Nguyn Thanh Hùng – Lớp C Page 1 Tiểu luận Chế định thừa kế trong Bộ Luật dân sự Nguyn Thanh Hùng – Lớp C Page 2
Mở đầu
1. Lý do chọn đề tài.
Xã hội – kinh tế Việt Nam càng phát triển, khối lượng tài sản thuộc sở
hữu tư nhân có giá trị ngày càng cao và quyền sở hữu cá nhân được luật pháp
công nhận và bảo vệ, Điều 58 Hiến pháp năm 1992 quy định: "Nhà nước bảo
sánh pháp luật.
5. Bố cục của tiểu luận.
Với mục đích, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu như đã trình bày, kết cấu của
tiểu luận ngoài phần mở đầu và kết luận, tiểu luận gồm 2 chương:
Chương 1. Những nội dung cơ bản về chế định thừa kế trong Bộ
Luật dân sự
Chương 2. Kỹ năng của luật sư trong việc hỗ trợ khách hàng khởi
kiện tranh chấp thừa kế ra tòa án
Nguyn Thanh Hùng – Lớp C Page 4
Chương 1
Những nội dung cơ bản về chế định thừa kế trong Bộ Luật dân sự
Chế định thừa kế là một chế định quan trọng trong hệ thống các quy
phạm pháp luật dân sự Việt Nam. Hơn nữa trong những năm gần đây, số vụ
việc tranh chấp về thừa kế luôn chiếm tỷ trọng trong các tranh chấp dân sự và
có tính phức tạp cao. Bởi vậy, việc nghiên cứu và nắm rõ các quy định pháp
luật về thừa kế là một đòi hỏi cơ bản khi luật sư tham gia bảo vệ quyền và lợi
ích hợp pháp cho khác hàng.
Nhìn chung, những nội dung cơ bản của chế định thừa kế được thể hiện
qua các vấn đề sau:
1. Thời điểm, địa điểm mở thừa kế
a. Hàng thứ nhất: vơ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi ,me nuôi, con đẻ,
con nuôi của người chết.
b. Hàng thứ hai : ông nội, bà nội, ông ngọai, bà ngọai, anh ruột, chi
ruột, em ruột của người chết.
c. Hàng thứ ba : cụ nội, cụ ngọai của người chết ; bác ruột, chú ruột,
cậu ruột, cô ruột, dì ruộc của người chết; cháu ruột của người chết là bác ruột,
chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột.
Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
Những người ở hàng thừa kế chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở
hàng thừa kế trước đó đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền
hưởng thừa kế hoặc từ chồi nhận di sản ( Điều 679 ).
Nguyn Thanh Hùng – Lớp C Page 6
Tuy nhiên trong một số trường hợp kể cả thừa kế theo di chúc hay theo
pháp luật, thì những người sau đây không có quyền được hưởng thừa kế:
Bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành
vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm
trọng danh dự, nhân phẩm của người đó.
Vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản.
Bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế nhằm
hưởng một phần hoặc tòan bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền được
hưởng.
Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản
trong việc lập di chúc, giả mạo, sửa chữa di chúc, hủy di chúc nhằm hưởng
một phần hoặc tòan bộ di sản trái với ý muốn của người để lại di sản.
Nhưng những người có hành vi này vẫn được hưởng di sản, nếu người
để lại di sản đã biết hành vi của người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản.
Như vậy, người thừa kế có thể là cá nhân hoặc cơ quan, tổ chức.
Trường hợp người thừa kế là cá nhân thì cá nhân đó phải là người còn sống
vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế
những người thừa kế.
Trong trường hợp Nhà nước, cơ quan, tổ chức hưởng di sản theo di
chúc, thì cũng phải thực hiện nghĩa vụ tài sản do người chết để lại như người
thừa kế là cá nhân.
4. Di chúc
Nguyn Thanh Hùng – Lớp C Page 8
Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình
cho người khác sau khi chết.
Di chúc phải được lập thành văn bản. Trong trường hợp tính mạng của
một người bị cái chết đe dọa do bệnh tật hoặc các nguyên nhân khác mà
không htể lập di chúc bằng văn bản, thì có thể di chúc miệng. Di chúc miệng
chỉ được coi là hợp pháp, nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng
của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau đó những người
làm chứng phải ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Sau 3 tháng, kể từ
thời điểm di chúc miệng mà người để lại di chúc còn sống, minh mẫn, sáng
suốt, thì di chúc miệng bị hủy bỏ.
