TRƯỜNG
ĐẠI
HỌ
KHOA
Qĩ TẲN
TÍU
KINH
ÌMÊầ ị
CHUỲệầ
NGÀNH:
LUẬT
KINH
DOANH
QUỐC
rí-
KHÓA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
CÁC QUY mm ềề PHÁP LUẬT VỈỆĨ NỒM
VẾ
DỊCH
vụ
LOnSTIGS
VÀ
G!ẳl
ỆÁP
HOAN
THIỆN
: Nguyễn
LẢ
Đề Tài:
CÁC QUY
ĐỊNH
CỦA PHÁP
LUẬT
VIỆT NAM
VỀ
DỊCH
VỤ
LOGISTICS
VÀ GIẢI PHÁP HOÀN
THIỆN
Sinh
viên thực hiện
Lớp
Khóa
Giáo
viên
hướng dãn
Nguyễn
Lê
Quỳnh
Anhl
-
Luật
KDQT
K43
ThS.
Nguyễn
Minh
-
GATS
:
General
Agreement
ôn Trade in
Services
-
Hiệp
định
chung
về
Thương
mại dịch vụ
MỤC
LỤC
LỜI
MỞ
ĐÀU
Ì
CHƯƠNG
ì:
TỎNG
QUAN
VÈ LOGISTICS
3
ỉ. KHÁI QUÁT
VÈ
LOGISTICS
3
TỐ Cơ BẢN CỦA
LOGISTICS
8
Ì. Yếu
tố
vận
tài
9
2.
Yếu
tố
Marketing
10
3. Yếu
tố
quản
trị
li
4. Yếu
tố
phân
phối
13
5. Yếu
tố
nguồn
nhân
lực
14
6. Các yếu
Ì.
Tầm
quan
trộng
cùa
Logistics đối với
nền
kinh tế
15
2. Lợi
ích
khi
áp
dụng dịch
vụ
Logistics
vào
doanh
nghiệp
19
2.1.
Giảm
chi
phí
19
2.2.
Nâng cao
mức độ
linh
hoạt
Ở
CÁC
DOANH
NGHIỆP
KINH
DOANH
DỊCH
vụ
VẬN
TẢI
GIAO
NHẬN
Ở
VIỆT
NAM 23
Ì.
Sự
phát
ứiển
cùa
dịch
vụ
Logistics
ờ
Việt
Nam 23
2. Thực
tang
áp
dụng
ngành
dịch
vụ
logistics
29
3.1.
Cơ
sở hạ
tầng,
vật chất
kỹ
thuật
chưa đồng bộ
30
3.2.
Việc
ứng
dụng
công
nghệ
thông
tin
trong
chuỗi
logistics
vợn
còn hạn
chế
31
3.3.
doanh
nghiệp
về pháp
luật
còn
kém 34
3.6.
Khó khăn về
nguồn
vốn đầu tư
34
li.
THỰC TRẠNG
CÁC
QUY ĐỊNH CỦA
PHÁP
LUẬT
VIỆT
NAM VỀ
DỊCH VỤ
LOGISTICS
35
Ì. Các quy định cùa
Luật
Thương mại
VN năm
2005
35
1.1. Khái
niệm
trách
đối với
thương nhân
kinh
doanh dịch
vụ
logistics40
Ì
.6. Giới
hạn trách
nhiệm
44
Ì
.7.
Quyền
cầm
giữ,
định
đoạt
hàng hoa và
nghĩa
vụ
khi
cầm
giữ
hàng
hoa.
45
2.
Quy
doanh
đối với
thương nhân
kinh
doanh
các
dịch
vụ I
logistics
liên
quan
đến vận
tải
55
2.5. Điều
kiện kinh
doanh
đối với
thương nhàn
kinh
doanh
các
dịch
vụ
logistics
liên
quan
khác
59
2.6.
QUY ĐỊNH CỦA
PHÁP
LUẬT
VIỆT
NAM VÈ
DỊCH VỤ
LOGISTICS
68
Ì. Những
điểm
thành công
68
2.
Những hạn chế
70
li.
PHƯƠNG
HƯỚNG
HOÀN
THIỆN
73
Ì. Sự
cần
thiết
và khách
quan
trong việc
tiếp
tục
hoàn
2.3.
Phù hợp
với thực
trạng
cùa ngành
dịch
vụ
logistics
81
2.4.
Đảm
bảo tính
minh
bạch
82
IU.
CÁC GIẢI PHÁP ĐẼ
XUẤT
NHẰM
HOÀN
THIỆN
CÁC
QUY
ĐỊNH
CỦA PHÁP
LUẬT
VIỆT
NAM
VÊ
DỊCH
85
Ì
.3.
Hoàn
thiện
quy định về hình
thỗc
hợp đồng
85
Ì
.4.
