giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thủy sản vào thị trường mỹ tại công ty cổ phần nha trang seafoods f17 - Pdf 19


i

MỤC LỤC
MỤC LỤC i
MỤC LỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I 5
CƠ SỞ LÝ LUẬN 5
I.1. Lý luận chung về hoạt động xuất khẩu 6
1.1.1. Định nghĩa xuất khẩu 6
1.1.2 Vai trò của xuất khẩu 6
1.1.3. Các hình thức xuất khẩu 7
1.1.3.1. Xuất khẩu trực tiếp 7
1.1.3.2. Xuất khẩu uỷ thác 8
1.1.3.3. Tái xuất khẩu 9
1.1.3.4. Gia công quốc tế 9
1.1.4. Nội dung của hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu 9
1.1.4.1 Nghiên cứu thị trường nước ngoài 9
1.1.4.2. Tìm kiếm khách hàng đối tượng giao dịch 9
1.1.4.3. Đàm phán và kí kết hợp đồng 11
1.1.4.4 Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu 13
1.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh xuất khẩu của doanh
nghiệp 13
1.1.5.1. Các nhân tố môi trường vĩ mô 13
1.1.5.2. Các nhân tố môi trường vi mô 14
I.2. Tình hình xuất khẩu thủy sản của việt nam trong mấy năm gần đây 16
1.2.1 Về thị trường tiêu thụ 16
1.2.2 Về mặt hàng xuất khẩu 19
1.2.3 Những thuận lợi và khó khăn đối với hoạt động xuất khẩu thủy sản của

1.2.2. Tình hình xuất khẩu thủy sản của công ty trong thời gian qua 61
2.2.2.1 Phân tích tình hình xuất khẩu theo sản lượng, kim ngạch xuất khẩu 61
2.2.2.2 Phân tích cơ cấu thị trường xuất khẩu 66
2.2.2.3 Phân tích cơ cấu mặt hàng xuất khẩu 70

iii

2.2.3 Thực trạng hoạt động xuất khẩu sản phẩm thủy sản sang thị trường Mỹ tại
công ty 74
2.2.3.1. Khái quát về thị trường Mỹ 74
2.2.3.2. Tình hình xuất khẩu vào thị trường Mỹ tại công ty F17 79
2.2.4. Những kết luận rút ra qua việc nghiên cứu thực trạng xuất khẩu hàng thuỷ
sản của Công ty F17 vào thị trường Mỹ 86
2.2.4.1. Những ưu điểm 86
2.2.4.2. Những vấn đề tồn tại và nguyên nhân 89
CHƯƠNG III 92
MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU THỦY SẢN VÀO THỊ
TRƯỜNG MỸ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHA TRANG SEAFOODS – F17 92
1. Giải pháp 1: Giải pháp tăng cường nghiên cứu thị trường Mỹ 94
2. Giải pháp 2: Giải pháp tăng cường hoạt động xúc tiến xuất khẩu vào thị
trường Mỹ 96
3. Giải pháp 3: Nâng cao tính cạnh tranh về chất lượng, đảm bảo vệ sinh an
toàn thực phẩm 99
4. Giải pháp 4: Đa dạng hóa cơ cấu mặt hàng xuất khẩu hướng về các sản phẩm
giá trị gia tăng. 104
KẾT LUẬN 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO 108
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
PHỤ LỤC 3

(KNXK) của công ty trong các năm 2008-2010 63
Bảng 15: Bảng cơ cấu thị trường xuất khẩu trong 3 năm 2008-2010 64
Bảng 16: Bảng so sánh cơ cấu thị trường xuất khẩu trong 3 năm 2008-2010 65
Bảng 17: Bảng cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của Công ty qua các năm 2008-2010 72

v

Bảng 18: Bảng so sánh mặt hàng xuất khẩu qua các năm 2008-2010 73
Bảng 19: Bảng các thị trường nhập khẩu Tôm vào Mỹ giai đoạn (2008-2010) 75
Bảng 20: Nhu cầu tiêu dùng thủy sản tại thị trường Mỹ trong mấy năm gần đây 76
Bảng 21: Bảng tình hình xuất khẩu theo sản lượng, kim ngạch xuất khẩu của
Công ty vào thị trường Mỹ qua các năm 2008-2010 81
Bảng 22: Bảng cơ cấu mặt hàng thủy sản xuất khẩu sang thị trường Mỹ của
Công ty 82
Bảng 23:Bảng So sánh kim ngạch xuất khẩu, sản lượng xuất khẩu Tôm của cả
nước so với Công ty cổ phần Nha Trang Seafoods-F17 87

II. BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: So sánh kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Mỹ của Công ty F17 và
cả nước 2
Biểu đồ 2: Thị trường nhập khẩu thủy sản của Việt Nam giai đoạn 2008-2010 19
Biểu đồ 3: Cơ cấu khách hàng tiêu dùng mặt hàng Tôm theo sản lượng tại thị
trường Mỹ năm 2010 56
Biểu đồ 4: Sản lượng tiêu thụ thủy sản tại thị trường Mỹ trong mấy năm gần đây. 67
Biểu đồ 5: Giá trị nhập khẩu thủy sản tại thị trường Mỹ trong mấy năm gần đây 68
Biểu đồ 6: Thị trường xuất khẩu chính của Công ty năm 2010 (GT) 69
Biểu đồ 7: Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu thủy sản của Công ty sang thị trường Mỹ
giai đoạn 2008-2010 83

III. SƠ ĐỒ


1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hưởng ứng theo đường lối, chính sách của Đảng và Nhà Nước. Công ty cổ phần
Nha Trang Seafoods - F17 với chức năng chế biến và kinh doanh xuất nhập khẩu thủy
sản ra đời và hoạt động. Trong suốt quá trình hoạt động của mình công ty luôn thực
hiện và hoàn thành tốt nhiệm vụ, góp phần không nhỏ trong việc tạo công ăn việc làm
và tăng ngân sách cho nhà nước.
Để luôn giữ vững và phát triển trong môi trường cạnh tranh gay gắt như hiện
nay đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải nỗ lực không ngừng trong việc đáp ứng nhu cầu
người tiêu dùng, mở rộng qui mô sản xuất. Đối với doanh nghiệp mà doanh thu chủ
yếu là xuất khẩu thì việc giải quyết nhu cầu thị trường, tìm hiểu và mở rộng thị trường,
đặc biệt là đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu là chiến lược luôn được đặt lên hàng đầu.
Mỹ là một trong những thị trường tiềm năng, nhu cầu tiêu dùng lớn nhưng đồng thời là
thị trường khó tính nhất, có những đòi hỏi khắt khe trong chất lượng sản phẩm cũng
như về mức độ an toàn, vệ sinh thực phẩm…Vì vậy làm thế nào để chinh phục thị
trường Mỹ và ngày càng mở rộng, thúc đẩy xuất khẩu vào thị trường này đang là thách
thức lớn đối với các doanh nghiệp chế biến thủy sản nói chung và Công ty cổ phần Nha
Trang Seafoods - F17 nói riêng.
Đặc biệt, trong năm 2009 nền kinh tế nước ta gặp nhiều khó khăn, thách thức.
Khủng hoảng tài chính của một số nền kinh tế lớn trong năm 2008 đặc biệt là nền kinh
tế Mỹ đã đẩy kinh tế thế giới vào tình trạng suy thoái, làm thu hẹp đáng kể thị trường
xuất khẩu. Trong khi Mỹ là một trong những thị trường nhập khẩu thủy sản chính của
Việt Nam. Năm 2008 kim ngạch xuất khẩu vào thị trường này đứng thứ 3 trong tổng số
các thị trường nhập khẩu thủy sản của Việt Nam. Bước sang 2010 nền kinh tế thế giới
nói chung và nền kinh tế Mỹ nói riêng đang dần phục hồi. Thể hiện mức tăng trưởng
trong kim ngạch xuất khẩu của cả nước vào thị trường Mỹ tăng trong năm 2010 nhưng
kim ngạch xuất khẩu tại Công ty cổ phần Nha Trang Seafoods - F17 thì ngược lại kim
Biểu đồ 1: So sánh KNXK sang thị trường Mỹ của Công ty F17 và cả nước
Để tìm hiểu nguyên nhân vì sao có sự giảm sút này cũng như đưa ra giải pháp góp
phần thúc đẩy xuất khẩu thủy sản vào thị trường Mỹ đầy tiềm năng. Em mạnh dạn thực
hiện đề tài: “ Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu thủy sản vào thị trường Mỹ tại công
ty cổ phần Nha Trang Seafoods - F17”. Hi vọng sẽ làm sáng tỏ vấn đề trên và góp
phần nhỏ trong việc giúp công ty khôi phục lại thị phần của mình trên thị trường Mỹ.
2. Mục đích nghiên cứu
0,76
0,972
0,71
0,339
0,337
0,306
0
0,1
0,2
0,3
0,4
0,5
0,6
0,7
0,8
0,9
1
2008 2009 2010
KNXK (tỷ USD)
Cả nướ c
Công ty