Trong trường hợp di chúc của người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi
phải được lập thành văn bản và phải được cha mẹ hoặc người giám hộ đồng ý;
Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải
được người làm chứng lập thành văn bản và có chứng nhận của Công chứng
nhà nước hoặc chứng thực của UBND xã, phường, thị trấn.
Tuy nhiên, một di chúc dù bằng văn bản hay bằng miệng thì chỉ được
coi là hợp pháp khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
Người lập di chúc đã thành niên, minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di
chúc; không bị lừa đối, đe dọa hoặc cưỡng ép.
Nội dung di chúc không phải trái pháp luật, đạo đức xã hội, hình thức di
chúc không trái quy định của pháp luật.
Nếu việc lập di chúc có người làm chứng thì người làm chứng không
phải là những người sau:
Qua quá trình phân tích những nội dung cơ bản của chế định thừa kế,
chúng ta có thể nhận thấy các vụ án tranh chấp về thừa kế có những đặc điểm
sau:
Quan hệ pháp luật về thừa kế là một quan hệ pháp luật mang tính chất
đặc thù. Vì những người tham gia vào quan hệ pháp luật này là những bên có
quan hệ huyết thống gần gũi với nhau như: cha, mẹ, con, anh, em v.v…hoặc
quan hệ hôn nhân như: vợ chồng, và quan hệ nuôi dưỡng như: con nuôi.
Chính vì vậy, để giải quyết các vụ tranh chấp về quyền thừa kế người Luật sư
không những phải nắm vững và áp dụng đúng đắn các quy định của pháp luật
về thừa kế mà còn phải có trách nhiệm nhằm giữ vững tình yêu thương, đòan
kết trong gia đình khách hàng của mình.
Chương 2
Kỹ năng của luật sư trong việc hỗ trợ khách hàng khởi kiện tranh
chấp thừa kế ra tòa án
I. Tiếp xúc khách hàng;
Khi khách hàng tìm đến yêu cầu luật sư giúp đỡ, luật sư phải chú ý
nghe để chắt lọc vấn đề, trao đổi các thông tin khách hàng cung cấp nhằm làm
rõ nội dung đang có tranh chấp, quan hệ pháp luật của vụ kiện. Từ đó luật sư
có thể hiểu được yêu cầu của khách hàng, xác định khả năng của Luật sư có
đáp ứng được yêu cầu của khách hàng không? Đồng thời luật sư sẽ xác định
được thời gian hiệu khởi kiện, tư cách người đi kiện, các vấn đề liên quan đến
thẩm quyền và việc lựa chọn Tòa án có thẩm quyền giải quyết.
Đây cũng là nghệ thuật, đòi hỏi Luật sư phải hiểu biết về khoa học tâm
lý, và văn hóa giao tiếp. Bằng thái độ chân tình tìm hiểu xem thân chủ của
mình mong muốn đạt được gì, qua tiếp xúc, gặp gỡ họ có thể bộc bạch tất cả.
1. Luật sư cần biết rõ về thân chủ:
Nguyn Thanh Hùng – Lớp C Page 11
Do đòi hỏi nghề nghiệp Luật sư trước hết phải biết về thân chủ, đây là
- Khách hàng chờ đợi điều gì? Mong muốn của họ là gì?
- Ấn định 1 cuộc gặp;
2. Luật sư cần nắm vững yêu cầu của thân chủ trong vụ tranh chấp
tài sản:
Tưởng đây là vấn đề đơn giản, nhưng qua thực tế hành nghề Luật sư,
không phải Luật sư nào cũng nắm vững và hiểu yêu cầu đích thực của thân
chủ.
Đối với thân chủ là nguyên đơn dân sự, Luật sư cần nghiên cứu kỹ đơn
kiện của thân chủ. Qua nghiên cứu đơn khởi kiện để xác định xem thời hiệu
khởi kiện còn không, yêu cầu cụ thể của thân chủ gồm những gì : Di sản,
quyền tài sản, và tìm hiểu xem ngoài ra thân chủ có yêu cầu gì khác không.
Qua tiếp xúc và qua đơn, Luật sư phải nắm vững được mục đích thực tế, mục
đích xâu xa của thân chủ qua vụ kiện.
