kiểm tra kho hàng,
Tìm chọn
khách hàng
Thương lư
ợng
đàm phán
Ký kết hợp
chào hàng tự do cho nhiều khách hàng. Chào hàng tự do trở thành hợp đồng khi có
sự xác nhận lại của người xuất khẩu. Người mua không thể trách cứ người bán nếu
sau khi chấp nhận chào hàng mà người bán không ký hợp đồng với mình.
Ø Đặt hàng: Lời đề nghị ký hợp đồng xuất phát từ phía người mua được đưa ra
dưới hình thức đặt hàng. Trong đặt hàng, người mua nên cụ thể về hàng hóa định
mua và tất cả các nội dung cần thiết cho việc ký kết hợp đồng.
Ø Hoàn giá: Sau khi đã nhận được thư chào hàng (hoặc thư đặt hàng) của bên
bán, nhưng không chấp nhận hoàn toàn chào hàng (hoặc đặt hàng) đó thì đưa ra một
lời đề nghị mới gọi là hoàn giá. Khi có sự hoàn giá, chào hàng trước đó coi như hủy
bỏ. Trong buôn bán quốc tế mỗi lần giao dịch thường phải qua nhiều lần hoàn giá
mới đi đến kết thúc.
Ø Chấp nhận: Là sự đồng ý hoàn toàn mọi điều kiện của chào hàng (hoặc đặt
hàng) mà phía bên kia đưa ra. Khi đó hợp đồng ký kết. Một thư chấp nhận muốn có
hiệu lực về mặt pháp luật phải đảm bảo những điều kiện sau:
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
14
§ Phải đồng ý hoàn toàn vô điều kiện mọi nội dung của thư chào hàng (đơn
đặt hàng).
§ Phải được chính người nhận giá chấp nhận.
§ Phải chấp nhận trong thời hạn hiệu lực.
§ Chấp nhận phải được truyền đạt đến người phát ra đề nghị.
Ø Xác nhận: Sau khi thống nhất với nhau về các điều kiện giao dịch, hai bên
mua và bán ghi lại các kết quả đạt được rồi trao đổi cho đối phương. Đó là văn kiện
xác nhận. Văn kiện đó do bên bán lập gọi là giấy xác nhận bán hàng. Xác nhận
thường được lập thành hai bản, bên xác nhận ký trước rồi gởi cho bên kia, bên kia
ký xong giữ lại một bản và gởi trả lại một bản.
1.5.2.2 Các hình thức đàm phán
Ø Đàm phán giao dịch qua thư tín:
Sự khẩn trương trong trao đổi thư tín cần được chú ý thích đáng. Tất cả những
Mỗi buổi hội đàm đều được ghi biên bản theo sổ theo dõi đàm phán. Việc theo
dõi này rất có lợi cho việc tìm hiểu khách hàng một cách chu đáo hơn, có lợi cho
việc rút kinh nghiệm cả ngay trong quá trình đàm phán và sau này.
1.5.3 Ký kết hợp đồng mua bán ngoại thương
Việc giao dịch đàm phán nếu có kết quả sẽ dẫn đến việc ký kết hợp đồng mua
bán ngoại thương. Hợp đồng thường được thành lập dưới hình thức văn bản và có
thể được lập bằng nhiều cách như:
+ Hợp đồng gồm một văn bản trong phạm vi mua bán, mọi điều kiện giao dịch
đã thoả thuận đồng thời có chữ ký của cả hai bên.
+ Hợp đồng gồm nhiều văn bản như những báo thư từ giao dịch. Chẳng hạn,
hợp đồng gồm hai văn bản như đơn chào hàng cố định của người bán và chấp nhận
của người mua; hoặc đơn đặt hàng của người mua và chấp nhận của người bán.