4

Mặc dù đã có nhiều cố gắng song không tránh khỏi những thiếu sót. Mong được
sự đóng góp từ phía thầy cô giáo, ban lãnh đạo cùng các cô chú, anh chị trong Công ty
để đồ án tốt nghiệp này của em được hoàn thiện hơn.

Nha Trang,10 tháng 07 năm 2011
Sinh viên thực hiện:

Nguyễn Thị Viên



I.1. Lý luận chung về hoạt động xuất khẩu.
1.1.1. Định nghĩa xuất khẩu
Xuất khẩu là hoạt động đưa các hàng hoá và dịch vụ từ một quốc gia nhất định ra
ngoài quốc gia đó nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận. Xuất khẩu phản ánh mối quan
hệ thương mại, buôn bán giữa các quốc gia trong phạm vi khu vực và thế giới. Hình
thức kinh doanh xuất khẩu là một trong những hoạt động kinh tế quan trọng của một
quốc gia. Nó là “chiếc chìa khoá” mở ra những giao dịch kinh tế cho quốc gia gia đó
đồng thời tạo ra nguồn thu ngoại tệ chủ yếu cho quốc gia khi tham gia vào kinh doanh
quốc tế. Thực chất xuất khẩu là hoạt động trao đổi hàng hoá dịch vụ giữa các chủ thể
có quốc tịch khác nhau. Kinh doanh xuất khẩu cũng chính là hoạt động kinh doanh
quốc tế cơ bản của doanh nghiệp
1.1.2 Vai trò của xuất khẩu
- Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu: Để phục vụ cho sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, cần phải có một nguồn vốn lớn để nhập khẩu máy
móc, thiết bị, công nghệ hiện đại. Nguồn vốn ngoại tệ chủ yếu từ các nguồn: xuất khẩu,
đầu tư nước ngoài, vay vốn, viện trợ, thu từ hoạt động du lịch, các dịch vụ có thu ngoại
tệ, xuất khẩu lao động
- Xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển:
Xuất khầu tạo điều kiện cho các ngành khác phát triển. Xuất khẩu không chỉ tác động
làm gia tăng nguồn thu ngoại tệ mà còn giúp cho việc gia tăng nhu cầu sản xuất, kinh
doanh ở những ngành liên quan khác. Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị trường
tiêu thụ, giúp cho sản xuất ổn định và kinh tế phát triển. Vì có nhiều thị trường=>Phân
tán rủi ro do cạnh tranh. Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào
cho sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất trong nước. Thông qua cạnh tranh trong xuất
khẩu, buộc các doanh nghiệp phải không ngừng cải tiến sản xuất, tìm ra những cách
thức kinh doanh sao cho có hiệu quả, giảm chi phí và tăng năng suất.
- Xuất khẩu tích cực giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống người dân:
Xuất khẩu làm tăng GDP, làm gia tăng nguồn thu nhập quốc dân, từ đó có tác động làm