Hoàn
thiện
quy định về
chỗng
từ
86
2.
Các giãi pháp hoàn
thiện
các quy định
trong
các văn bản pháp
luật
khác
có
liên
quan
86
2.1.
hàng hài
87
IV.
MỘT
SỐ ĐÈ
XUẤT
KIẾN
NGHỊ
KHÁC
87
Ì. Tăng
cường
phổ
biến,
tuyên
truyền
pháp
luật
về
dịch
vụ
logistics
87
2.
Nâng cao
ý
thỗc
tuân
thủ
pháp
khoa
Quàn
Trị
Kinh
Doanh - về sự giúp đỡ
nhiệt
tình và
những
ý
kiến
đóng góp quý báu
trong
suỗt
quá trình
thực
hiện
khoa
luận tỗt
nghiệp.
Em
cũng
xin
cảm ơn các
thầy
cô trường
Đại
học
Ngoại
Thương đã
truyền
khoa
luận
này.
Hà
Nội,
tháng 6 năm
2008
Sinh
viên
Nguyễn
Lê Quỳnh
LỜI
MỞ ĐẦU
1.
Tính
cấp
thiết
của
đề
tài
Trong
vòng
hai
thập
kỷ
qua,
nhờ sự phát
triển
của toàn cầu
hoa,
và
gia
tăng
lợi
nhuận
luôn
tạo
áp
lực
cho các nhà quàn
trị.
Hơn
thế nữa,
câu
hỏi
làm
thế
nào
cung
cấp được
những
sản phẩm hay
dịch
vụ có
chất
lượng
cao,
giá cà
cạnh
tranh
sự bùng nổ
mạnh
mẽ cùa
khoa
học công
nghệ
và sự
ra
đời
của lý
thuyết
quàn
trị
học đã đem
lại
nhiều
thành
tựu
trong
sàn
xuất
và
kinh
doanh,
đồng
thời
sự
xuất
hiện
cùa
phát
triển logistics
trong
doanh
nghiệp,
đặc
biệt
là các
doanh
nghiệp
vận
tải biển,
trờ
nên pho
biến
và
tất
yếu.
Ở VN, đã có
nhiều
doanh
nghiệp
tham gia cung
cấp
dịch
vụ
logistics
nhưng vẫn chỉ
dừng
lại
nhập
KTQT,
mờ cửa hoàn toàn
thị
trường này
theo
cam
kết
gia
nhập
WTO vào năm
2014,
khi
mà các công
ty
nước ngoài có
nhiều
vốn và
kinh
nghiệm
cũng
như công
nghệ
được phép vào đầu tư thành
lập
công
ty
nước ngoài
với
số vốn
kiện
thuận
lợi
cho các
doanh
nghiệp
trong
nước phát
triển
toàn
diện
và đù sức để
cạnh
tranh với
các
doanh
nghiệp
nước
ngoài.
Để
giải
quyết
vấn đề này,
việc
nghiên
cứu
về
logistics,
về cơ chế pháp lý liên
quan
tìm
hiểu
về
logistics
và
những
quy định của pháp
luật
VN về
dịch
vụ
logistics,
trên
cơ
sờ
đó,
đánh giá
những
điểm
phù hợp
và
chưa
phù
hợp
cùa pháp
luật
VN
về
dịch
vụ
những
vân
đề
mà
khoa
luận
cần
phải
nghiên cứu là
rất
rộng
và
phức
tạp,
liên
quan
đến nhiêu
chuyên ngành như
kinh
tế hỉc,
quản
trị
hỉc,
luật
kinh
tế,
v.v
Tuy
nhiên,
phạm
liên
quan
khác,
khoa
luận
chỉ
để
cập
ờ mức độ
nhất
định,
trong
mối
quan
hệ
cần
thiết
nhằm
tạo lập
cơ sở lý
luận
cho
việc
nghiên cứu.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trong
quá trình nghiên
cứu,
khoa
luận
khoa
luận.
5. Bố
cục
khoa
luận
Khoa
luận tốt
nghiệp
ngoài
phần
lời
mở
đầu, kết
luận,
tài
liệu
tham khảo
có
kết
cấu
gồm 3
chương:
Chương
Ì:
Tổng
quan
về
Logistics.
Chương
LOGISTICS
ì. KHÁI QUÁT VỀ LOGISTICS
1. Khái niêm về
Logistics
Thuật
ngữ
logistics
có
nguồn
gốc là
thuật
ngữ
trong
quân
sự,
nó là công
việc
liên
quan
đến sự vận động và
cung
ứng của quân
đội.