Hình thức văn bản của hợp đồng là bắt buộc đối với các đơn vị xuất nhập khẩu
của ta trong quan hệ với các nước. Đây là hình thức tốt nhất trong việc bảo vệ
quyền lợi của cả hai bên. Nó xác định rõ ràng quyền lợi, nghĩa vụ của bên mua và
bên bán. Tránh được những biểu hiện lầm do không thống nhất về quan điểm.
Ngoài ra, hình thức văn bản còn tạo điều kiện thuận lợi cho thống kê, theo dõi, kiểm
tra việc thực hiện ký kết hợp đồng.
Khi ký kết hợp đồng các bên cần chú ý một số đặc điểm sau:
§ Cần có sự thỏa thuận thống nhất với nhau tất cả mọi điều khoản cần thiết
trước khi ký kết hợp đồng. Một khi đã ký kết rồi thì việc thay đổi một điều khoản
nào đó sẽ rất khó khăn và bất lợi.
§ Văn bản hợp đồng thường do một bên dự thảo. Trước khi ký kết bên kia cần
xem xét kỹ lưỡng, cẩn thận đối chiếu với những thoả thuận đã đạt được trong đàm
phán, tránh việc đối phương có thể thêm vào hợp đồng một cách khéo léo những
điều chưa thỏa thuận và bỏ qua không ghi những điểm đã thống nhất.
§ Hợp đồng cần được trình bày rõ ràng, cách trình bày phản ảnh dúng nội dung
đã thỏa thuận, không để tình trạng mập mờ, có thể suy luận ra nhiều cách.
§ Hợp đồng nên đề cập đến mọi vấn đề, tránh phải áp dụng những tập quán để
giải quyết những điểm hai bên không đề cập đến.
với tư cách là một bên ký kết phải tổ chức thực hiện hợp đồng ký kết. Đó là một
công việc khá phức tạp. Ở đây ta chỉ tìm hiểu quá trình tổ chức thực hiện hợp đồng
xuất nhập khẩu:
1.5.4.1 Xin giấy phép xuất khẩu do Bộ thương mại cấp hoặc cơ quan quản lý
ngành đối với mặt hàng xuất khẩu
Theo nghị định Chính phủ ban hành ngày 31/07/1998 qui định về chức năng
xuất khẩu của doanh nghiệp kể từ ngày 01/09/1998. Tất cả các doanh nghiệp đều có
quyền xuất khẩu trực tiếp theo ngành hàng đã đăng ký kinh doanh và những ngành
hàng chuyên ngành trước khi tiến hành kinh doanh xuất nhập khẩu thì doanh nghiệp
phải đăng ký mã số kinh doanh xuất nhập khẩu tại cục hải quan tỉnh hay thành phố.
Hồ sơ đăng ký kinh doanh xuất nhập khẩu gởi về vụ quản lý xuất nhập khẩu
thuộc Bộ thương mại gồm:
+ Đơn xin kinh doanh xuất nhập khẩu (theo mẫu).
+ Giấy phép thành lập doanh nghiệp (Bản sao có công chứng).
+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Bản sao có công chứng).
1.5.4.2 Thực hiện bước đầu công việc thanh toán
Nhà xuất khẩu cần biết khâu thanh toán có đảm bảo hay không trước khi giao
hàng. Các phương thức thanh toán thường là:
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
17
+ Thanh toán bằng thư tín dụng (L/C)
+ Thanh toán bằng phương thức giao chứng từ trả tiền (CAD)
+ Thanh toán bàng phương thức chuyển tiền (T/T)
+ Thanh toán bằng thủ tục trả trước.
1.5.4.3 Chuẩn bị hàng để xuất khẩu: Thu gom hàng xuất khẩu, đóng gói bao bì,
ký mã hiệu theo qui định của hải quan nước nhập.