8

- Dễ xảy ra rủi ro
- Nếu như không có cán bộ xuất nhập khẩu có đủ trình độ và kinh nghiệm khi tham
gia ký kết hợp đồng ở một thị trường mới hay mắc phải sai lầm gây bất lợi cho mình.
- Khối lượng hàng hoá khi tham gia giao dịch thường phải lớn thì mới có thể bù
đắp được chi phí trong việc giao dịch.
Như khi tham gia xuất khẩu trực tiếp phải chuẩn bị tốt một số công việc: Nghiên cứu
hiểu kỹ về bạn hàng, loại hàng hoá định mua bán, các điều kiện giao dịch đưa ra trao
đổi, cần phải xác định rõ mục tiêu và yêu cầu của công việc. Lựa chọn người có đủ
năng lực tham gia giao dịch, cần nhắc khối lượng hàng hoá, dịch vụ cần thiết để công
việc giao dịch có hiệu quả.
1.1.3.2. Xuất khẩu uỷ thác
Đây là hình thức kinh doanh trong đó đơn vị xuất nhập khẩu đóng vai trò là người
trung gian thay cho đơn vị sản xuất tiến hành ký kết hợp đồng xuất khẩu, tiến hành làm
các thủ tục cần thiết để xuất khẩu và qua đó được hưởng một số tiền nhất định gọi là
phí uỷ thác.
Hình thức này bao gồm các bước sau:
- Ký kết hợp đồng xuất khẩu uỷ thác với đơn vị trong nước.
- Ký hợp đồng xuất khẩu, giao hàng và thanh toán tiền hàng bên nước ngoài.
- Nhận phí ủy thác xuất khẩu từ đơn vị trong nước.
Ưu điểm của phương thức này:
- Những người nhận uỷ thác hiểu rõ tình hình thị trường pháp luật và tập quán địa
phương, do đó họ có khả năng đẩy mạnh việc buôn bán .
- Đối với người nhận uỷ thác là không cần bỏ vốn vào kinh doanh tạo ra công ăn
việc làm cho nhân viên đồng thời cũng thu được một khoản tiền đáng kể.
Tuy nhiên, việc sử dụng trung gian bên cạnh mặt tích cực như đã nói ở trên còn có
những hạn chế đáng kể như :


10

Công vịêc tìm kiếm khách hàng, đối tượng giao dịch cũng là một thách thức lớn
đối với doanh nghiệp và mất khá nhiều chi phí. Bởi vì, kinh doanh hiện nay đang diễn
ra trong nền kinh tế mở, thông tin quá nhiều buộc doanh nghiệp phải tìm kiếm kĩ và
chọn lựa kĩ.
a. Nội dung tìm kiếm
- Khả năng tài chính, thanh toán: vốn, nợ, tình hình kinh doanh lỗ lãi.
- Thái độ kinh doanh nói chung và riêng với ta
- Phạm vi kinh doanh: chủng loại hàng, phương thức kinh doanh, thực tế quan hệ
kinh doanh với nước ta.
- Phong thái kinh doanh: mức độ tín nhiệm, đạo đức kinh doanh
b. Biện pháp tìm hiểu
- Tiếp xúc trực tiếp, chủ động nói chuyện, giao dịch qua hội chợ, triển lãm, các
cuộc hội thảo…
- Tìm kiếm qua báo chí, bản tin thông báo, qua khách hàng, qua ngân hàng, các hội
buôn và các nơi làm việc với khách hàng đó. Cần nắm chắc về tổ chức và tính chất luật
pháp của khách hàng.
c. Chọn khách hàng
- Về mặt pháp lý: có tư cách pháp nhân, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp
giấy phép, có đăng kí điều kiện, có nộp thuế…Được quyền quan hệ kinh tế với nước
ngoài để kí kết và thực hiện hợp đồng kinh tế.
- Về mặt kinh tế, kĩ thuật: có vốn lớn, vững vàng về tài chính, hàng hoá chất lượng
đảm bảo, ứng dụng công nghệ mới.
- Có tín nhiệm ở thị trường: làm ăn nghiêm túc theo hợp đồng, đảm bảo lâu dài.
- Về quan hệ: có quan hệ trong và ngoài nước.
- Nếu chọn đối tác để đầu tư thì có thể lưu ý vốn lớn, kĩ thuật, tín nhiệm, có thị
trường, có hệ thống điều hành tốt, có quan hệ tốt với Việt Nam.
d. Lập phương án kinh doanh