Có
lẽ
vì vậy mà một số tài
liệu
cùa VN trước đây có
dịch
logistics
áp
dụng
logistics
vào sàn
xuất kinh
doanh
phát
ữiển
mểnh
mẽ vào
giai
đoển
cuối
thập
ký
80,
khi
đó
trẽn
thế
giới
xuất hiện "hiện
tượng
thần
kỳ
Nhật Bản",
do
Nhật
đã đứng
vững
hầu hết các nguyên vật
liệu?
".
Các nhà
khoa
học đã
bắt tay
vào nghiên cứu nền
kinh
tế Nhật
khi
đó và phát
hiện
ra
rang:
người Nhật
đã xây
dụng
một
quan
điểm
mới
về
cung
ứng và lưu thông hàng hoa -
vật
tư và vận
dụng
thành công vào
hoểt
phân
phối vật chất
cùa các
doanh
nghiệp".
Vậy,
hoểt
động
Logistics
là
gi?
Có
nhiều
nhà
kinh tế
học
cũng
như các
tổ
chức
trên
thế
giới
với
quan
điểm,
lập
trường và góc độ phân
tích,
nhìn
niệm
về
logistics:
3
Ì
Theo
Hội đồng
quản
trị
Logistics
Mỹ -
1988:
Logistics
là quá trình lên kế
hoạch,
thục
hiện
và
kiểm
soát
hiệu
quả,
tiết
kiệm chi
phí của dòng lưu
chuyền
và lưu
trữ
nguyên
vật
được
hiểu
là quà
trinh
lập
kế
hoạch, chọn
phương án
tối
un để
thực
hiện việc
quàn
lý,
kiểm
soát
việc
đi chuyên và bảo quàn có
hiệu
quả về
chi
phí và
ngắn
nhất
về
thời
gian đối với
nguyên
vật
liệu,
là
hoạt
động quàn lý quá trình
lưu
chuyển
nguyên
vật
liệu
qua các khâu lưu
kho,
sản
xuất
ra
thành phẩm cho
tới
tay
người
tiêu dùng
theo
yêu cầu cùa khách hàng
3
.
i-
Luật
Thương mại
Việt
Nam năm
2005
không đưa
ra
tư vấn khách
hàng,
đóng
gỏi
bao
bì,
ghi ký mã
hiệu,
giao
hàng hoặc các dịch vụ khác có Hên quan đền hàng hoa theo thoa thuận với
khách hàng đ hưởng
thù
lao*.
về khía
cạnh
quàn
trị, logistics
là một phương pháp sắp xếp các khâu
hoạt
động
trong
doanh
nghiệp
thật
hợp lý nhợm giúp
doanh
nghiệp
tiết
kiệm chi
phí.
nhận
VN, NXB
Giao
Thông Vận
Tải,
Hà
Nội, trang
8
Trích dần như
trẽn,
trang
9
3
Trích
dẫn
như
trên,
trang
9.
Khái
niệm
này đuợc sử đụng
cho khoa
đào
tạo
quốc
tế
về
vận
tải
mục đích
kinh
doanh
sinh
lời.
Cho dù các khái
niệm
đưa ra có
ngôn
từ
diễn
đạt
khác
nhau
nhưng về mặt kỹ
thuật,
chúng đều chì
ra
rằng
"logistics"
là một
chuỗi
hoạt
động quàn lý quá trình vận
chuyển
nguyên
vật
liệu
từ
khâu mua
việc
cung
ứng các nguyên
vật
liệu
trong
quá trình sàn
xuất
và phân
phối
hàng hoa
trong
khâu tiêu
thụ
một cách
kịp
thời.
Chúng
ta
có
thể
khái quát
hoạt
động
logistics
qua sơ đồ
sau:
ẹ
Nơi
cung
Logistics
Tóm
lại,
hoạt động
logistics
được hiểu
là
mội chuỗi các hoạt động cung ứng
nguyên
vật
liệu
và phân phối hàng hoa đúng số lượng, đúng
nơi,
đúng lúc nhằm
tiết
kiệm
chi
phi và tạo giá
trị
lợi
nhuận cho doanh nghiệp ứng dụng
logistics
trong
sàn xuất kinh doanh.
2. Lích sử hình thành và phát
triển
của
logỉstics
2.1.
Các
triển
của
logistics
trài qua 3
giai
đoạn từ
chỗ
chi
thực hiện
các
hoạt
động
logistics
một cách đơn
lẻ
rồi
kết
hợp
logistics
đầu vào và
logistics
đầu
ra
đến
phối
hợp hoàn toàn thành dây
chuyền cung
ứng
mang
lại
từ
những
giai
đoạn
50-60,
giai
đoạn 70 và
giai
đoạn 80-90 cùa
thề
kỷ XX.
Theo
phạm vi áp
dụng,
tác già
Eward
Frezelle
(trong
cuốn
Supply
Chain
Strategy
xuất
bàn năm
2003)
đã
chia
quá
trinh
phát
Iogistics).