1.5.4.4 Kiểm tra hàng hóa: Đảm bảo xuất khẩu đủ số lượng, đúng chất lượng,
trọng lượng
1.5.4.5 Thuê phương tiện vận tải: Nếu hợp đồng ký kết theo các điều kiện CF,
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
18
+ Vận đơn đường biển
+ Chứng từ bảo hiểm
+ Chứng nhận phẩm chất, số lượng, trọng lượng
+ Chứng nhận xuất xứ xứ, kiểm dịch vệ sinh
+ Chứng từ kho tàng
+ Chứng từ hải quan
1.5.4.11 Tranh chấp, giải quyết tranh chấp, thanh lý hợp đồn (nếu có)
Trong thực tế sau khi ký kết hợp đồng xuất khẩu, để tổ chức thực hiện hợp
đồng xuất khẩu không theo một trình tự chuẩn mực nào cả, vì nó phụ thuộc vào
nhiều yếu tố từ điều kiện thương mại chọn lựa như: FOB, CIF, phụ thuộc hình
thức kinh doanh xuất khẩu trực tiếp hay ủy thác xuất khẩu, sự quản lý của nhà nước,
phương thức thanh toán
1.6 MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
XUẤT KHẨU
1.6.1 Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là phạm trù kinh tế biểu hiện tập trung của phát
triển kinh tế theo chiều sâu phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực đó trong quá
trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh. Nó là thước đo ngày càng trở
nên quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá mục
tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ.
Bản chất của sản xuất kinh doanh là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết
kiệm lao động xã hội. Chính việc khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng có
tính cạnh tranh nhằm thoả mãn ngày càng tăng của xã hội đặt ra yêu cầu khai thác
tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực, hiệu năng của các điều kiện nội tại phát
huy năng lực, hiệu năng của các yếu tố sản xuất, tiết kiệm mọi chi phí.
Vì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là
hoạt động sản xuất kinh doanh.
Nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu góp phần giải quyết công ăn việc làm,
cải thiện đời sống nhân dân, thông qua xuất khẩu mà hàng hóa của nước ta cạnh
tranh được với các hàng hóa của nước khác, tạo uy tín mặt hàng, được các thị
trường nước ngoài công nhận.
1.6.3 Bản chất của việc nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu
Hiệu quả kinh tế của hoạt động xuất khẩu đạt được góp phần thúc đẩy mọi mặt
nền kinh tế phát triển. Thực tế hiện nay chúng ta chưa xác định chính xác được hiệu
quả kinh tế từ hoạt động xuất khẩu mang lại, vì mỗi đơn vị sản xuất kinh doanh
khác nhau thì các yếu tố chi phí đầu vào cũng khác nhau. Do đó, xét về hiệu quả
xuất khẩu cũng khác nhau, cho nên yêu cầu của công tác quản lý và hạch toán kinh
doanh đòi hỏi phải xác định được hiệu quả kinh tế hoạt động xuất khẩu đối với nền
kinh tế quốc dân và đối với mọi đơn vị kinh doanh xuất khẩu trên các góc độ khác
nhau: giữa chất lượng và sản lượng, giữa không gian và thời gian. Có như vậy, hiệu
quả xuất khẩu được đánh giá một cách rõ ràng và chính xác.
Hiệu quả kinh tế của hoạt động xuất khẩu biểu hiện ở mỗi tương quan giữa kết
quả của công tác xuất khẩu mang lại so với chi phí bỏ ra để thực hiện xuất khẩu. Do
đó, về bản chất của hiệu quả kinh tế hoạt động xuất khẩu là một đại lượng so sánh
giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra.
§ Kết quả thu được từ hoạt động xuất khẩu, bao gồm:
+ Doanh thu – kim ngạch xuất khẩu
+ Lợi nhuận
§ Chi phí bỏ ra để thực hiện hợp đồng xuất khẩu, bao gồm:
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
20
+ Chi phí về lao động
+ Giá vốn hàng bán
+ Chi phí lưu thông
+ Chi phí phát sinh trong xuất khẩu
DT/Z
: Kết quả kinh doanh trên một đồng chi phí toàn bộ
DT : Doanh thu thuần từ hoạt động xuất khẩu
Z : Giá thành toàn bộ
1.6.4.2 Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả kinh tế toàn bộ vốn kinh doanh được chi ra
trong kỳ để tạo giá trị sản lượng hàng hóa thu về.