cũng như lợi ích mà các bên sẽ đạt được. Thực tế cho thấy phương thức đàm phán qua
thư tín đã tạo ra được một nề nếp tốt trong quan hệ bán hàng, vì vậy nó thường là bước
khởi đầu trong đàm phán nhằm duy trì mối quan hệ lâu dài.
+ Đàm phán qua điện thoại: Là hình thức đàm phán giao dịch qua điện thoại
tuy nhanh chóng, tiện lợi nhưng song song với điều đó là những nhược điểm. Ưu điểm
nổi bật của phương thức này là tiết kiệm được thời gian, nó cho phép nắm bắt được cơ
hội kinh doanh nhanh chóng. Tuy nhiên nếu đàm phán kinh doanh qua điện thoại thì
không có gì làm bằng chứng hợp pháp của các bên. Do đó người ta thường sử dụng kết
hợp đàm phán qua điện thoại với dùng telefax. Đàm phán qua điện thoại thường sử
dụng để thỏa thuận các chi tiết nhỏ trong hợp đồng, hoặc hợp đồng kinh doanh đơn
giản với quy mô nhỏ.
+ Đàm phán trực tiếp: Truyền thống là sự gặp gỡ mặt đối mặt giữa các bên để
thỏa thuận các điều khoản trong hợp đồng. Trong quá trình đàm phán trực tiếp thì các
bên nắm bắt được tâm lý và phản ứng của nhau một cách trực tiếp thông qua cử chỉ, vẻ
mặt, điệu bộ …qua đó các bên có thể tác động đến quan điểm và mong muốn của nhau
bằng cách thức cụ thể để đi đến sự thống nhất chung, tìm ra giải pháp dung hòa lợi ích
của các bên. Khi áp dụng phương thức này đòi hỏi nhà đàm phán phải có một kế hoạch
đàm phán khoa học, linh hoạt trong giải quyết các tình huống. Nhưng phương thức này
phải chịu chi phí cao cả về mặt thời gian và tiền bạc.
c. Kí kết hợp đồng
Sau khi đàm phán thành công thì tiến hành kí kết hợp đồng xuất khẩu theo đúng
những nội dung đã được thoả thuận trong đàm phán.
Nội dung của hợp đồng xuất khẩu:
- Số hợp đồng.
- Ngày và nơi kí hợp đồng
- Tên, địa chỉ giữa các bên.
- Các điều kiện: Tên hàng, quy cách - số lượng – bao bì, kí mã hiệu, giá cả, đơn giá,
tổng quát.



Các yếu tố chính trị đang và sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong kinh doanh,
đặc biệt là các hoạt động kinh doanh xuất khẩu. Tính ổn định về chính trị của các quốc
gia sẽ là nhân tố thuận lợi cho các doanh nghiệp xuất khẩu sang thị trường nước ngoài.
Không có sự ổn định về chính trị thì sẽ không có điều kiện để ổn định và phát triển
hoạt động xuất khẩu. Chính vì vậy, khi tham gia kinh doanh xuất khẩu ra thị trường thế
giới đòi hỏi các doanh nghiệp phải am hiểu môi trường chính trị ở các quốc gia, ở các
nước trong khu vực mà doanh nghiệp muốn hoạt động.
Một trong những bộ phận của nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động xuất
khẩu của doanh nghiệp là hệ thống luật pháp. Vì vậy trong hoạt động xuất khẩu đòi hỏi
doanh nghiệp phải quan tâm và nắm vững luật pháp quốc tế, luật quốc gia mà ở đó
doanh nghiệp đang và sẽ tiến hành xuất khẩu những sản phẩm của mình sang đó, cũng
như các mối quan hệ luật pháp đang tồn tại giữa các nước này.
c. Môi trường kinh tế
Muốn tiến hành hoạt động xuất khẩu thì các doanh nghiệp buộc phải có những
kiến thức nhất định về kinh tế. Chúng sẽ giúp cho doanh nghiệp xác định được những
ảnh hưởng của những doanh nghiệp đối với nền kinh tế nước chủ nhà và nước sở tại,
đồng thời doanh nghiệp cũng thấy được ảnh hưởng của những chính sách kinh tế quốc
gia đối với hoạt động kinh doanh xuất khẩu của mình.
Tính ổn định hay không ổn định về kinh tế và chính sách kinh tế của một quốc gia
nói riêng, các quốc gia trong khu vực và thế giới nói chung có tác động trực tiếp đến
hiệu quả hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp sang thị trường nước ngoài. Mà tính ổn
định trước hết và chủ yếu là ổn định nền tài chính quốc gia, ổn định tiền tệ, khống chế
lạm phát. Có thể nói đây là những vấn đề mà doanh nghiệp luôn quan tâm hàng đầu khi
tham gia kinh doanh xuất khẩu.
1.1.5.2. Các nhân tố môi trường vi mô
Các nhân tố này diễn ra trong môi trường tác nghiệp của Công ty. Công ty có thể
kiểm soát và điều chỉnh các nhân tố này theo xu hướng phát triển của bản thân doanh
nghiệp.