Hình Ì: Các
giai
đoạn phát
triển
cửa
logistics
Giai
đoạn
1:
Logistics
tại
nơi tác
nghiệp (Workplace
logistics).
Đây là
giai
đoạn
những
năm 50 cùa
thế
kỷ
20, khi
logistics
mới được áp
dụng
trong
lĩnh
vực
kinh
tiếp.
Giai đoạn 2: Đây là
giai
đoạn
logistics
trong
cơ sở sản
xuất
(Facilitiy
Logistics).
vẫn là các
hoạt
động
trong
dòng lưu
chuyển
hàng hoa và
vật
tư sàn
xuất,
6
nhưng
logistics
thập
niên 60 này đã mở
rộng từ
các băng
chuyền
sản
xuất ra
tư
tạo
thành bộ
phận
phân
phối vật chất;
còn các khâu
thu
mua,
tiếp
thị
và
dịch
vắ khách
hàng hợp thành bộ
phận
hậu cần
kinh
doanh
(business
logistics).
Giai đoạn 3: Đây là
giai
đoạn
mà phạm
vi
logistics
được mờ
rộng
hơn nữa,
các cơ sờ sàn
xuất
để
lưu
chuyển
hàng hoa
vật tư,
thông
tin
giữa
các cơ sờ
sản xuất kinh
doanh,
nhằm làm
giảm
tổng chi
phí
logistics
cùa
doanh
nghiệp.
Như
vậy,
logistics
đã mở
rộng
tầm
bao
quát,
từ
trong
dây
chuyền
cung
ứng
(Supply
Chain
Logistics).
Logistics
ờ
giai
đoạn
này chính là dòng lưu
chuyển
của
vật
tư,
hàng
hoa,
dòng thông
tin
và
tiền
tệ giữa
các
doanh
nghiệp.
Như
vậy,
logistics
liệu,
hàng
hoa,
thông
tin,
và
tiền
tệ giữa
các
doanh
nghiệp thuộc nhiều
quốc
gia
trên
thế giới.
Nó đóng
vai
ữò là nhân tố liên
kết
nhà
cung
cấp
với
giới
tiêu dùng trên
toàn
cầu.
Trong
vài năm
trờ
tạp bởi
các yếu
tố
như ngôn
ngữ,
tiền tệ,
múi
giờ,
văn hoa
v.v
Đây là bước phát
triển tất
yếu cùa
logistics.
Vì các công
ty,
tập
đoàn
lớn
luôn có xu
hướng
vươn
ra
ngoài biên
giới
quốc
gia,
đặt trắ
sờ và
phắc
có
thề
không hoàn toàn
giống
nhau
nhưng
tất
cà các hệ
thống
logịstics
đều có
điểm
chung
là sự
kết
hợp khéo
léo, khoa
học,
chuyên
nghiệp chuỗi
các
hoạt
đằng như:
marketing,
sân
xuất,
tài
chính,
vận
tải,
ra,
bàn về vấn đề xu
hướng
phát
triển
tiếp
theo
cùa
logistics.
Có
giả
thuyết
cho
rằng,
bước
tiến
mói sẽ là
logistics
hợp
tác
(colloborative
logistics),
được xây
dựng
dựa trên sự liên
lạc với
nhau
mằt
cách liên
tục
chất
là, người
cung
cấp
dịch
vụ này là
người
xâu
kết chuỗi
cung
ứng
bằng
việc
tập
hợp và quàn lý
các
nguồn
lực,
các năng
lực
và công
nghệ
cùa mình
với
các
nguồn
lực,
năng
lực,
công
triển rất
hệ
thống
và
trong
tương
lai
dịch
vụ
này
chắc chắn
sẽ vô cùng sôi đằng cùng
với
sự phát
triển
nhanh
chóng cùa các
thành
tựu
công
nghệ
và
tiến trinh
toàn
cầu
hoa trên
thế
giới
ngày càng sâu
rằng.
cùa
nhiều
mối
quan
hệ khác
nhau
trong
xã
hằi
là
điều
tất
yếu.
Mô hình
doanh
nghiệp
được định hình và
điều
tiết
bời
luật
lệ
và quy định do hệ
thống
chính
tri
xây
dựng nên.
Còn sản phẩm, giá cà sàn phẩm và
thị
và
kiểm
soát cùa hệ
thống giao
nhận
vận
tải.
Việc
xây
dựng
nhà
xưởng,
kho tàng
hay
tăng vốn
hoạt
động cùa
doanh
nghiệp
lại
chịu
sự tác động cùa hệ thông tài
chính
Như vậy nhà
quản
trị logistics
phải
nhận
thức
và
cùng
đi
sâu nghiên cứu
vai
trò và tác động cùa
tồng
yếu
tố trong chuỗi
logistics.
1.