Công thức xác định:
DT
H
DT/V
=
VKD
bq
Trong đó:
H
DT/V
: Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh
DT : Doanh thu thuần từ hoạt động xuất khẩu
VKD
bq
: Vốn kinh doanh bình quân
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
21
1.6.4.3 Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định
Công thức xác định:
DT
DT/VLĐ
: Hiệu suất sử dụng vốn lưu động
DT : Doanh thu thuần từ hoạt động xuất khẩu
VLĐ
bq
: Vốn lưu động bình quân
1.6.4.5 Chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Công thức xác định:
Lợi nhuận trước thuế (sau thuế)
DL
LN/DT
=
Doanh thu
Trong đó:
DL
LN/DT
: Doanh lợi trên doanh thu
1.6.4.6 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh bình quân
Công thức xác định:
Lợi nhuận
DL
LN/VKD
=
VKD
bq
Trong đó:
DL
LN/VCĐ
: Hiệu quả sử dụng vốn cố định
1.6.4.9 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Công thức xác định:
Lợi nhuận
DL
LN/VLĐ
=
VLĐ
bq
Trong đó:
DL
LN/VLĐ
: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
1.6.5 Sự cần thiết của việc đẩy mạnh xuất khẩu
Có thể nói, nền kinh tế Việt Nam hiện nay là nền kinh tế phát triển theo định
hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà nước. Việt Nam đang từng bước hội
nhập vào nền kinh tế chung của khu vực, cũng như của thế giới, đặc biệt là việc
Việt Nam chuẩn bị gia nhập vào WTO sắp tới. Vì vậy xuất khẩu là cơ hội cho tất cả
các doanh nghiệp xuất khẩu, mở ra cho các doanh nghiệp các điều kiện thuận lợi
sau:
§ Mở rộng thị trường tiêu thụ góp phần ổn định và phát triển sản xuất, bên cạnh
đó ta thấy rằng một số sản phẩm đã gần hết chu kỳ sống của thị trường này nhưng
tại thời điểm đó nếu tìm được một thị trường tiêu thụ mới thì chu kỳ sống của sản
đó sản lượng đánh bắt là 1.995 ngàn tấn và sản lượng nuôi trồng là 1.437 ngàn tấn.
Tăng tương ứng là 71,34%, 55,86% và 98,76% so với năm 2000; và tăng tương ứng
là 11,68%, 3,74% và 24,96% so với năm 2004. Về kim ngạch xuất khẩu thủy sản,
năm 2001 là 2.022,8 triệu USD, năm 2003 là 2.199,6 triệu USD, năm 2004 là
2.400,8 triệu USD và năm 2005 đạt 2.740 triệu USD, đạt tốc độ tăng trưởng bình
quân hàng năm là 10%.
Bên cạnh những thành công và đóng góp to lớn trên, ngành thủy sản cũng còn
một số tồn tại và hạn chế cần khắc phục:
Ø Nhiều chỉ tiêu đặt ra chưa được thực hiện hoặc thực hiện chậm hơn so với kế
hoạch. Thí dụ, đến nay vẫn còn khoảng 25% cơ sở chế biến thủy sản chưa đảm bảo
tiêu chuẩn quốc gia về VSATTP. Mặc dù đó chỉ là những doanh nghiệp nhỏ chiếm
20% tỷ trọng xuất khẩu nhưng đã làm ảnh hưởng đến uy tín của sản phẩm thủy sản
Việt Nam.