16

kiện thanh toán, chi phí vận chuyển quốc tế. Do đó để hình thành mức giá thì doanh
nghiệp ngoại thương phải tính đến tất cả các yếu tố này.
e. Trình độ công nghệ
Các yếu tố khoa học công nghệ có quan hệ khá chặt chẽ với hoạt động kinh tế nói
chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng. Ngày nay, nhờ có sự phát triển như vũ bão của
khoa học, công nghệ đã cho phép các doanh nghiệp chuyên môn hoá cao hơn, quy mô
sản xuất kinh doanh tăng lên, có khả năng đạt được lợi ích kinh tế nhờ quy mô. Từ đó,
doanh nghiệp có thể chống chọi được với sự cạnh tranh gắt trên thị trường quốc tế.
Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển trên thị trường thì phải không ngừng cải
tiến chất lượng, mẫu mã sản phẩm mà điều đó còn được thực hiện gắn liền với việc
ứng dụng công nghệ phù hợp với hoàn cảnh nội tại của doanh nghiệp.
f. Nhân tố lao động
Lao động là một trong ba nhân tố không thể thiếu được trong quá trình sản xuất
kinh doanh và là yếu tố quan trọng nhất vì không có lao động thì mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh bị ngưng trệ. Một doanh nghiệp có lực lượng lao động dồi dào cả về
số lượng lẫn chất lượng, thành thạo chuyên môn nghiệp vụ sẽ tạo điều kiện vô cùng
thuận lợi cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành trôi chảy
và hiệu quả.
Trong lĩnh vực xuất khẩu đội ngũ cán bộ nhân viên làm công tác nghiên cứu thị
trường, lập phương án kinh doanh, giao dịch đàm phán, kí kết hợp đồng xuất nhập
khẩu…Là không thể thiếu được
I.2. Tình hình xuất khẩu thủy sản của việt nam trong mấy năm gần đây
1.2.1 Về thị trường tiêu thụ
Trong thời gian vừa qua nền kinh tế thế giới có nhiều biến động. Cuộc khủng hoảng
kinh tế toàn cầu diễn ra tác động mạnh vào nền kinh tế Việt Nam đặc biệt là tới hoạt
động kinh doanh xuẩt nhập khẩu.
Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu diễn ra vào năm 2008 và trở nên căng thẳng
hơn vào năm 2009 đã ảnh hưởng trực tiếp tới nhu cầu tiêu dùng của người dân trên

Nguồn: Tổng Cục hải quan
Năm 2009 ngành thủy sản xuất khẩu 1,216 triệu tấn sản phẩm, đạt giá trị 4,252 tỷ
USD, giảm nhẹ 1,6% về khối lượng và 5,7% về giá trị so với năm 2008. Đây là lần đầu
tiên xuất khẩu thủy sản tăng trưởng âm kể từ những năm 1980. Suy thoái kinh tế ảnh
hưởng mạnh đến sức mua ở các thị trường lớn như EU, Mỹ, Nhật Bản và Đông Âu
khiến các doanh nghiệp phải nỗ lực nhiều hơn để tìm đầu ra ở những khu vực mới. Do
vậy số thị trường xuất khẩu tăng hơn so với năm 2008, lên đến 163 nước và vùng lãnh
thổ. Xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam sang 3 khối thị trường chính đều giảm, trong đó
Nhật Bản giảm mạnh nhất về giá trị.