Yếu
tố
vần
tải
Yếu tố
vận
tải
đóng
vai
trò
quan
trọng nhất trong tất
cả các yếu
tố
cấu thành
nên
chuỗi
logistics.
Chi phí dành cho khâu
giao
loại
hình nào (công
ty
cồ
phần,
công
ty
trách
nhiệm
hữu
hạn,
còng ty hợp
danh, doanh
nghiệp
tư nhân,
v.v )
và
kinh
doanh
ở
lĩnh
vực nào (cõng
nghiệp,
nông
nghiệp
hay
dịch
vụ),
ngành
nghề
cần vận tài để vận
chuyển
nguyên
vật
liệu
tồ
nơi
cung
cấp đến các
nhà máy chế
biến,
và sau
khi
sản
xuất
xong
thi
vận
chuyển
thành phẩm
tồ
kho đến
các nơi tiêu
thụ
khác
nhau
trên
thị
trường.
Và
bảo
đáp ứng
kịp
thời
nhu cầu cùa
thị
trường,
đồng
thời
có
thể cắt
giảm
tối
đa
chi
phí
lưu
kho,
lưu
bãi, tồn
đọng sản phẩm
cũng
như
chi
phí bảo quàn,
tồ
đó có
thề
giúp
doanh
nghiệp
ra
thị
trường đã
tạo
thành một vòng
tuần
hoàn
trong hoạt
động
sàn
xuất kinh
doanh
cùa
doanh
nghiệp.
Tầm
quan
ồọng
cùa vận tài
giao
nhận,
trên cơ sờ là một yếu
tố
cùa
logistics,
được
biết
đến vào
những
VN, NXB
Giao
thòng
vận
tài,
Hà
Nội, trang
40.
9
trầm
trọng.
Cuộc khùng
hoảng
này đã
khiến
cho
giới
tiêu dùng
phải
mua nhiên
liệu
với
giá cao hơn
rất
nhiều
và
điều
này đã làm cho
chi
phí
ra,
vận tài
cũng
đóng
vai
ữò
quan
trọng
đối với
việc
xác định vị
trí
đặt
trự
sở
kinh
doanh
hoặc
nhà máy cùa
doanh
nghiệp.
Chẳng
hạn,
doanh
nghiệp
sẽ có
xu
hướng
chọn
vị
chi
phí vận
chuyển.
Tuy nhiên,
việc
đặt địa
điểm
cũng
còn phự
thuộc nhiều
yếu tố khác ví dự như giá thuê
đất,
giá nguyên
nhiên
liệu,
giá thuê nhân công
lao
động,
v.v
Bởi
vậy,
có
nhiều
khá năng
doanh
nghiệp
chọn
lựa
những
nơi xa đô
lợi
mọi mặt nhưng
chi
phí
đắt
đò.
Tóm
lại
,
nếu
doanh
nghiệp
có một kênh phân
phối với chi
phí
thấp nhất
và
các kênh
logistics
hiệu
quả thì
tổng chi
phí
hiển
nhiên sẽ được
giảm
thiểu
đáng kể,
góp
phần
và
bán sàn phẩm cùa
doanh
nghiệp. Khi
nền
kinh
tế
chuyển
sang
cơ chế
thị
trường,
khi
nhiều
doanh
nghiệp
cùng
cung
cấp các
loại
sản phẩm
với
đặc
điểm,
chất
lượng
giá
cà tương đương
nhau
thi
trường được mờ
rộng,
người
tiêu dùng
ngày càng có
nhiều
sự
lựa
chọn
hơn
đối với
một
loại
hàng hoa nào
đó,
vì vậy vấn
đề
then chốt
là ở chỗ
doanh
nghiệp
"bán cho khách hàng cái họ cần" chứ không
phải
bán cái mình
có. Tất
cà các
hoạt
động
trong
logistics
phải
biết
đâu là
thị
trường cùa
doanh
nghiệp,
tạo ra
tư duy về
dịch
vụ khách hàng
hiệu
quả,
đưa được sàn phàm
đến
đúng
nơi,
đúng
thời
điểm
mà khách hàng yêu cầu
với
mức giá hợp
lý,
thiết
lập
những
kênh phân
phối
để
được
tổng chi
phí ờ mức
thấp nhất.
Giá
trị
gia
tăng đó
chinh
là
sự
hài lòng cùa khách hàng, là
hiệu
số
giữa
giá
trị
đầu
ra
với
giá
trị
đầu
vào,
thông
qua
hàng
loạt
các
hoạt
doanh
nghiệp
bằng
mọi cách nghiên cứu để xác định được nhu cầu
thực
cùa khách hàng, trên cơ
sờ
đó xây
dựng
mục tiêu và mức độ
phục
vụ khách hàng cho phù
hợp.