Ø Khu vực sản xuất nguyên liệu chưa đáp ứng đủ nhu cầu cả về sản lượng lẫn
chất lượng. Nguyên nhân là do sự gia tăng nhanh số lượng các doanh nghiệp cộng
với sự phat triển nhanh các khu vực nuôi trồng thủy sản, trong khi đó cơ sở hạ tầng
nuôi không đảm bảo gây ô nhiễm môi trường đã làm cho sản lượng nuôi trồng
giảm. Bên cạnh đó, chưa có sự liên kết chặt chẽ giữa chẽ giữa các doanh nghiệp chế
biến với người sản xuất nguyên liệu dẫn đến chưa đáp ứng tốt yêu cầu của thị
trường về ATTP nhất là kiểm soát các dư lượng chất kháng sinh trong khâu nuôi
trồng. Yêu cầu truy xuất nguyên liệu vẫn đang là thách thức lớn đối với thủy sản
Việt Nam.
Ø Chưa có chiến lược phát triển dài hạn cho các nhóm sản phẩm chủ lực, chưa
xây dựng được thương hiệu ở cấp quốc gia và doanh nghiệp. Công tác dự báo thị
trường xuất khẩu chưa được quan tâm đúng mức, thiếu cụ thể, chưa thật sự góp
phần hướng dẫn sản xuất phát triển theo nhu cầu thị trường.
Ø Năng lực giải quyết tranh chấp thương mại còn thấp, doanh nghiệp chưa chủ
động nắm bắt các luật lệ, quy định quốc tế, thiếu những luật sư đủ trình độ và kinh
nghiệm trong việc giải quyết tranh chấp dẫn đến thua thiệt trong tranh chấp.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
s Hiện nay, khi Việt Nam đã gia nhập WTO thì một thách thức khác đối với
ngành thủy sản mà chúng ta không thể không quan tâm đó là sản phẩm thủy sản là
một trong những sản phẩm mà Việt Nam phải hạ thấp mức thuế nhập khẩu. Đây là
một điều sẽ gây bất lợi đối với sản phẩm thủy sản trong nước. Chúng ta cần có các
biện pháp hỗ trợ cũng như sự quan tâm đáng kể để sản phẩm thủy sản trong nước
ngày càng đa dạng hóa về mẫu mã và có chất lượng cao để có thể cạnh tranh đối với
các sản phẩm thủy sản nhập khẩu của nước ngoài.
1.7.1 Kim ngạch xuất khẩu và thị trường xuất khẩu của Việt Nam
Đến nay hàng thủy sản Việt Nam đã có mặt trên 108 thị trường, đứng thứ 7
trong nhóm các nước dẫn đầu về xuất khẩu thủy sản thế giới. Trong đó, Nhật Bản,
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com
25
Mỹ, EU, Hàn Quốc, Đài Loan và Trung Quốc vẫn là các thị trường chiếm tỉ trọng
kim ngạch lớn.
Bảng 1: GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU THEO THỊ TRƯỜNG
NĂM 2001 – 2005
Đvt: K.Lượng (1000 tấn), Giá trị (triệuUSD)
2001 2002
2003
2004 2005
Thị trường
KL GT KL GT KL GT KL GT KL GT
Châu Á 116.08 475.50 134.74 497.80 90.50 290.93 123.89 413.86 131.56 318.04
Châu Âu 26.66 90.75 28.61 73.72 38.19 116.74 73.46 132.53 115.70 380.90
Mỹ 70.93 489.03 98.66 654.98 122.16 777.66 91.38 602.97 89.03 617.17
Nhật Bản 76.90 465.90 96.25 537.46 97.95 582.84 121.16 772.19 123.08 785.88
Thị trường
khác
84.93 256.30 100.39 258.86 132.26 431.42 121.43 380.23 177.02 576.74
50%
60%
70%
80%
90%
100%
20012002200320042005
Thị trường khác
Nhật Bản
Mỹ
Châu Âu
Châu á(Không kể
Nhật)
Biều dồ 2: Khối lượng xuất khẩu theo thị trường các năm
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com