18

Bước sang năm 2010 mặc dù khủng hoảng tài chính thế giới đã đến hồi kết thúc,
nhưng những tháng đầu năm 2010, kinh tế toàn cầu chưa chuyển biến rõ nét, một số
nước châu Âu luôn mấp mé bên bờ khủng hoảng nợ công, gây tâm lý hoang mang, lo
lắng cho người dân. Tuy nhiên nhu cầu đối với nhập khẩu thủy sản của nhiều thị
trường đã khởi sắc ngay từ đầu năm và ngày càng tiến triển tốt hơn. Điều này đã giúp
cho nhiều nước giải phóng được hàng hoá tồn từ năm 2009 và đẩy mạnh sản xuất trong
cả năm 2010. Theo số liệu của Hải quan, xuất khẩu thủy sản của cả nước trong năm
2010 đạt 4,95 tỷ USD, tăng 16,4% về giá trị so với cùng kỳ năm 2009. Xuất khẩu
thủy sản đến cả ba khối thị trường Nhật Bản, EU và Mỹ đều tăng trưởng khá cao,
trong đó thị trường Mỹ tăng trưởng nhảy vọt tới 36,9% về giá trị so với năm 2009.
Trong những năm gần đây, EU đã thay thế thị trường Mỹ và Nhật trở thành thị
trường có thị phần xuất khẩu hàng đầu của Việt Nam. Tuy nhiên, từ ngày 01/01/2010,
EU sẽ áp dụng quy định EC 1005/2008, theo đó các lô hàng thủy sản nhập khẩu vào thị
trường này sẽ phải cung cấp đầy đủ các thông tin truy xuất về nguồn gốc. Việc này gây
rất nhiều khó khăn cho các doanh nghiệp xuất khẩu sang thị trường này do đặc điểm
đánh bắt cá ở Việt Nam còn nhỏ lẻ, manh mún, với phương thức hoạt động nay đây
mai đó, vùng đánh cá đa dạng, không ổn định nên việc truy xuất nguồn gốc là không
dễ. Hơn nữa, nguyên liệu chế biến sản phẩm xuất vào EU bao gồm cả tự khai thác và

2,5
3
3,5
4
Tỷ USD
Mỹ Nhậ t Bả n EU Khá c
2008
2009
2010

Biểu đồ 2: Thị trường nhập khẩu thủy sản của Việt Nam giai đoạn 2008-2010
1.2.2 Về mặt hàng xuất khẩu
Trong những năm gần đây, các sản phẩm mặt hàng thủy sản của Việt Nam ngày
càng được đa dạng hóa. Các sản phẩm như tôm, cá tra, cá ngừ, hàng khô, mực, bạch
tuộc đã tạo được chỗ đứng trên thị trường các nước và chiếm tỉ trọng lớn nhất trong
kim ngạch xuất khẩu thủy sản.
Tôm và cá tra là hai sản phẩm chủ lực, chiếm 73% trong tổng giá trị xuất khẩu
thủy sản Việt Nam năm 2010. Giá trị xuất khẩu tôm và cá tra tăng trưởng bình quân
12%/năm và 87%/năm trong giai đoạn 2000-2010. Hiện nay thị trường tiêu thụ tôm đã
vươn tới 90 nước, trong đó 3 thị trường chính (Nhật Bản, Mỹ và EU).
1.2.3 Những thuận lợi và khó khăn đối với hoạt động xuất khẩu thủy sản của
Việt Nam
a. Thuận lợi

Trích đoạn Những ưu điểm Giải pháp 1: Giải pháp tăng cường nghiên cứu thị trường Mỹ Giải pháp 2: Giải pháp tăng cường hoạt động xúc tiến xuất khẩu vào thị Giải pháp 3: Nâng cao tính cạnh tranh về chất lượng, đảm bảo vệ sinh an Giải pháp 4: Đa dạng hóa cơ cấu mặt hàng xuất khẩu hướng về các sản phẩm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status