Qua đơn của thân chủ, Luật sư có thể nắm bắt nỗi niềm, dự cảm của
thân chủ mình. Từ đó để Luật sư hiểu thêm về các luận cứ mà thân chủ dựa
vào đó đưa ra yêu cầu. Nghiên cứu đơn của thân chủ hoàn chỉnh lại đơn, mở
rộng phạm vi, yêu cầu hoặc sơ bộ giới hạn yêu cầu Việc nghiên cứu kỹ đơn
của thân chủ nhằm xác định đúng yêu cầu của thân chủ, sẽ giúp cho Luật sư
tìm những căn cứ pháp lý và căn cứ thực tế chứng minh cho yêu cầu chính
đáng của thân chủ và sẽ không có những trục trặc khi phiên tòa diễn ra. Tránh
được trình trạng : “ông nói gà, bà nói vịt”, giữa thân chủ và Luật sư.
Nguyn Thanh Hùng – Lớp C Page 13
Đối với thân chủ là bị đơn dân sự, đề bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
cho thân chủ của mình, Luật sư phải nắm bắt căn cứ phản tố của thân chủ và
những yêu cầu mà thân chủ có thể đưa ra độc lập đối với nguyên đơn. Tìm
hiểu những trăn trở, băn khoăn của thân chủ, qua đơn phản tố. Luật sư có thể
nắm bắt được tinh thần mà thân chủ mình muốn giải quyết trong vụ việc, mức
độ thỏa hiệp, những giới hạn không thể chấp nhận thỏa hiệp, những vấn đề về
nguyên tắc mang tính sống còn trong giải quyết tranh chấp và chủ định của
bị đơn cư trú, làm việc.
- Về thời hiệu khởi kiện: Tùy thuộc vào thời điểm mở thừa kế của vụ án
mà khách hàng yêu cầu, luật sư trao đổi với khách hàng về thời hiệu khởi
kiện.
- Tính mức án phí cho khách hàng, hướng dẫn khách hàng tìm hiểu các
điều kiện để khách hàng làm đơn xin miễn giảm án phí.
- Giải thích cho khách hàng bíêt trình tự, thủ tục giải quyết vụ án, thời
gian tối đa luật định để xem xét và giải quyết vụ án này là bao lâu. Hướng dẫn
khách hàng chuẩn bị những gì để tham gia tố tụng được tốt.
3. Nghiên cứu, thu thập chứng cứ xac định quan hệ pháp luật:
Trong quá trình nghiên cứu tài liệu, chứng cứ, Luật sư cần chủ động đề
xuất yêu cầu của mình đối với thân chủ trong việc cung cấp chứng từ, phát
hiện và chủ động đề nghị thân chủ thu thập thêm chứng cứ khách quan (nếu
thấy chưa đủ hoặc chưa thuyết phục). Trong trường hợp hồ sơ có những
chứng cứ không đảm bảo, thiếu tính trung thực, không thiết phục, thì Luật sư
Nguyn Thanh Hùng – Lớp C Page 15
nên chủ động yêu cầu thân chủ cung cấp các chứng cứ bổ sung, thay thế bằng
những chứng cứ, tài liệu có tính khách quan và thuyết phục hơn.
Trong một vài trường hợp, xét thấy cần thiết. Luật sư có thể tự mình
giúp thân chủ thu thập và cung cấp chứng từ, tài liệu cho Tòa án và cho chính
mình để có đủ căn cứ lập luận bảo vệ lợi ích cho thân chủ.
Luật sư cần hệ thống một cách khoa học hồ sơ vụ án qua việc tổng hợp,
phân tích khách quan các chứng từ, đặc biệt là các chứng từ quan trọng có thể
làm thay đổi nội dung vụ án theo hướng có lợi cho thân chủ mình.
3.1. Luật sư cần xác định rõ di sản tranh chấp thừa kế :
Như đã nêu ở đặc điểm thứ tư, mục I của bày này, quan hệ tranh chấp
thừa kế liên quan trực tiếp đến tài sản thừa kế và thường là những tài sản vừa
có giá trị kinh tế, vừa có ý nghĩa tinh thần. Nên để bảo vệ một cách có hiệu
quả quyền và lợi ích của thân chủ, Luật sư phải xác định rõ tài sản đang tranh
di chúc – tức là những người con chưa thành niên, cha mẹ, vợ chồng, hoặc là
con của người để lại di sản thừa kế đã thành niên mà không có khả năng tự lao
động kiếm sống, thì họ được hưởng 2/3 kỷ phần được hưởng di sản theo pháp
luật. Nếu như người để lại di chúc không cho họ hưởng di sản thừa kế, hoặc
cho họ hưởng ít hơn 2/3 kỷ phần theo pháp luật, trừ trường hợp họ bị pháp
luật cấm được hưởng quyền thừa kế.