Và yếu tố
marketing
trong
logistics
chính là yếu
tố quan
trọng trong
quá trình làm cho khách
hàng
tiếp
cận, chấp nhận
và
tin
tường vào sàn phẩm cùa
doanh
nghiệp.
Với mục
cho doanh
nghiệp
trên
thị
trường,
duy
trì
và phát
triển
lòng
trung
thành cùa khách
hàng
đối với những
sàn phẩm và
dịch
vụ cùa
doanh
nghiệp.
Điều quan
trọng
và
doanh
nghiệp
cần
phải
quản
trị marketing
hiệu
quả thì
logistics
ngày càng có
vai
trò và trách
nhiệm
lớn
trong việc
kiểm
tra
giám sát các
hoạt
động nhằm
đạt
đựơc
mục tiêu cao
nhất
của
chuỗi
logistics.
Để hoàn thành được
vai
trò cùa mình, các nhà
quản
trị
phải
là
những
người
có chuyên môn sâu và
hiểu
trên
thị
trường.
Bên
cạnh
đó, nhà quàn
trị
cũng
phải hiểu
biết
về các mối
quan
hệ
giữa
các
chức
năng
logistics,
phải
liên
kết, phối
hợp hài hoa các
hoạt
động cùa
logistics
với
các
hoạt
động khác
trong
hệ
thống
thông
tin
có ý
nghĩa
đặc
biệt
quan
trọng
vì hệ
thống
thông
tin logistics
hết
sức
phức
tạp,
bao gồm thông
tin
trong
nội
bộ
doanh
nghiệp,
nhà
cung
ứng hay khách hàng, thông
tin trong
từng
thống
thông
tin
là yếu
tố
không
thể
thiếu
trong việc
hoạch
định,
kiểm
soát hệ
thống
logistics.
Ngoài yếu
tố
thông
tin,
vấn đề quàn
trị vật
tư và
quản
trị
dự
trữ trong
logistics
cũng
rất
được
trình sản
xuất
sản phẩm
đạt
chất
lượng
tốt,
đáp ứng yêu cọu cùa khách hàng. Quàn
trị
dự
trữ
lại
đàm bào cho
logistics
diễn
ra
liên
tục
nhịp
nhàng.
Thực
tế
cho
thấy, khi
sự
phân công
lao
động xã
hội
dẫn đến sự chuyên môn hoa sản
tiến
độ tiêu
thụ
loại
sản
phẩm đó. Vì vậy sự tích
lũy,
hay ngưng đọng sàn phẩm ờ các
giai
đoạn
vận
động
hay còn
gọi
là dự
trữ
có ý
nghĩa
rất
quan
trọng.
Dự
trữ
đàm bào cân
bằng cung
cọu đối với
những
mặt hàng có tính
thời
vụ,
hường
trực
tiếp
đến
chi
phí
logistics.
Vì
vậy,
quàn
trị
dự
trữ trong
logistics
tốt
cho phép
doanh
nghiệp
đẩy
nhanh
vòng
quay
vốn,
sớm
thu hồi
vốn đọu
tư,
tạo
điều
kiện
ứng cho đến
khi giao
sản
phẩm cho khách
hàng,
và
thực hiện
các
dịch
vụ sau bán hàng. Vì
vậy,
nhà quàn
trị
không
chỉ quan
tâm đến các vấn đề
thuộc
doanh
nghiệp
và
phải
nắm
bắt
được cà
những
vấn đề cùa
đối thể cạnh
tranh,
thị
trường
lớn cho
doanh
nghiệp.
Nói tóm
lại,
quàn
trị
logistics
chính là tâm
điểm
cùa mọi
hoạt
động
logistics,
nhằm
thiết
lập
các
nguồn lực
logistics
trọn
gỏi
một cách hài hoa và
thống
nhất.
Và cho dù quàn
trị
ờ cấp độ nào thì một nhà quàn
trị
cũng
tố phân
phối
cũng
là yếu tố cơ bản không thể
thiếu
trong
hệ
thống
logístics.
Khái
niệm
"phân
phối"
được
hiểu
là sự
di
chuyển
hàng hoa
cểa
một
doanh
nghiệp,
đó có
thể
là
người
sản
xuất,
người
trong
dây
chuyền
liên
tục
từ
săn
xuất
cho đến
khi
cung
úng sàn phẩm
và
dịch
vụ đến
tay
người
tiêu dùng
cuối
cùng. Đế
đạt
được sự
phối
hợp
nhịp
nhàng
các
hoạt
động có tính liên
kết
đạt được
hiệu
quả
trong
việc
cung
cấp sàn phẩm hay
dịch
vụ
tới
khách hàng, và
quan
trọng
hơn nữa là
đạt
được
mức
chi
phí
logistics tối
thiểu.