Trường hợp thân chủ của Luật sư là người được hưởng di sản di tặng
của người để lại thừa kế, thì cần lưu ý, thân chủ không phải thực hiện nghĩa vụ
tài sản đối với phần được di tặng. Người được hưởng di sản di tặng không
được hưởng di sản đó chỉ trong trường hợp toàn bộ di sản để lại không đủ
Nguyn Thanh Hùng – Lớp C Page 17
thanh toán nghĩa vụ của người để lại tài sản di tặng, thì phần tài sản di tặng
cũng được dùng để thực hiện phần nghĩa vụ của người quá cố.
3.3. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho thân chủ trong vụ việc
tranh chấp thừa kế theo pháp luật.
Để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp cho thân chủ trong trường hợp tranh
chấp thừa kế. Luật sư cần xác định đúng thân chủ của mình thuộc diện thừa
kế, hàng thừa kế nào theo pháp luật.
Bộ luật Dân sự quy định nguyên tắc thừa kế theo pháp luật: “ Những
người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế nếu không còn ai ở hàng
thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, truất quyền hưởng
thừa kế hoặc từ chối nhận di sản”.
Theo quy định của BLDS, di sản được chia theo pháp luật được áp
dụng trong một số trường hợp sau: Không có di chúc, di chúc không hợp
pháp, những người thừa kế theo di chúc đều chết trước hoặc chết cùng thời
điểm với người lập di chúc, cơ quan tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc
không còn vào thời điểm mở thừa kế, những người được chỉ định làm người
thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản thừa kế hoặc họ từ chối
quyền hưởng di sản.
- Đọc kỹ tài liệu, ghi chép về vụ việc;
- Kiểm tra lại 3 vấn đề:
Nguyn Thanh Hùng – Lớp C Page 19
Mục đích: Nắm bắt được thông tin tư vấn cho khách hàng có khởi kiện
được hay không.
+ Khách hàng không có quyền khởi kiện;
+ Khách hàng mất quyền khởi kiện;
+ Không thoả mãn các điều kiện khởi kiện.
Nếu đủ điều kiện k.k, Luật sư giúp khách hàng chuẩn bị hồ sơ khởi kiện
và thực hiện bước tiếp theo…
II. GIÚP KHÁCH HÀNG CHUẨN BỊ HỒ SƠ KHỞI KiỆN
Với kỹ năng của luật sư trong việc hổ trợ khách hàng luật sư làm những
công việc như; soạn thảo đơn khởi kiện; Điều 164 BLTTDS (theo mẫu); sắp
xếp sự việc theo thời gian; đánh số bút lục các giấy tờ đính kèm để chứng
minh cho yêu cầu của nguyên đơn.
1. Hướng dẫn đương sự viết đơn khởi kiện
Luật sư phải hướng dẫn khách hàng viết đơn khởi kiện đúng hình thức
và nội dung theo quy định tại Điều 164- BLTTDS.
+ Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện.
+ Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện.
+ Họ, tên, tuổi, chổ ở của người khởi kiện và người bị kiện, người có
quyền lợi và nghĩa vụ liên quan, người làm chứng(nếu có).
+ Nội dung vụ kiện.
+ Thời điểm, địa điểm mở thừa kế.
+ Mối quan hệ huyết thống.
+ Phải đưa ra chính xác, đầy đủ các thông tin liên quan đến khối di sản
đang có tranh chấp và hiện nay khối di sản đó đang do ai quản lý.
Nguyn Thanh Hùng – Lớp C Page 20
Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, phia nguyên đơn kính
đề nghị Toà án nhân dân … Xem xét giải quyết tranh chấp theo những yêu
cầu cụ thể sau:
(1)………………………………………………
(2)………………………………………………
……………………………………………………
Tôi (chúng tôi, cơ quan chúng tôi) xin nộp tạm ứng án phí đầy đủ và
theo đúng thời gian qui định của pháp luật. (trường hợp nguyên đơn có hoàn
cảnh kinh tế khó khăn có đơn xin miễm giảm án phí/ hoặc trường hợp vụ án
theo qui định của pháp luật không phải nộp án phí thì không cần thiết ghi nội
dung này)
Tôi (chúng tôi, cơ quan chúng tôi) xin gửi kèm theo đơn này các tài liệu
làm căn cứ cho yêu cầu khởi kiện.
Kính đơn.
NGƯỜI KHỞI KiỆN
(ký tên, ghi rõ họ và tên)
(Cơ quan, tổ chức kk, đại diện cơ quan, tổ chức ký tên,
đóng dấu)
Trong thực tế khi viết đơn khởi kiện, đương sự thường không đảm bảo
quy định về nội dung và hình thức. Cho nên khi tiếp nhận yêu cầu của khách
Nguyn Thanh Hùng – Lớp C Page 22
hàng, luật sư nên trực tiếp viết đơn khởi kiện tránh tình trạng đơn khởi kiện bị
Tòa án trả lại.
2. Chuẩn bị tài liệu, chứng cứ
Những chứng cứ, tài liệu liên quan đến vụ án khách hàng phải tự thu
thập như: bản di chúc, giấy tờ chứng nhận là con nuôi, con đẻ, các tài liệu
chứng minh nguồn gốc di sản v.v…Nhưng Luật sư phải hướng dẫn cho khách
hàng biết chứng cứ nào là quan trọng đối với việc xem xét và giải quyết vụ án,
trên cơ sở đó khách hàng thu thập, sắp xếp theo chỉ dẫn của luật sư. Đối với
- Di chúc (nếu có)
- Giấy chứng tử của người để lại di sản thừa kế;
- Bản kê khai các di sản;
- Các giấy tờ, tài liệu chứng minh sở hữu của người để lại di sản và
nguồn gốc di sản của người để lại di sản;
- Các giấy tờ khác: Biên bản giải quyết trong họ tộc; Biên bản giải
quyết tại UBND xã, phường (nếu có); Tờ khai khước từ nhận di sản (nếu có).
III. HƯỚNG DẪN KHÁCH HÀNG THỦ TỤC NỘP HỒ SƠ TẠI
TOÀ
Theo Đ. 166 BLTTDS Luật sư hướng dẫn khách hàng nộp h/s khởi
kiện:
1. Trực tiếp tại Toà án và nhận biên lai, ngày khởi kiện được tính từ ngày
đương sự nộp đơn tại Toà án;
Nguyn Thanh Hùng – Lớp C Page 24
2. Gửi đến Toà án quan đường bưu điện và lấy biên lai. Ngày khởi kiện được
tính theo ngày trên dấu bưu điện nơi gửi;
Sau khi nộp h/s và có thông báo v/v nộp tạm ứng án phí, Luật sư
hướng dẫn khách hàng đi nộp tạm ứng án phí tại cơ quan thi hành án dân sự
cùng cấp với Toà án và đem biên lai nộp lại cho Tòa án để Tòa thụ lý vụ án;
Trường hợp khách hàng có khó khăn về kinh tế, Luật sư có thể hướng
dẫn làm đơn xin miễn nộp một phần hoặc toàn bộ tiền tạm ứng án phí.
Đơn này phải được UBND xã, phường, thị trấn, cơ quan, tổ chức xã
hội nơi cư trú hoặc làm việc của khách hàng chứng nhận mới có căn cứ để
Toà án xem xét giải quyết yêu cầu của khách hàng.
Mẫu số 3: CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
__Độc lập – Tự do – Hạnh phúc__
……, ngày … tháng … năm …
ĐƠN XIN MIỄN NỘP TẠM ỨNG ÁN PHÍ
Kính gửi: Toà án nhân dân ………….(toà án nơi khởi kiện)
riêng; trau dồi kỹ năng nghề nghiệp và luôn đặt đạo đức nghề nghiệp lên hàng
đầu là tiêu chí xuyên suốt khi luật sư vận dụng các kỹ năng ấy để trợ giúp
khách hàng, dẫn dắt họ đi trên một hành lang pháp lý an toàn, đồng thời
hướng đến việc tạo lập những mối quan hệ xã hội hài hòa nhằm hạn chế đến
mức thấp nhất những tranh chấp về thừa kế, thường là giữa những người thân