Trước
đây,
các nhà
quản
trị
luôn đề cao
vai
trò cùa vị
trí
suốt.
Tuy nhiên
với
mức phát
triển
cao cùa hệ
thống
cơ
13
sở
hạ
tầng giao
thông đường bộ và số lượng các công
ty kinh
doanh
dịch
vụ vận
tải
như
hiện nay,
vô hình
dung
tác động làm nâng cao năng
lực
vận
chuyển
nguyên
vật
liệu
và hàng hoa
dịch
vụ trên cơ
sở kết
hợp
chặt
chẽ
việc
tối
ưu hoa địa
điểm
và
thời
gian.
Đây là cách nhìn mới và
toàn
diện
hơn về kênh phân
phối trong
hệ
thống
logistics.
5. Yếu
tố
nguồn
nhân
lực
Đào
tạo
nhân
lực
tính
nghệ
thuật
đều đòi hòi
lực
lượng
lao
động cùa mình phái được đào
tạo
kỹ lưỡng để có
kiến thớc
chuyên môn và có
tay
nghề
cao.
Chương trình đào
tạo phải
được
thiết
kế đặc
biệt
và phát
triển
phù họp
với
sản
phẩm được sản
xuất ra, với
các tài
liệu
lượng,
đúng chùng
loại,
đúng
nơi,
đúng
lúc).
Việc
tuyển
chọn
nhân
lực
kỹ càng, cùng
với
chương trình
đào tạo
hiệu
quả được
thiết
kế đặc
biệt
và liên
kết với
tổng
thể
các
hoạt
động
logistics
phục
hoạt
động liên
quan
đại
diện
cho một yếu tố
logistics
quan
trọng
và là sự
kết nối
cơ bàn
trong
kênh
logistics.
Trong
toàn bộ quá
trình
sản xuất, từ
nguyên
vật
liệu
nhập
vào cho
tới
hàng thành phẩm đều cần phái có
kho bãi.
Đây là nơi lưu
trữ
tạm
bị, bất
kể là một
phần
của quá trình sản
xuất
hay là một sàn
phẩm được
doanh
nghiệp
phân
phối,
đều đòi hòi
phải
được sưa
chữa,
bào dưỡng và
chinh
sửa định
kụ.
Những
hoạt
động này sẽ dễ dàng hơn nếu sử
dụng
thiết
bị hỗ
trợ
và
kiểm
tra.
Thiết
hỗ
trợ
và
kiềm
tra
bị
tách
rời
nhau
có
thể
phức
tạp
hơn các
thiết
bị
đồng
bộ,
do
đó,
nó cần có sự hỗ
trợ
thêm cùa
logistics.
Logistics
trong
các
thiết
bị hỗ
trợ
hiệu
quà.
Tài
liệu
kỹ
thuật
phải
được biên tập sao cho phù họp
với
khách hàng mà
doanh
nghiệp
hướng
tới.
Ví dụ một
tài
liệu
kỹ
thuật
sẽ khác
khi
nó được
thiết
kế để hỗ
trợ
cho một
thiết
bị
phục
vụ cho công
những
thông
tin
về bảo
dưỡng,
danh
sách các
bộ
phận
tháo
rời
và
thay
thế,
cách sờ
dụng
các
thiết
bị
hỗ
trợ
và
kiểm
tra.
Các yếu
tố
logistics
kể trên không
thể
phàn ánh
áp
dụng
các yếu
tố
logistics
khác
nhau
với
mức độ liên
kết
khác
nhau
cùa các
yếu
tố
đó.
HI.VAI
TRÒ CỦA
LOGISTICS
1. Tầm
quan
trong
của
Logistics đối với
nền
kinh
tế
Trong
giai
đoạn nền
lẫn
hiệu
quà.
Hiện
nay
logistics
được
coi
là một
chức
năng
kinh
tế,
đóng
vai
trò
quan
trọng trong
nền
kinh
tế
mỗi
quốc
gia
cũng
như nền
kinh
tế
toàn
cầu, thế
trọng
quyết
định đến tính
cổnh
tranh
của ngành công
nghiệp
và thương
mổi
các
quốc
gia.
Đối với những
nước phát
triển
như
Nhật,
Mỹ,
chi
phí
logistics
chiếm
khoán 10% GDP.
Đối
với
những
nước kém phát
triển
thì
tỳ
tiền
rất lớn,
và nếu
chi
tính riêng khâu
quan
trọng
nhất
trong
logistics
là vận
tài,
chiếm
từ 40-60%
chi
phí thì
logistics
cũng
đã là một
thị
trường
dịch
vụ
khổng
lồ
2
.
Việc chi
phí cho
logistics
hoặc
Nhà nước
thu
được
ít thuế
hơn.
Bên
cổnh
đó, một
giao
dịch quốc tế
trong
thực
tiễn
thường sử
dụng
đến
rất
nhiều
các
loổi
chứng
từ, giấy
tờ khác
nhau.
Theo các chuyên
gia
kinh
tế
thì hàng
tế.
Do
vậy,
nếu
cải
tiến,
nâng cao
hiệu
quà
hoổt
động
logistics
bằng
việc
ứng
dụng
còng
nghệ
thòng
tin,
hoàn
thiện
các
hoổt
động
vận
tải
giao
nhận,
các phương
báo "Nguồn
lợi
hàng
tỉ
USD đang
bị
bó
rơi",
19/04/2007,
www.ketoantruong.com.vn,
http://w\™
ỉ
.ketoantruong.coni.vn/modules.php?name=Ne\vs&op=viewst&sid=3130
2
Số
liệu
trích dần
từ
bài
bảo "Dịch vụ
logistỉcs
-
nguồn
lợi
tý USD đang
bị
bò
rơi"
-
Phước Hà
chứng từ
trong
thương mại
quốc
tế.
Thứ
hai,
logistics
hỗ
trợ
cho dòng luân
chuyển
cùa
nhiều
giao
dịch
kinh
tế,
tạo
thuận
lợi
cho
việc
mua bán hàng hoa và
dịch vụ.
Đe
hiểu vai
trò này cùa
logistics,
chúng
tế
chỉ có
thể
phát
triển
nhịp
nhàng đồng bộ
khi
một dây
chuyền
logistics
hoạt
động liên
tục,
nhịp
nhàng.
Hàng
loạt
các
hoạt
động
kinh tế
liên
quan
diễn
ra
trong chuỗi
logistics,
theo
đó các
Theo
quan
điểm
kinh
tế,
việc
sù
dụng
giá
trị
và sự hữu ích cùa một mật hàng hay
dịch
vụ
nào đó
trong việc
đáp ứng một yêu cầu nào đó của
người
sử
dụng
logistics
đưa
lại
4
tiện
ích:
tiện
ích về hình
dáng,
mẫu mã
(form
thể đạt
được 2
loại tiện
ích này nếu không có
đựơc
đúng
loại
sản phẩm
(right
items)
cần
thiết
cho tiêu dùng hay sản
xuất
tại
đúng địa
điểm
(right
place)
với
đúng
điều
kiện
(right
condition)
với đúng giá cà
(right
cost),
đó là 5 chữ đúng của
logistics,
khi
có được một
sản
phẩm nào đưa vào đúng lúc cần
thiết.
Time
utiìity
có
thể
xảy
ra ngay
trong
một
đơn
vị,
cũng
có
thể
xảy
ra
trên
thị
trường.
Một sàn phẩm
chẳng
giúp ích cho
người
tiêu dùng
khi
người
gian
17
w
viuiị
èttvỊ
.
nào đó mà không
đạt
được "5 chữ đúng"
trong
logistics
đều gây
thiệt
hại
cho
hoạt
động
logistics
nói riêng và cho nền
kinh tế
nói
chung.
Như
vậy,
logistics
góp
phần giảm
chi
phí và nâng cao
hiệu
đồng
thời
góp
phần
làm tăng
tinh
cạnh
tranh
cùa một
quốc
gia
trên
thị
trường
quốc
tế.
Khả năng
hội
nhập
của một
quốc
gia
phụ
thuộc
vào
rất nhiều
yếu
tớ
trong
đó
lượng hàng hoa lưu
chuyển
giữa hai
nước
tỷ
lệ
thuận
vói tỷ số
tiềm
năng
kinh
tế
của
hai
nước và
tỷ
lệ
nghịch với khoảng
cách cùa
hai
nước
đó".
Đây chính là
khoảng
cách
kinh
tế
mà càng rút
ngắn
được khoáng cách
logistics
được
coi
là một công
cụ,
một phương
tiện
liên
kết
các
lĩnh
vực khác
nhau
cùa
chiến
lược
doanh
nghiệp.
Và
khi
nền
kinh
tế
cùa mỗi
quốc gia
ngày càng
trờ
thành một bộ
phận
trong
minh
kinh
tế,
các khu vực mậu
dịch tự do,
hay
các
thị
trường
chung với
sự
ra đời
cùa đồng
tiền
chung
đã
tạo điều
kiện
cho
việc
giao
thương buôn bán và lưu thông
giữa
các
quốc
gia
được
trờ
nên dễ dàng.
Trong
giữa
các
quốc
gia với
nhau.
Rõ ràng
logistics
là
giải
pháp
tối
ưu,
tạo ra
sự hữu
dụng
về
thời
gian
và
địa
điểm
cho các
doanh
nghiệp
để mờ
rộng
thị
trường,
nhờ đó mà tăng cường mối liên
kết kinh tế giữa